1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN LÝ

2 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Lý
Trường học Sở Giáo Dục & Đào Tạo Lâm Đồng
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta trút một lượng nước có khối lượng m từ bình 1 sang bình 2.. Sau khi ở bình 2 nhiệt độ đã ổn định, lại trút một lượng nước có khối lượng m từ bình 2 sang bình 1.. Tính khối lượng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

LÂM ĐỒNG Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2008

(Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (2,0 điểm)

Một ô tô chuyển động với vận tốc trung bình 54 km/h thì công suất máy sinh ra là 45 kW Ô tô sử dụng nhiên liệu xăng với hiệu suất của động cơ là 30% Hỏi cứ đi được 100 km thì xe tiêu thụ bao nhiêu lít xăng? Biết rằng xăng có khối lượng riêng là 700 kg/m3 và năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6 107 J/kg

Bài 2: (3,0 điểm)

Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2 kg nước ở nhiệt độ t1 = 400C; bình 2 chứa m2 = 1 kg nước ở nhiệt độ t2 = 20 0C Người ta trút một lượng nước có khối lượng m từ bình 1 sang bình 2 Sau khi

ở bình 2 nhiệt độ đã ổn định, lại trút một lượng nước có khối lượng m từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là '

1

t = 380C

Tính khối lượng nước m đã trút từ bình nọ sang bình kia và nhiệt độ ổn định của nước trong bình

2 sau khi trút lần thứ nhất (coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt của nước trong hai bình)

Bài 3: (4 điểm)

Một ô tô xuất phát từ A, muốn đến điểm C trong thời gian

dự định là t = 1 giờ (hình 1) Xe đi theo quãng đường AB rồi BC

(AB vuông góc BC), trên mỗi quãng đường vận tốc của xe không đổi

và vận tốc của xe trên quãng đường AB gấp hai lần vận tốc trên quãng đường BC

Biết khoảng cách từ A đến C là 60 km và góc α = 300 Tính vận tốc của xe trên

quãng đường AB và BC

Bài 4: ( 6,0 điểm )

Cho mạch điện (hình 2) Biết U = 7V; R1 = 3 Ω ; R2 = 6 Ω AB

là dây dẫn đồng chất có điện trở suất 4.10− 7Ω m, dài 3 m, tiết diện

đều 0,2mm2, bỏ qua điện trở dây nối và ampe kế

a) Tính điện trở của dây AB

b) Con chạy C ở vị trí AC = 1

2 CB, tính cường độ dòng điện qua ampe kế

c) Dịch chuyển con chạy C trên AB đến một vị trí để số chỉ của

ampe kế là 1

3A Tính chiều dài của đoạn dây AC lúc đó

Trang 1/2

Hình 2

A

α

Hình 1

B

C

Hình 2

Trang 2

Bài 5: (5,0 điểm)

Một vật sáng nhỏ AB cao 5 cm, đặt vuông góc với trục

chính của thấu kính hội tụ tại A với OA = 30 cm, thấu kính có

2 tiêu điểm F và F’với OF = OF’ = 20 cm (hình 3)

a) Vẽ ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính, nêu rõ cách vẽ và cho biết tính chất của ảnh

b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính độ cao của ảnh

c) Đặt thêm một gương phẳng (M) vuông góc với trục chính tại F’, mặt phản xạ của gương quay về phía thấu kính Vẽ ảnh của AB cho bởi hệ thấu kính và gương (không cần nêu cách vẽ) ; từ đó suy ra

vị trí và tính chất của ảnh

– HẾT – HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:……… Số báo danh: ……… Chữ ký giám thị 1: ……… Chữ ký giám thị 2: ………

Trang 2/2

Hình 3

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w