1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dlg 2010 05 10 quy che quan tri cong ty nam 2010

16 93 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành viên HĐQT chịu trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và phần việc của mình đã được phân công trước HĐQT, trước Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật.. Tiể

Trang 1

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI

DUCLONG GROUP

QUY CHE TO CHUC VA HOAT DONG

CUA HOI DONG QUAN TRI CONG TY CO PHAN TAP DOAN

DUC LONG GIA LAI

THANG 5 NAM 2010

Trang 2

2

CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỨC LONG GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sé: 4Q /QD-HDQT Pleiku, ngay.A¢ thang 05 ndim 2010

‹ QUYÉTĐỊNH _

BAN HANH QUY CHE TO CHUC VA HOAT DONG

CUA HOI DONG QUAN TRI

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Điều lệ Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Căn cứ Quy chế Quản trị Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Công ty,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động

của Hội đông quản trị Công ty cỗ phân Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 3 Các Ông/Bà: Thành viên Hội đồng quản trị Ban Tổng Giám đốc

Công ty, Trưởng các phòng/ban chức năng của Công ty và các tô chức, cá nhân có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ y

004 ORG

- Như Điều 3; mm HUT

- Lưu VT, /%7⁄ tÔNG TYNE

Trang 3

3

CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỨC LONG GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHÉ

TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HOI DONG QUAN TRI

(Ban hành kèm theo Quyết định số „40 OQĐ-HĐOT ngày ⁄/ /ñ1/2010

của Hội đồng quản trị Công ty cổ phân Tập đoàn Đức Long Gia Lai)

CHƯƠNGI NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) Công

ty cỗ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (gọi tắt là “Công ty”) nhằm quy định cụ thể chế độ phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn, quy trình làm việc và các mối quan hệ công tác của HĐQT được quy định trong Điều lệ của Công ty được

sửa đổi, bỗ sung lần thứ 2 ngày 17/12/2009 và các quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo đảm tính thống nhất, tiên tiễn nhằm tăng cường sự lãnh đạo quản lý của HĐQT đối với Công ty hiện nay và sự

phát triển lâu dài của Công ty

Điều 2 Chức năng của HĐQT

1 Mọi hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT;

2 HĐQT cùng với Tổng Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện các Nghị

quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

3 HĐQT hoạt động theo chức năng được quy định tại Điều 25 của Điều lệ Công ty

Điều 3 HĐQT hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo bằng nghị quyết

với sự điều phối của Chủ tịch HĐQT và để cao trách nhiệm của mỗi thành viên HĐQT Các thành viên HĐQT chịu trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và phần việc của mình đã được phân công trước HĐQT, trước Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật Mọi hoạt động của HĐQT, các thành

viên HĐQT và bộ máy giúp việc HĐQT phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm lợi ích của Công ty

Điều 4 Quy chế hoạt động của HĐQT Công ty có thể thay đôi để phù hợp với sự thay đổi của Điều lệ Công ty, phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và các thể chế do Nhà nước ban hành Sự thay đổi của Quy chế sẽ được ban hành bằng văn bản khi được HĐQT thống nhất thông qua

Trang 4

4

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐQT, CÁC THÀNH VIÊN HĐQT VÀ CÁC PHÒNG BAN TRỰC THUỘC HĐQT

Điều 5 Tổ chức bộ máy của Hội đồng quản trị

1 Số lượng thành viên Hội đồng quản trị ít nhất là năm (05) người và nhiều

nhất là mười một (1 1) người Đại hội đồng cô đông thường niên lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng quản trị để bầu ra một Chủ tịch HĐQT và một Phó Chủ

tịch HĐQT Trường hợp Đại hội đồng cổ đông không tổ chức bầu Chủ tịch HĐQT và/hoặc Phó Chủ tịch HĐQT thì các thành viên HĐQT bầu trong số các thành viên HĐQT 01 người làm Chủ tịch HĐQT và 01 người làm Chủ tịch

HĐQT;

2 Tiểu chuẩn các chức danh Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, các

thành viên HĐQT và việc ứng cử, bầu cử các chức danh này theo quy định của

Đại hội đồng cỗ đông và Quy chế quản trị Công ty;

3 Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05) năm theo nhiệm kỳ của Đại hội đồng cỗ đông:

4 Giúp việc cho HĐQT Công ty có: Thư ký Công ty, Ban Cố vấn HĐQT

và các phòng ban thuộc Công ty Ngoài ra, HĐQT Công ty có quyền thành lập các

tổ chức khác trực thuộc HĐQT hoặc Công ty để phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Điều 6 Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị

1 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty Hoạt động kinh doanh và

các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyên hạn để thực hiện tất cả các quyền

nhân danh Công ty trừ những thâm quyền thuộc về Đại hội đồng cỗ đông

2 Hội đồng quản trị có trách nhiệm kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Việc kiểm tra, giám sát các hoạt động cụ thể có thể được HĐQT uỷ quyên cho các thành viên HĐQT chuyên trách thực hiện

3 Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp, Điều lệ và các quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định Cụ thể, HĐQT có những quyền hạn và nhiệm

vu sau:

a) Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng

năm;

b) Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cô đông thông qua;

c) Bố nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Tổng Giám đốc, Phó Tổng

Giám đôc, Kê toán trưởng hoặc người đại diện của Công ty khi Hội đông quản trị

cho răng đó là vì lợi ích tôi cao của Công ty Việc bãi nhiệm nói trên không được trái với các quyên theo hợp đông của những người bị bãi nhiệm (nêu có);

Trang 5

d) Bé nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý Công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc điều hành, quyết định mức lương và lợi ích khác của họ theo quy

định của Công ty và của pháp luật, cử người đại diện theo uy quyền thực hiện quyền sở hữu cỗ phần hoặc phần vốn góp ở Công ty khác, quyết định mức thù lao

và lợi ích khác của những người đó;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; quyết định biên chế các phòng ban và các cấp; tiêu chuẩn, hệ số phụ cap lương cán bộ công nhân viên; nâng bậc lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên Công ty;

f) Quyét định thành lập công ty con và việc góp vốn, cho vay, mua hoặc bán cổ phần của doanh nghiệp khác được thành lập ở Việt Nam hay nước ngoài;

HĐQT Công ty mẹ có quyÊn trực tiếp hoặc gián tiếp can thiệp vào quyết định bổ

nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty con Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện

quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu, được quyên

quyết định các vấn đề về hỗ trợ vốn kinh doanh, đầu tư dự án, giữa công ty mẹ với công ty con và ngược lại

ø) Giải quyết các khiếu nại của Công ty cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các khiếu nại và thủ tục

pháp lý;

h) Đề xuất các loại cỗ phiếu có thể phát hành và tổng số cỗ phiếu phát hành theo từng loại;

i) Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cỗ phiếu

và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định

trước;

j) Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển

đổi;

k) Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chỉ trả cô tức;

D) Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

m) Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền

chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

n) Trình Đại hội đồng cỗ đông quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần

đã bán của mỗi loại và các trường hợp mua lại cổ phần khác;

o) Quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cỗ phần phổ thông, giá mua lại

không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp Công ty

định giá chào bán khi mua lại cô phan của từng cỗ đông tương ứng với tỷ lệ cỗ

phần của họ trong Công ty Đối với cỗ phần loại khác, nêu Công ty và cổ đông có

liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

Trang 6

6

p) Quyét định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công, nghệ; thông qua Quyết định giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chỉ nhánh hoặc giao dịch mua

có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty

được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

q) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cỗ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cỗ đông thông qua quyết định;

r) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cỗ đông; báo cáo đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở Công ty của Hội đồng

quản trị trước Đại hội đồng cỗ đông (ÐĐHĐCĐ)

4 Những vấn đề sau đây phải được Hội đồng quản trị phê chuẩn:

a) Thành lập đội, công trường sản xuất, ban quản lý dự án, ban chỉ đạo hoặc các chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty;

._ b) Thành lập các công ty con của Công ty theo nghị quyết của Đại hội đồng

cô đông;

e) Trong phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp và

trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp phải do Đại hội đồng cỗ đông phê chuẩn, Hội đồng quản trị tùy từng thời điểm quyết định việc thực hiện, sửa đổi và huỷ bó các hợp đồng lớn của Công ty (bao gồm các hợp

đồng mua, bán, sáp nhập, thâu tóm công ty và liên doanh);

d) Chi định và bãi nhiệm những người được Công ty uỷ nhiệm là đại diện

thương mại và Luật sư của Công ty;

` e) Việc vay nợ và việc thực hiện các khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh và

bồi thường của Công ty;

f) Cac khoan dau tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh và tài chính vượt quá 10% giá trị kê hoạch đâu tư trong năm;

g) Việc mua hoặc thu hồi không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã

được chào bán; việc mua hoặc bán cổ phần của những Công ty khác được thành

lập ở Việt Nam hay nước ngoài;

h) Việc định giá các tài sản góp vào Công ty không phải bằng tiền liên quan đến việc phát hành cô phiếu hoặc trái phiếu của Công ty, bao gôm vàng, quyên sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết công nghệ;

1) Các vấn đề kinh doanh hoặc giao dịch mà HĐQT quyết định cần phải có

sự chấp thuận trong phạm vi quyên hạn và trách nhiệm của mình;

j) Quyết định mức giá mua hoặc thu hồi cổ phần của Công ty

5 Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của

mình, cụ thể là về việc giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng Giám đốc điều hành và những cán bộ quản lý khác trong năm tài chính Trường hợp Hội

đồng quản trị không trình báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính

Trang 7

7

hàng năm của Công ty sẽ bị coi là không có giá trị và chưa được Hội đồng quản trị thông qua

6 Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho nhân viên cấp dưới và các cán bộ quản lý đại diện xử lý công việc thay mặt cho Công ty phù hợp quy định của pháp

luật và Điều lệ

Điều 7 Nhiệm vụ của Chủ tịch và các thành viên của HĐQT

1 Chủ tịch HĐQT:

a) Chịu trách nhiệm chung mọi công việc của HĐQT; là người lập chương

trình, kê hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HĐQT

đề thực hiện nhiệm vụ quyên hạn của HĐQT;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT;

c) Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; ký các quyết định thuộc thâm quyên của HĐQT khi các quyết định này đã được HĐQT thông qua;

đ) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT; có

quyền đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc trái với Nghị quyết, Quyết định của HĐQT

e) Chủ toạ họp Đại hội đồng cỗ đông;

Trực tiếp phụ trách một số công việc cụ thể theo sự phân công của

HĐQT

ø) Được ủy quyền và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền của mình;

h) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ

công ty

2 Các thành viên của HĐQT:

Các thành viên của HĐQT có trách nhiệm và quyền hạn:

.a) Thực hiện theo Điều lệ công ty và các Nghị quyết, Quyết định của Đại

hội đông cô đông, Nghị quyêt của HĐQT;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của HĐQT; Chịu trách nhiệm

cá nhân trước pháp luật, trước Đại hội đông cô đông và trước HĐQT về những quyết định của mình;

c) Tham dự các phiên họp của HĐQT, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nội dung phiên họp;

d) Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh va

đóng góp vào việc xây dựng phương hướng phát triên của công ty;

Trang 8

§ e) Được quyền yêu cầu các cán bộ chức danh trong công ty cung cấp đầy

đủ các tài liệu có liên quan đến hoạt động của công ty để thực hiện nhiệm vụ của

mình

Điều 8 Thư ký của HĐQT

Hội đồng quản trị chỉ định một người làm Thư ký Công ty Thư ký Công ty

có các nhiệm vụ, quyên hạn sau:

1 Xây dựng, theo dõi Chương trình hoạt động của HĐQT và lịch công tác

của Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT;

2 Cung, cấp thông tin cho thành viên HĐQT Chuẩn bị chương trình, tài

liệu và cung cấp các tài liệu cho các thành viên HĐQT để phục vụ các cuộc họp hoặc xin ý kiến các thành viên HĐQT Ghi chép biên bản, nội dung các cuộc họp,

làm việc, đàm phán của HĐQT, Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT;

3 Soạn thảo các văn bản, Nghị quyết của DHĐCĐ, HĐQT va Chủ tịch HĐQT Giúp HĐQT,Chủ tịch HĐQT triển khai, theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch

HĐQT;

_4, Tổng hợp trình HĐQT và Chủ tịch HĐQT các để nghị, văn bản, tài liệu

do Tông Giám đốc trình cũng như các văn bản của các cơ quan, đơn vị khác gửi

đến HĐQT;

5 Lập số theo dõi công văn đi, đến của HĐQT Bảo quản, lưu giữ hồ sơ, tài

liệu của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch HĐQT Cung cấp và thông báo cho các đối

tượng liên quan về cácNghị quyết, văn bản của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch

HĐQT theo quy định của Công ty;

6 Tư vấn về thủ tục các cuộc họp của ĐHĐCĐ, HĐQT và Chủ tịch HĐQT;

7 Được trực tiếp làm việc với các cán bộ, nhân viên của Công ty và các cơ quan, đơn vị khác để giải quyết công việc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn

được giao; Chịu trách nhiệm cánhân trước HĐQT và Chủ tịch HĐỌT vệ công việc được giao;

8 Được hưởng lương, phụ cấp, các chế độ khác và có các nhiệm vụ, quyền

hạn khác được quy định đôi với các cán bộ, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ của

Công ty;

9, Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do HĐQT và Chủ tịch HĐQT

giao;

10 Thư ký công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điêu lệ Công ty

Điều 9 Ban Cố vấn của HĐQT

Trang 9

9

Ban Cố vấn của ,HĐQT do HĐQT Công ty quyết định thành lập, có chức

năng nghiên cứu, tư vấn cho Chủ tịch Hội đông quản trị Tập đoàn ve cdc nội

dung: Chiến lược phát triển, quản trị nội bộ, pháp lý, kế hoạch đầu tư - phát triển

và tài chính - tín dụng của Tập đoàn; với mục tiêu giúp cho HĐQT Tập đoàn thực hiện quản trị hoạt động của Tập đoàn có hiệu quả; phát triển bên vững và đúng

pháp luật; ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư;

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quan hệ làm việc của Ban Cố vấn do HĐQT Công ty quy định cụ thể bằng văn bản

` CHUONG IIT - -

ĐIÊU KIỆN LÀM VIỆC VÀ TÔ CHỨC LÀM VIỆC CỦA HĐQT

Điều 10 Điều kiện làm việc của HĐQT

_ 1,HĐQT sử dụng phương tiện, bộ máy điều hành và con dấu của công ty

đề thực hiện công việc hàng ngày theo chức năng nhiệm vụ được quy định

2 Ban Nội chính và Văn phòng Công ty có trách nhiệm nhận và chuyến tất

cả các tài liệu đến và đi của HĐQT Những văn bản thuộc trách nhiệm HĐQT

phải được gửi đến HĐQT Văn bản có tính chất điều hành thì gửi thẳng cho Tổng

Giám đốc và sao gửi cho HĐQT để theo dõi Sao gửi cho HĐQT những tài liệu

liên quan đến quản lý nhà nước, các quyết định điều hành của Tổng Giám đốc và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của các đơn vị sản xuất trực thuộc Thư ký HĐQT có trách nhiệm chuyển và nhận tất cả các công

văn, tài liệu của HĐQT

3 Thành viên HĐQT có quyền trực tiếp làm việc với các phòng ban của Công ty để thực hiện chức năng nhiệm vụ của HĐQT phân công hoặc chuẩn bị ý kiến cho cuộc họp của HĐQT Khi làm việc, các thành viên của HĐQT có thể

chất vấn, trao đôi, nhưng không vi phạm chức năng điều hành của Tổng Giám đốc Khi phát hiện các vấn đề thuộc trách nhiệm điều hành của Tổng Giám đốc, các thành viên của HĐQT có thể trực tiếp trao đổi với Tổng Giám đốc để có biện

pháp giải quyết kịp thời

4 Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trong Công ty có trách nhiệm

cung cấp các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của các thành viên của HĐQT và phải

chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu đã cung cấp

Điều 11 Chương trình hoạt động của HĐQT

1 Chương trình hoạt động của HĐQT được xây dựng theo hàng quý hoặc theo các kỳ họp HĐQT và hàng năm theo Điều lệ, nghị quyết ĐHĐCĐ và yêu cầu

công tác của Công ty

2 Căn cứ vào nghị quyết, chương trình công tác của HĐQT và nhiệm vụ cụ

thể được phân công, mỗi thành viên HĐQT phải có kế hoạch và biện pháp thực

hiện các nhiệm vụ được phân công.

Trang 10

10

Điều 12 Các cuộc họp của HĐQT

1 HĐQT họp định kỳ ít nhất mỗi quý một lần và HĐQT có, thể được triệu tập họp bất thường để kịp thời giải quyết những công việc đột xuất Thủ tục các cuộc họp tuân theo Điều lệ Công ty

HĐQT họp bắt thường khi cần thiết theo yêu cầu của:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị

b) Tổng Giám đốc điều hành hoặc ít nhất năm người quản lý khác;

©) Ít nhất hai thành viên Hội đồng quản trị;

d) Đa số thành viên Ban kiểm soát

2 Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ hai phần ba (2/3) số thành viên HĐQT trở lên trực tiếp tham dự hoặc qua người thay thế là một trong các

thành viên HĐQT được uỷ quyền Trường hợp triệu tập họp HĐQT định kỳ lần đầu nhưng không đủ số thành viên tham dự theo quy định, Chủ tịch HĐQT phải

triệu tập tiếp cuộc họp HĐQT lần hai trong thời gian không quá 15 ngày tiếp theo

Sau hai lần triệu tập họp HĐQT mà không đủ sô thành viên tham dự, thì Chủ tịch

HĐQT phải triệu tập họp ĐHĐCĐ bắt thường trong thời hạn không quá 30 ngày tiếp theo để Cổ đông xem xét tư cách của các thành viên HĐQT;

3 Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải được gửi đến các thành viên của

HĐQT và các thành viên khác mời dự hop (nếu có) trước ngày họp ít nhất 3 ngày;

4 Chủ tọa phiên họp HĐQT trình bày Báo cáo của Chủ tịch HĐQT, trong

đó nêu rõ và đánh giá kết quả thực hiện các nội dung Nghị quyết của ĐHĐCĐ,

HĐQT và các công việc khác do Chủ tịch HĐQT giải quyết giữa hai phiên họp

HĐỌT; đồng thời trình ra phiên họp các nội dung công việc để HĐQT xem xét, quyết định Các thành viên HĐQT dự họp báo cáo nội dung công việc được phân

công và tham gia thảo luận biểu quyết Các vấn đề do Chủ tịch HĐQT trình ra

phiên họp HĐQT thông qua các Nghị quyết và ra Quyết định bằng cách tuân theo

ý kiến tán thành của đa sô thành viên Hội đồng quản trị có mặt (trên 50%) bằng hình thức biểu quyết bỏ phiếu kín hoặc giơ tay Trường hợp số phiếu/ý kiến tán thành và phản đối ngang bằng nhau, lá phiếu/ý kiến của Chủ tịch sẽ là lá phiếu quyết định

5 Thành viên HĐQT, nếu theo sự hiểu biết của mình, thấy có liên quan dù

là trực tiếp hay gián tiếp tới một hợp đồng, một thoả thuận hay một hợp đồng dự kiến hoặc một thoả thuận dự kiến ký kết với Công ty thì phải khai báo bản chất

quyền lợi liên quan tại cuộc họp HĐQT Tại đây, HĐQT sẽ xem xét việc có ký

kết các hop đồng hoặc thoả thuận đó không, nêu như sau này mới biết về sự tồn tại quyền lợi đó của mình hay trong bất cứ trường hợp nào khác, thành viên đó

phải thông báo tại cuộc họp HĐQT đầu tiên sau khi thành viên đó biết được đã có

quyên lợi liên quan

6 Quyết định của HĐQT trong các phiên họp được lập thành biên bản và được thông qua với đầy đủ chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự Chủ toạ,

Ngày đăng: 18/10/2017, 22:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w