+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.. + Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của m
Trang 1Bài 19: TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường
+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường
+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ
+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương Từ trường Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu nam châm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG Nội dung cơ bản
Giới thiệu nam châm
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Cho học sinh nêu đặc điểm
của nam châm (nói về các cực
của nó)
Giới thiệu lực từ, từ tính
Yêu cầu học sinh thực hiện
C2
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
Nêu đặc điểm của nam châm
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C2
5
I Nam châm
+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm
+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính
Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG Nội dung cơ bản
Giới thiệu qua các thí nghiệm
về sự tương tác giữa dòng điện
với nam châm và dòng điện với
dòng điện
Kết luận về từ tính của
II Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ
Dòng điện và nam châm có từ tính
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu từ trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm điện trường Tương tự như
vậy nêu ra khái niệm từ trường
Giới thiệu nam châm nhỏ và
sự định hướng của từ trường đối
với nam châm thử
Nhắc lại khái niệm điện trường và nêu khái niệm từ trường
Ghi nhận sự định hướng của từ trường đối với
10
III Từ trường
1 Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó
2 Hướng của từ trường
Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ
Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là
Trang 2Giới thiệu qui ước hướng của
Ghi nhận qui ước
hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
Hoạt động 5 (10 phút) : Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG Nội dung cơ bản
Cho học sinh nhắc lại khái
niệm đường sức điện trường
Giới thiệu khái niệm
Giới thiệu qui ước
Giới thiệu dạng đường sức từ
của dòng điện thẳng dài
Giới thiệu qui tắc xác định
chiều đưòng sức từ của dòng
điện thẳng dài
Đưa ra ví dụ cụ thể để học
sinh áp dụng qui tắc
Giới thiệu mặt Nam, mặt Bắc
của dòng điện tròn
Giới thiệu cách xác định chiều
của đường sức từ của dòng điện
chạy trong dây dẫn tròn
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
Giới thiệu các tính chất của
đường sức từ
Nhác lại khái niệm đường sức điện trường
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận qui ước
Ghi nhận dạng đường sức từ
Ghi nhận qui tắc nắm tay phải
Aùp dụng qui tắc để xác định chiều đường sức từ
Nắm cách xác định mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn
Ghi nhận cách xác định chiều của đường sức từ
Thực hiện C3
Ghi nhận các tính chất của đường sức từ
10
IV Đường sức từ
1 Định nghĩa
Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó
2 Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện
- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của đường sức từ
+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại
- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy
3 Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức
+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu
Hoạt động 6 (5 phút) : Tìm hiểu từ trường Trái Đất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu công
dụng của la bàn
Giới thiệu từ trường Trái đất
Nêu công dụng của la bàn
Ghi nhận khái niệm
5
V Từ trường Trái Đất
Trái Đất có từ trường
Từ trường Trái Đất đã định hướng cho các kim nam châm của la bàn
Trang 3Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8 trang
124 sgk và 19.3; 19.5 và 19.8 sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY