Đê đam bao cho công trinh co điện liên tuc 24/24 thi ơ tầng môt trong phần ky thuât co bô tri máy phát điện với công suât vưa phai phuc vu cho toan công trinh cung như đam bao cho cầu th
Trang 1Lời giới thiệu và phát biểu tại lễ bảo vệ tốt nghiệp
- Kính th a hội đồng bảo vệư
- Kính th a các thầy giáo, cô giáo.ư
Qua thời gian nghiên cứu và chuẩn bị, hôm nay em xin phép đ ợc trình bày đềư tài tốt nghiệp của mình:
Đề tài: tòa nhà harbour view tower
Công trình đ ợc xây dựng tại số 35 - đ ờng Nguyễn Huệ trên khu vực quận 1 -ư ư thành phố Hồ Chí Minh Công trình do chủ đầu t là liên doanh Việt Combank vàư công ty Bonday - Bến Thành Với quy mô công trình đáp ứng nhu cầu về nhà ở và văn phòng cho thuê
Yêu cầu đề tài của em cần thực hiện gồm có: Phần Kiến trúc 10% và Phần Kết
cấu 45% do Thầy giáo, Th.S Vũ Hoàng – h ớng dẫnư , Phần Thi công 45% do thầy giáo - TS Trần Hồng Hải– h ớng dẫn.ư
Em xin đi vào cụ thể:
1/ Phần Kiến trúc
Nhiờm vu:
1 - Giới thiệu cụng trỡnh
2 - Giải phỏp kiến trỳc cụng trỡnh
3 – Cỏc ban ve liờn quan đờn kờt cõu va thi cụng
Cac ban ve kem theo gụm:
- KT 01: ban ve mặt đứng trục 6 - 1 và mặt đứng trục A - C
- KT 02: ban ve mặt bằng tầng hầm va tầng trệt
- KT 03: ban ve mặt bằng tầng 1, 2 va tầng 8 - 16
- KT 04: ban ve mặt căt A-A va B-B cua cụng trinh
I Công trình gụm 22 tầng thõn va 2 tầng hầm với tổng chiều cao la 76,11m
Trang 2phần thân công trình phục vụ nhu cầu văn phòng từ tầng 1 đến tầng 3 là khu siêu thị, khu vui chơi giải trí và một số văn phòng cho thuê Từ tầng 4 đến tầng 17
là các căn hộ chung cư, được bố trí độc lập về không gian và giao thông Công trình có 2 tầng hầm phục vụ để xe, và một số chức năng như làm kho bãi, để máy phát điện cho tòa nhà và các công trình lân cận khu nha đa thê hiện tinh ưu việt cua công trinh chung cư hiện đai, vưa mang ve đep về kiên truc, thuân tiện trong
sư dung va đam bao về kinh tê khi sư dung
II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
1 Giai phap măt băng
a Tâng hâm
Bô tri đê xe ôtô, xe máy, xe đap va mô sô không gian kho, máy bơm, máy phát điện Diện tich san tầng hầm 1055 m2, chiều cao trung binh 3.0m, (mặt san tầng hầm ở các cốt - 3,2m và -6m)
b Tâng 1, 2
Đươc thê lam nhiệm vu như môt khu sinh hoat chung gôm môt phong tra, môt khu dich vu phuc vu cho các hoat đông sinh hoat cua khu dân cư, môt khu bách hoa Phong sinh hoat công công sư dung đê hop tổ dân phô, sinh hoat công công cua cư dân trong khu nha
c Tâng 3 - 15
Bao gôm các căn hô phuc vu di dân giai phong mặt bằng Các căn hô đươc bô tri không gian khep kin, đôc lâp va tiện nghi cho sinh hoat gia đinh
Các phong với công năng sư dung riêng biệt đươc liên kêt với nhau thông qua tiền sanh cua các căn hô
2 Giai phap măt đưng va hinh khôi
Mặt đưng thê hiện phần kiên truc bên ngoai cua công trinh, gop phần đê tao thanh quần thê kiên truc, quyêt đinh đên nhip điệu kiên truc cua toan bô khu vưc kiên truc
Mặt đưng công trinh truc A - J co kiêu dáng vát cong ơ giưa nha (truc C - H) tao kiên truc đôc đáo tao va mang tinh thâm my cao
3 Giai phap vê măt căt va câu tao
Các sô liệu về công trinh:
Cao đô nền tầng 1: 0,00m so với côt tư nhiên -1,50
Chiều cao tầng 1: 4,5m
Trang 3Chiều cao tầng 2: 4,95m
Chiều cao tầng trung gian: 3,3m
Tổng chiều cao nha: 52,35 m
Diện tich nha: 720 m2
III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1 Giai phap vê giao thông
Bao gôm giai pháp về giao thông theo phương đưng va theo phương ngang trong môi tầng
Theo phương đưng: Công trinh đươc bô tri hai cầu thang bô va môt cầu thang máy, đam bao nhu cầu đi lai cho môt khu chung cư cao tầng Đáp ưng nhu cầu thoát ngươi khi co sư cô
Theo phương ngang: Bao gôm các hanh lang dân tới các phong
Việc bô tri cầu thang đam bao cho việc đi lai theo phương ngang la nho nhât, đông thơi đam bao đươc kha năng thoát hiêm cao nhât khi co sư cô xay ra Hệ thông hanh lang cô đinh bô tri xung quanh lông thang máy, đam bao thuân tiện cho việc đi lai tới các phong Tuy theo việc bô tri các phong (do đo co sư bô tri các vách ngăn cô đinh) ma trong môi khu phong lớn co hệ thông hanh lang riêng dân tới các phong nho Việc bô tri nay không giông nhau ơ môi tầng va no thay đổi theo nhu cầu sư dung cua công trinh
2 Điều hoa thông gio, điện va chiêu sáng
Sư dung hệ thông điều hoa trung tâm đặt ơ tầng môt co các đương ông ky thuât nằm canh với lông thang máy dân đi các tầng Tư vi tri canh thang máy co các đương ông dân đi tới các phong, hệ thông nay nằm trong các lớp trần gia bằng xôp nhe dân qua các phong
Hệ thông điện dân qua các tầng cung đươc bô tri trong cung môt hôp ky thuât
Đê đam bao cho công trinh co điện liên tuc 24/24 thi ơ tầng môt trong phần ky thuât co bô tri máy phát điện với công suât vưa phai phuc vu cho toan công trinh cung như đam bao cho cầu thang máy hoat đông đươc liên tuc
3 Hê thông câp thoat nươc
Hệ thông câp thoát nước môi tầng đươc bô tri trong ông ki thuât nằm ơ côt trong goc khu vệ sinh Đê đam bao nhu cầu dung nước cho công trinh, tư đặc điêm lưu lương nước Ha Nôi rât thât thương, do đo ta bô tri hệ thông bê nước: bao gôm
bê ngầm dưới đât co dung tich lớn va bê chưa trên mái Đê đam bao thoát nước nhanh nhât, ta bô tri hệ thông thoát nước ơ bôn goc mái Mái co đô dôc về bôn
Trang 4phia đam bao thoỏt nước nhanh nhõt Hệ thụng ranh nước xung quanh mỏi se dục
về phia nhưng hụp ky thuõt chưa ụng thoỏt nước mỏi
KẾT LUẬN
Yờu cõu thich dung chung
Thoa man đươc yờu cầu thiờt kờ do chưc năng cua cụng trinh Cỏc phong sinh hoat thoai mỏi, bụ tri linh hoat, tiện nghi về sư dung cung như điều kiện vi khi hõu
Yờu cõu my quan
Với dỏng ve hinh khụi cung như ty lệ chiều cao va chiều rụng hơp ly tao cho cụng trinh co dỏng ve uy nghi va vưng chăc
Cỏc ụ cưa kinh mầu, mau săc gach lỏt, nước sơn tao cho cụng trinh dỏng ve đơn gian va thanh thoỏt
2/ Phần Kết cấu
Nội dung yêu cầu:
- Đánh giá công tình và nêu giải pháp kết cấu
- Lập mặt bằng cấu kiện chọn và tính toán khung trục 7 (Khung K-7)
- Thiết kế sàn tầng điển hình
- Thiết kế cầu thang bộ điển hình
- Thiết kế vách thang máy
- Chọn giải pháp kết cấu móng công trình và tính toán cụ thể sau khi đánh giá công tình, địa chất và các chỉ tiêu cơ lý liên quan đến công trình
I Gi ải phỏp kết cấu
1 Cac giai phap kờt cõu
Theo cỏc dư liệu về kiờn truc như hinh dỏng, chiều cao nha, khụng gian bờn trong Với cụng trinh nay do co chiều cao lớn ( >55m ) va yờu cầu khụng gian linh hoat cho cỏc phong ơ va cỏc gian thương mai nờn giai phỏp sơ đụ khung giằng la hơp li nhõt ơ đõy việc sư dung kờt cõu loi (loi cầu thang mỏy va sanh tầng) cung chiu tai đưng va ngang với khung se lam tăng hiệu qua chiu lưc cua toan kờt cõu lờn rõt nhiều, đụng thơi nõng cao hiệu qua sư dung khụng gian Đặc biệt co sư hụ trơ cua loi lam giam tai trong ngang tỏc dung vao tưng khung se giam đươc khỏ
Trang 5nhiều tri sụ mụmen do gio gõy ra Sư lam việc đụng thơi cua khung va loi la ưu điờm nổi bõt cua hệ kờt cõu nay
3 Lưa chon sơ đụ tinh
Tư mặt bằng nha ta thõy ty lệ L/B cua phần cao tầng xõp xi bằng 1 Mặt khỏc kiờn truc nha khỏ đụi xưng, hệ loi cưng đươc bụ tri ơ trung tõm cua nha Do đo ta chon sơ đụ tinh khung khụng gian la thich hơp nhõt Chương trinh phõn tich nụi lưc sư dung ơ đõy la chương trinh ETABS, la mụt chương trinh tinh rõt manh về kờt cõu nha cao tầng
II LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU & CHỌN TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN
1 Chon giai phap kờt cõu san la san sươn
Dựa trên mặt bằng kiến trúc công trình, đồng thời cấu tạo hệ dầm phụ để kết hợp làm kết cấu đỡ tường ngăn, chia nhỏ diện tích các ô sàn làm giảm bớt
bề dày sàn Mặt bằng kết cấu công trình được thiết kế như hình vẽ
2 Chon chiờu day san
Do co nhiều ụ ban co kich thước va tai trong khỏc nhau dõn đờn co chiều day ban san khỏc nhau, nhưng đờ thuõn tiện thi cụng cung như tinh toỏn ta thụng nhõt chon mụt chiều day ban san sau khi tinh toỏn la hb= 12 (cm)
3 Chon kich thươc tiờt diờn dõm
⇒Kich thước dầm chinh : bxh = 350x750 mm
Với dầm chinh ơ nhưng vi tri đặc biệt cung như nhip be (vi như đi qua phong khỏch ma khụng co tương ) ta chinh kich thước: bxh = 350x600 mm va bxh = 300x750 mm ơ nhưng vi tri kờ trờn vỏch day 300mm
Kich thước dầm phu: bxh = 220x600 mm
+ Ngoai ra kich thước dầm phu phong vệ sinh hoặc ơ nhưng vi tri lưới cụt gần
ta chon: bxh = 220x300 mm
4 Kich thước tiờt diện cụt
Đờ phỏt huy hờt kha năng lam việc cua kờt cõu, cung như đờ tiờt kiệm võt liệu,
ta thay đổi tiờt diện cụt theo cỏc tầng như sau:
Tầng hầm, 1, 2, 3, 4 chon tiờt diện cụt 75x75 cm
Tầng 5 đờn tầng 10 chon tiờt diện cụt 65x65 cm
Tầng 11đờn tầng 15 chon tiờt diện cụt 60x60 cm
III XAC ĐINH TAI TRONG
Trang 6Xác đinh tai trong tác dung lên công trinh đươc lây theo TCVN 2737-95 về tai trong va tác đông
Xác đinh tinh tai, ta chi cần xác đinh tai trong do các lớp san truyền vao các khung vi khi giai bằng chương trinh ETABS, tai trong ban thân cua các phần tư côt, dầm, san se đươc tư đông công vao
Xác đinh hoat tai, ơ đây em tổng hơp 2 gio tinh va đông thanh gio tổng theo 2 phương rồi lấy dấu ngược lại cho chiều âm ta có 4 loại gió nhập vào khai báo tải trọng gió đặt tại tâm cứng (sau khi đã chạy để lấy dao động, ta hóa cứng DIAPHGRAMS ở từng tầng)
IV TÍNH TOÁN TỔ HỢP NỘI LỰC
Việc tính toán tổ hợp nội khung K7 được thực hiện trong bảng tính EXCEL sau khi chạy không gian cho toàn công trình
V TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH
A.TÍNH THÉP CỘT
1 Ta tính theo lệch tâm xiên
Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra các cặp nội lực nguy hiểm để tính toán cốt thép cho cột, trong đó Mx, My là mô men uốn quay quanh trục x và y Với lưu ý tính thép cho các tiết diện cột ở tầng hầm và ở tầng 1 là hơi chênh lệch nhiều nên
ta giảm thép (mà vẫn giữ kích thước 750x750) lên tầng 4 vì có chênh lệch diện tích thép lớn nên ta giảm kích thước cột (650x650) đông thời giảm giảm thép Dùng tầng 4 làm đại diện cho 5, 6, 7, 8, 9, 10 vì chênh rất ít Tương tự ta tính tầng 15 (Mômen lớn còn lực dọc bé)
2 Tính toán cốt đai cột
Vì lực cắt trong cột nhỏ nên cốt đai cột được xác định theo cấu tạo Cốt đai cột chọn thép AI, φ8
Trong vùng tới hạn: ở hai đầu mút cột cách mép dầm một khoảng lc bằng max(h,l/6,450) = 75 cm đặt cốt đai có khoảng cách: u = min(6φd, b/4,150) = 150
B TÍNH THÉP DẦM
Cốt thép trong dầm được tính toán cho ba tiết diện đầu dầm, cuối dầm và giữa dầm chịu mô men dương và mô men âm lớn nhất
Trang 7Tiết diện tính toán của dầm còn phụ thuộc vào momen và vị trí trục trung hoà
• Nếu M ≤ M Với M là momen dương trong dầm tại tiết diện tính toán, thì trục trung hoà đi qua cánh Dầm được tính toán như tiết diện chữ nhật kích thước
bc.h=179x75cm
• Nếu thì trục trung hoà đi qua sườn, tiết diện tính toán của dầm là tiết diện chữ T
• Tính toán cốt thép chịu momen âm, tiết diện tính toán của dầm là tiết diện chữ nhật kích thước bxh=35x75cm
Tính toán cốt đai
Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện:
Qk= ko.Rn.b.ho
Để đơn giản trong tính toán cũng như khi thi công, ta tính toán cốt đai cho dầm có lực cắt lớn nhất và bố trí tương tự cho các dầm còn lại
Khoảng cách cốt đai được lấy như sau:
U ≤ ct
tt
U U
U
max
2
8
Q
h b R f n R
d ad
tt =
h b R
U 1 , 5 k . o2 1 , 5 10 22 46 2 698280
(cm)
Tại đoạn l=8400/4=2100 mm hai đầu dầm: Uct = mm
xh
300
) 3 / 1 (
=750/3=250 mm Tại giữa dầm: Uct = mm
xh
500
) 4 / 3 (
=min(0,75x750;500)=500 mm
Bố trí cốt đai:
Đoạn dầm gần gối tựa, khoảng l=8400/4 = 2100mm đặt cốt đai φ8 a100 Đoạn còn lại ở giữa dầm đặt φ8a200
C TÍNH THÉP SÀN, CẦU THANG BỘ
1 TÍNH CỐT THÉP Ô SÀN (3,6x6,215m) TẦNG 4-15
Sàn 1 được tính theo sơ đồ khớp dẻo với sơ đồ liên kết là bản kê bốn cạnh ngàm
Trang 82 TÍNH CỐT THÉP Ô SÀN HÀNH LANG (BẢN SÀN KÊ 2 CẠNH)
Đây là bản loại dầm nên lực truyển chủ yếu theo phương cạnh ngắn, theo
phương cạnh dài đặt thép theo cấu tạo
3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ SỐ 2
Kích thước bậc thang 270x183,3mm, thang gồm 18 bậc,
cấu tạo các lớp bản thang như trong phần xác định tĩnh tải bản thang
Sơ đồ kết cấu thang bộ như hình vẽ Tính toán cầu thang bộ bao gồm các công việc: tính bản thang, tính bản chiếu nghỉ và tính toán các dầm đỡ
Bản thang có kích thước 2460x1210 mm
Được tựa lên 2 dầm ở 2 đầu (như hình vẽ)
⇒tính theo bản loại dầm có nhịp 2,46m
Ta phân tích tải trọng tác dụng thành 2 thành phần :
Trong tính toán cốt thép chịu lực của bản ta chỉ tính với thành phần vuông góc với bản còn thành phần song song với bản chỉ gây ra ứng suất trượt mà bê tông có thể chịu được
Thiết lập sơ đồ tính vách trong Etabs ở dạng phần tử Shell Mỗi tấm vách được chia đều thành 4 phần tử nhỏ theo các điểm chia là trung điểm của 4 cạnh bên
- Nội lực của vách được chạy trong Etabs và kết quả được xuất ra dùng tính cốt thép
- Nội lực của mỗi tấm vách lớn được xuất ra tại hai điểm là top và bottom của tấm Ký hiệu nội lực lấy theo trục địa phương của phần tử Shell
II THIẾT KẾ TỔNG THỂ
1 Các bước tính toán
- Chọn loại, kích thước của cọc, đài cọc
- Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền
- Sơ bộ chọn số lượng cọc cần dùng
- Bố trí cọc trên mặt bằng đài
- Tính toán và kiểm tra móng theo các điều kiện:
+ Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc
Trang 9+ Kiểm tra sức chịu tải của nền đất.
+ Kiểm tra lún của nền móng
giải pháp kết cấu móng
∗ Cọc khoan nhồi Có thể khoan tới đọ sâu lớn, qua những lớp đất khá cứng
mà dùng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn sẽ khó có thể xuyên qua được
∗ Tiết diện cọc có thể đạt được là khá lớn, do vậy sức chịu tải của cọc khoan nhồi rất lớn, phù hợp với tải trọng lớn của các công trình nhà cao tầng
∗ Chịu được tải trọng chấn động tốt, độ lún bé do có thể đặt trực tiếp lên các lớp đá cứng dưới sâu
∗ Không gây chấn động trong quá trình thi công
3 Các giả thiết tính toán
Việc tính toán móng cọc đài thấp dựa vào các giả thiết chủ yếu sau:
- Tải trọng ngang hoàn toàn do các lớp đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận
- Sức chịu tải của cọc trong móng được xác định như đối với cọc đơn đứng riêng
rẽ, không kể đến ảnh hưởng của nhóm cọc
- Tải trọng của công trình qua đài cọc chỉ truyền lên các cọc chứ không trực tiếp truyền lên phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài cọc
- Khi kiểm tra cường độ của nền đất và khi xác định độ lún của móng cọc thì người ta coi móng cọc như một móng khối quy ước bao gồm cọc và các phần đất giữa các cọc
- Vì việc tính toán móng khối quy ước giống như tính toán móng nông trên nền thiên nhiên (bỏ qua ma sát ở mặt bên móng) cho nên trị số mômen của tải trọng ngoài tại đáy móng khối quy ước được lấy giảm đi một cách gần đúng bằng trị số mômen của tải trọng ngoài so với cao trình đáy đài
- Đài cọc xem như tuyệt đối cứng
Giằng móng được cấu tạo sao cho các móng được liên kết chặt chẽ với nhau,
có tác dụng tăng cường độ cứng tổng thể, hạn chế lún lệch giữa các móng và tiếp thu mô men từ chân cột truyền vào ở công trình này Việc tính toán giằng phức tạp nên người ta thường đặt theo kinh nghiệm, ở đây độ lún của móng rất nhỏ; do đó giằng móng ta chọn có kích thước 600x1200 mm
3/ PhÇn Thi c«ng
Néi dung yªu cÇu:
Trang 10- Đánh giá các đặc điểm công trình, đặc điểm liên quan đến giải pháp thi công công trình
- Lập biện pháp thi công BT móng và tầng hầm (bỏ qua phần cọc)
- Lập biện pháp thi công BT phần thân
- Lập tiến độ MICROSOFT PROJECT
- Thiết kế tổng mặt bằng cho giai đoạn hoàn thiện
Đối với công trình có chiều sâu tầng hầm không lớn (-1,5m), thì biện pháp chắn giữ thành hố đào trong thi công là t ơng đối dễ dàng, tuy vậy cũng cần đáng đ ợcư ư quan tâm nhiều hơn để tránh những sự cố đáng tiếc
Thi công công trình đầu tiên phải quan tâm đến các điều kiện liên quan đến giải pháp thi công, những khó khăn, thuận lợi đến công trình
Tiến hành chuẩn bị mặt bằng, chuẩn bị ph ơng tiện, dụng cụ phục vụ thi công côngư trình Đầu tiên thi công cọc khoan nhồi, sau đó tiến hành đào đất
Đào máy đến cụt đỏy giằng = -2,8m (so với cụt tư nhiờn), còn lại là thủ công Theo mặt bằng bố trớ đài và giằng múng việc đào ao tỏ ra hợp lý vỡ cỏc đài, giằng gần nhau (nhịp nhà khụng lớn) chỉ duy đất ở trong mảng lưới (1-2, F-J ) khi đào ta nuy tới đỏy đài vẫn cũn ớt khoảng trống đất nờn thực chất khi thi cụng ta khụng đào ao hết chỗ này, mà đào vột từng khoảng cú múng
Căn cư chon may thi cụng đõt
Dưa vao cỏc yờu cầu ky thuõt:
Bề rụng Bmax cua hụ đao, ơ đõy hụ đao co dang gần chư nhõt
Chiều sõu hố đào max = 2,9m
Thời gian thi cụng
Loại cấp Đất cần đào là Đất cấp 2 + Khụi lương đao Đõt khụng lớn so với cỏc cụng trinh thi cụng tầng ngầm ơ dang Bottom Up ma dang mỏy đao xuụng tõn đỏy giằng mong
+ Điều kiện chuyờn chơ thuõn lơi, khụng co chướng ngai võt
Trước hờt ta lưa chon mỏy đao gầu nghich phu hơp nhõt, do co ưu điờm:
- Đao đươc cỏc hụ mong co đụ sõu khụng lớn lăm (ta chi cần đao 2,9m)
- Mỏy đưng ơ trờn mặt đõt trong suụt thơi gian lam việc nờn di chuyờn mỏy va
tổ chưc võn chuyờn dờ dang Khụng cần lam đương xuụng hụ mong
- Tõt ca lương đõt đao đươc đổ lờn xe va võn chuyờn ra ngoai