Quy che quan tri Cong ty tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1CÔNG TY CP NHỰA TNTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-QUY CHẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-HĐQT ngày 05/05/2009 của Hội đồng quản trị Công ty)
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Ý nghĩa và phạm vi điều chỉnh
Quy chế quản trị Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong được xây dựng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Quy chế quản trị mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 12 ngày 13/03/2007 của Bộ Tài chính
và Điều lệ Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong, nhằm quy định những nguyên tắc cơ bản trong quản trị Công ty để đảm bảo cơ cấu quản trị hiệu quả cũng như sự minh bạch trong hoạt động của Công ty; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông; thiết lập những chuẩn mực về hành vi đạo đức nghề nghiệp đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát và Cán bộ quản lý của Công ty
Điều 2 Giải thích thuật ngữ
1 Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a “Công ty” là Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong
b “Hội đồng quản trị” là Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong
c “Ban Điều hành” là Ban Điều hành Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong
d “Ban Kiểm soát” là Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong
e “Quản trị Công ty” là hệ thống các quy tắc, quy định để đảm bảo cho Công
ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả với quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến Công ty Các nguyên tắc quản trị Công ty bao gồm:
- Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
- Đảm bảo quyền lợi của cổ đông;
- Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
Trang 2- Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến Công ty;
- Đảm bảo minh bạch trong hoạt động của Công ty;
- Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát Công ty có hiệu quả
f “Người có liên quan” là cá nhân hoặc tổ chức được quy định trong Khoản
34, Điều 6 của Luật Chứng khoán;
g “Cổ đông lớn” của Công ty là cổ đông sở hữu số cổ phần từ 5% Tổng số
cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty trở lên (hiện tại, 100% số cổ phần của Công ty là cổ phần có quyền biểu quyết);
h Thành viên Hội đồng quản trị độc lập là thành viên Hội đồng quản trị không phải là Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các Cán
bộ quản lý khác được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc các Cổ đông lớn của Công ty
2 Trong Quy chế này, các tham chiếu tới một hoặc một số điều khoản hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế các văn bản đó
CHƯƠNG II: CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Điều 3 Quyền của cổ đông
1 Cổ đông có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp, của Pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt là:
a Tất cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cuối cùng do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán lập theo yêu cầu của Hội đồng quản trị Công ty đều có quyền dự họp hoặc uỷ quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông;
b Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ và được ghi trong sổ cổ đông của Công ty;
c Có quyền được cung cấp thông tin định kỳ và thông tin bất thường về hoạt động của Công ty (Theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính);
Đồng thời cổ đông có thể liên lạc trực tiếp theo các địa chỉ sau:
- Website Công ty: www.nhuatienphong.vn
- Email: contact@nhuatienphong.vn
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: ông TRẦN BÁ PHÚC
+ Điên thoại CQ: (031) 3 640 781
+ Điện thoại DĐ: 0904 346 774
- Tổng Giám đốc: ông PHẠM VĂN VIỆN
Trang 3+ Điên thoại CQ: (031) 3 847 533
+ Điện thoại DĐ: 0912 239 923
- Cán bộ công bố thông tin: ông NGUYỄN VĂN THỨC
+ Điên thoại CQ: (031) 3 640 954
+ Điện thoại DĐ: 0912 759 448
d Có quyền được ưu tiên hoặc từ chối quyền ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà cổ đông sở hữu
2 Cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình Trong trường hợp Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm những quyền lợi cơ bản của cổ đông theo quy định của pháp luật, cổ đông có quyền đề nghị không thực hiện các quyết định
đó theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định Trường hợp các quyết định vi phạm pháp luật nêu trên gây tổn hại tới Công ty, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát phải đền bù cho Công ty theo trách nhiệm của mình Cổ đông có quyền yêu cầu Công ty bồi thường theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định
3 Các cổ đông được đối xử công bằng
4 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Trường hợp Công ty có phát hành các loại cổ phần ưu đãi phải được công bố đầy đủ cho cổ đông và phải được Đại hội đồng
cổ đông thông qua
Điều 4 Những vấn đề liên quan đến cổ đông lớn
1 Hội đồng quản trị Công ty thường xuyên liên lạc với các cổ đông lớn trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển của Công ty
2 Cổ đông lớn không được lợi dụng ưu thế của mình gây tổn hại đến các quyền và lợi ích của Công ty và của các cổ đông khác
Điều 5 Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bất thường
1 Quy định về trình tự, thủ tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông:
a Hàng năm Hội đồng quản trị Công ty đều triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, chậm nhất không quá 04 tháng sau khi kết thúc năm tài chính Công ty không tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản
b Trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 13, Điều lệ Công ty, Hội đồng quản trị Công ty sẽ triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường
Trang 4c Trong các trường hợp khác, Hội đồng quản trị Công ty có quyền tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty Trình tự, thủ tục lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản được quy định cụ thể tại Điều 21, Điều lệ Công ty
d Hội đồng quản trị Công ty có trách nhiệm chuẩn bị danh sách cổ đông tham gia Đại hội đồng cổ đông trong vòng 30 ngày trước khi Đại hội được tiến hành Danh sách cổ đông do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán lập theo yêu cầu của Hội đồng quản trị Công ty
e Thông báo triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải bao gồm: chương trình họp
và các thông tin liên quan đến việc tổ chức Đại hội (thời gian, địa điểm, các vấn
đề biểu quyết tại Đại hội) Thông báo triệu tập Đại hội được công bố trên phương tiện thông tin của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nơi Công ty đăng ký niêm yết), trên Website của Công ty và được đăng 03 số báo liên tiếp gồm 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương Thông báo và các tài liệu Đại hội được gửi qua bưu điện bằng phương thức đảm bảo cho các cổ đông trước 15 ngày tổ chức Đại hội (theo địa chỉ mà cổ đông đã đăng ký)
f Trước ngày khai mạc Đại hội đồng cổ đông ít nhất 03 ngày, các cổ đông hoặc người uỷ quyền xác nhận tham dự Đại hội với Công ty Tại ngày tổ chức Đại hội, các cổ đông không xác nhận tham dự Đại hội, sau khi được Ban Tổ chức kiểm tra đầy đủ các thông tin vẫn có quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội
2 Các cổ đông có quyền tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người
uỷ quyền vào các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Việc uỷ quyền tham dự Đại hội phải được xác lập theo đúng quy định của Công ty
3 Hội đồng quản trị Công ty có trách nhiệm phê duyệt Quy chế tổ chức Đại hội và chuẩn bị Quy chế bầu cử để trình Đại hội thông qua Các quy chế này có hiệu lực thực hiện tại kỳ Đại hội đồng cổ đông đó Các Quy chế này có thể được gửi kèm theo tài liệu cho các cổ đông hoặc được công bố ngay khi khai mạc Đại hội
4 Các ý kiến đề xuất các vấn đề đưa vào nội dung chương trình Đại hội đồng
cổ đông của các cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu số cổ phần từ 8% Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 17, Điều
lệ Công ty
5 Kiểm toán viên hoặc đại diện Công ty kiểm toán; Đại diện tư vấn pháp lý Công ty có thể được mời tham dự Đại hội đồng cổ đông để phát biểu ý kiến tại
Trang 5Đại hội về các vấn đề kiểm toán, các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục pháp lý
6 Hội đồng quản trị Công ty sắp xếp chương trình nghị sự của Đại hội đồng
cổ đông một cách hợp lý, bố trí thời gian hợp lý để thảo luận và biểu quyết từng vấn đề trong chương trình họp Đại hội đồng cổ đông
7 Tất cả các nội dung được thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông phải được Thư ký Đại hội ghi vào Biên bản Biên bản Đại hội đồng cổ đông phải được Đại hội thông qua trước khi bế mạc Đại hội
8 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được Đại hội thông qua và được công bố thông tin theo quy định (Theo quy định tại Thông tư số 38/2007/ TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính)
Điều 6 Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc người được uỷ quyền thay mặt cho Hội đồng quản trị Công ty, có trách nhiệm báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động trong năm và những dự kiến cho hoạt động của năm tài chính tiếp theo cũng như kế hoạch dài hạn (nếu có) Báo cáo của Hội đồng quản trị là tài liệu gửi kèm theo Thông báo triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông
Báo cáo của Hội đồng quản trị bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty trong năm tài chính
- Tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị thông qua các cuộc họp, các quyết định, các nghị quyết của Hội đồng quản trị Đồng thời giám sát việc triển khai thực hiện các quyết định, các nghị quyết đó
- Kết quả giám sát đối với Tổng Giám đốc, Ban điều hành và các cán bộ quản
lý khác
- Những đánh giá trong việc thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị – Ban Điều hành – Ban Kiểm soát
- Những dự kiến cho năm tài chính tiếp theo và những kế hoạch dài hạn khác
Điều 7 Báo cáo hoạt động của Ban Điều hành tại Đại hội đồng cổ đông
Tổng Giám đốc, hoặc người được uỷ quyền thay mặt cho Ban Điều hành Công ty, có trách nhiệm báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông về kết quả sản xuất – kinh doanh trong năm tài chính, những thuận lợi, khó khăn và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm tài chính tiếp theo Báo cáo của Ban Điều hành là tài liệu gửi kèm theo Thông báo triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông
Trang 6Báo cáo của Ban Điều hành bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Kết quả sản xuất – kinh doanh năm tài chính Phân tích nguyên nhân những vấn đề tồn tại và đề ra biện pháp khắc phục
- Xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh cho năm tài chính tiếp theo
- Những đánh giá trong việc thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị – Ban Điều hành – Ban Kiểm soát
- Những kiến nghị trong việc xây dựng bộ máy điều hành hiệu quả
Điều 8 Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đông
Trưởng Ban Kiểm soát, hoặc người được uỷ quyền thay mặt cho Ban Kiểm soát, có trách nhiệm báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động giám sát trong năm tài chính và những dự kiến cho năm tài chính tiếp theo Báo cáo của Ban Kiểm soát là tài liệu gửi kèm theo Thông báo triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông
Báo cáo của Ban Kiểm soát gồm những nội dung cơ bản sau đây:
- Tổng kết hoạt động của Ban Kiểm soát thông qua các cuộc họp và các quyết định của Ban Kiểm soát
- Kết quả giám sát tình hình tài chính Công ty
- Kết quả giám sát đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác trong Công ty
- Những đánh giá trong việc thực hiện Quy chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị – Ban Điều hành – Ban Kiểm soát
- Những dự kiến cho năm tài chính tiếp theo
CHƯƠNG III: THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 9 Thành phần, ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị
1 Theo quy định tại Điều lệ Công ty, số lượng thành viên Hội đồng quản trị Công ty là 05 (năm) thành viên; nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế; số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập phải có ít nhất 01 (một) thành viên
2 Trong trường hợp thành viên Hội đồng quản trị bị mất tư cách thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, Hội đồng quản trị có thể bầu
bổ sung người khác thay thế Việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị phải được công bố thông tin theo quy định (Theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính) Thành viên Hội đồng
Trang 7quản trị thay thế trong trường hợp này phải được phê chuẩn tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất
3 Trong trường hợp đã xác định được trước các ứng viên Hội đồng quản trị, thì những thông tin liên quan đến ứng viên này phải được gửi kèm theo tài liệu cho các cổ đông hoặc được công bố một cách hợp lý để các cổ đông có thể tìm hiểu về các ứng viên này trước khi bỏ phiếu Trường hợp các ứng viên Hội đồng quản trị được đề cử, ứng cử tại Đại hội đồng cổ đông thì người đề cử, ứng
cử hoặc Đoàn Chủ tịch Đại hội có trách nhiệm giới thiệu những thông tin liên quan đến ứng viên này
4 Các ứng viên Hội đồng quản trị có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác và hợp lý của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị một cách trung thực nếu được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị
5 Các cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu tối thiểu 8% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty có quyền đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị theo quy định sau:
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 8% đến dưới 20% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty được đề cử 01 (một) ứng viên Hội đồng quản trị
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% đến dưới 30% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty được đề cử tối đa 02 (hai) ứng viên Hội đồng quản trị
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 30% đến dưới 40% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty được đề cử tối đa 03 (ba) ứng viên Hội đồng quản trị
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 40% đến dưới 50% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty được đề cử tối đa 04 (bốn) ứng viên Hội đồng quản trị
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% Tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty trở lên được đề cử đủ 05 (năm) ứng viên Hội đồng quản trị
6 Trường hợp số lượng các ứng viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử, ứng
cử vẫn không đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị đương nhiệm có thể đề
cử thêm ứng viên hoặc tổ chức đề cử theo một cơ chế do Công ty quy định Cơ chế đề cử này phải được công bố rõ ràng và được Đại hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiến hành đề cử
7 Việc bầu thành viên Hội đồng quản trị được thực hiện theo phương thức dồn phiếu (Được quy định cụ thể trong Quy chế bầu cử đã được Đại hội đồng
cổ đông thông qua)
Trang 8Điều 10 Tư cách thành viên Hội đồng quản trị
1 Thành viên Hội đồng quản trị là những người mà pháp luật và Điều lệ Công ty không cấm làm thành viên Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị có thể không phải là cổ đông của Công ty
2 Thành viên Hội đồng quản trị Công ty không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của trên 05 (năm) công ty khác
3 Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm chức Tổng Giám đốc Công ty
Điều 11 Trách nhiệm và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị
1 Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi tối cao của cổ đông và của Công ty
2 Thành viên Hội đồng quản trị phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến rõ ràng về các vấn đề được đưa ra thảo luận
3 Các thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan khi thực hiện mua (trừ trường hợp được mua theo tiêu chuẩn của các cổ đông hiện hữu khi Công ty phát hành thêm cổ phần) hay bán cổ phần của Công ty phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nơi Công ty đăng ký niêm yết), Hội đồng quản trị Công ty và thực hiện công bố thông tin về việc mua, bán này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Điều 12 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
1 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước các cổ đông về hoạt động của Công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng cơ cấu quản trị Công ty đảm bảo Hội đồng quản trị có thể thực thi nhiệm vụ theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty
2 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đối xử bình đẳng đối với tất
cả các cổ đông và quan tâm tới lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến Công ty
3 Hội đồng quản trị xây dựng các quy định về trình tự, thủ tục đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và trình tự, thủ tục họp Hội đồng quản trị gồm các nội dung chủ yếu sau:
a Trình tự, thủ tục đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị:
Trang 9- Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị:
+ Không phải là người bị pháp luật, Điều lệ Công ty cấm làm thành viên Hội đồng quản trị, không vi phạm Khoản 2, Điều 10 của Quy chế này
+ Có lý lịch cá nhân rõ ràng
+ Có đủ sức khoẻ và điều kiện thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị
+ Có kiến thức về pháp luật, kinh tế và kinh nghiệm quản lý
- Cách thức đề cử, ứng cử thành viên Hội đồng quản trị (Được quy định tại Khoản 5, Điều 9, Quy chế này)
- Cách thức bầu thành viên Hội đồng quản trị (Được quy định Khoản 7, Điều
9, Quy chế này)
- Các trường hợp miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị:
+ Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Từ chức;
+ Buộc phải chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật hoặc bị pháp luật cấm làm thành viên Hội đồng quản trị;
+ Vắng mặt không tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị liên tục trong vòng 06 tháng mà không được phép của Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị quyết định rằng công việc và chức vụ của người này bị bỏ trống;
+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
+ Khi thành viên Hội đồng quản trị không còn đủ tiêu chuẩn làm thành viên Hội đồng quản trị (theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Quy chế này)
- Việc bầu và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị phải được công bố thông tin theo quy định (Theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính)
b Trình tự, thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người triệu tập các cuộc họp Hội đồng quản trị, lập chương trình nghị sự và yêu cầu Thư ký Công ty chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tiến hành họp Hội đồng quản trị
- Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị bất
cứ khi nào thấy cần thiết, nhưng ít nhất cũng phải 01 (một) quý 01 (một) lần
- Thông báo họp Hội đồng quản trị (bao gồm chương trình họp, thời gian, địa điểm, các tài liệu liên quan, và các phiếu bầu cho các thành viên Hội đồng quản trị không thể dự họp) phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản trị trước
05 (năm) ngày cuộc họp được diễn ra
Trang 10- Các cuộc họp Hội đồng quản trị chỉ được tiến hành và thông qua các quyết định khi có ít nhất ba phần tư số thành viên Hội đồng quản trị hoặc người đại diện thay thế tham dự
- Hội đồng quản trị thông qua các các quyết định bằng cách tuân theo ý kiến tán thành của đa số thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp (trên 50%) Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang bằng nhau thì lá phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ là lá phiếu quyết định
- Biên bản họp Hội đồng quản trị phải được Thư ký lập chi tiết và rõ ràng các vấn đề thảo luận và biểu quyết Những vấn đề còn có những ý kiến khác nhau, Thư ký phải ghi từng ý kiến của thành viên Hội đồng quản trị Biên bản phải được đọc lại và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp Các thành viên Hội đồng quản trị và Thư ký phải ký tên vào Biên bản Biên bản họp Hội đồng quản trị phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty
- Hội đồng quản trị sẽ ra các Nghị quyết về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị Nghị quyết Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành kèm theo chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị Nghị quyết Hội đồng quản trị sẽ được công bố thông tin theo quy định (Theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài chính)
4 Hội đồng quản trị sẽ ban hành các Quy chế về trình tự, thủ tục lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý cấp cao và Quy chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị với Ban Điều hành và Ban Kiểm soát
Điều 13 Các tiểu ban của Hội đồng quản trị
1 Hội đồng quản trị có thể quyết định thành lập các tiểu ban để hỗ trợ các hoạt động của Hội đồng quản trị, bao gồm các tiểu ban:
- Tiểu ban Quản lý Dự án Đầu tư và Phát triển
- Tiểu ban Thẩm định các Dự án Đầu tư và Phát triển
- Tiểu ban Nhân sự và Tiền lương
- Tiểu ban Giám sát tài chính
- Và các tiểu ban đặc biệt khác
2 Hội đồng quản trị quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ của từng Tiểu ban và từng thành viên Tiểu ban ban hành kèm theo các quyết định thành lập Tiểu ban