1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de tuyen sinh lop 10 ha noi

5 339 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 259,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,0 điểm Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.. Một xe ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc của mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NỘI

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10THPT

NĂM HỌC: 2017 – 2018 Môn thi: TOÁN

Ngày thi: 09 tháng 6 năm 2017 Thời gian làm bài: 120 phút Bài I (2,0 điểm)

Cho hai biểu thức A = √

√ và B =

√ + √ , với x ≥ 0, x ≠ 25 1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9

2) Chứng minh B =

3) Tìm tất cả giá trị của x để A = B |x - 4|

Bài II (2,0 điểm)

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Một xe ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc của mỗi

xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120 km Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 10 km/h nên xe ô tô đến B sớm hơn xe máy 36 phút Tính vận tốc của mỗi xe

Bài III (2,0 điểm)

1) Giải hệ phương trình √ + 2 − 1 = 5

4√ − − 1 = 2

2) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = mx + 5

a) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0;5) với mọi giá trị của m b) Tìm tất cả giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P): y = x2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là , (với < ) sao cho | | > | |

Bài IV (3,5 điểm)

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K

1) Chứng minh bốn điểm C,N,K,I cùng thuộc một đường tròn

2) Chứng minh NB2 = NK.NM

3) Chứng minh tứ giác BHIK là hình thoi

4) Gọi P, Q lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của đoạn PQ Vẽ đường kính ND của đường tròn (O) Chứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng

Bài V (0,5 điểm)

Cho các số thực a, b, c thay đổi luôn thoả mãn a ≥1, b ≥ 1, c ≥ 1 và ab + bc + ca

= 9 Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức P = a2 + b2 + c2

……… Hết………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu I Với x = 9 (TMĐK) ta có A = √

√ = = - 2) Ta có:

B =

√ + √ (x ≥ 0, x≠ 25)

B = (√ ) + √

B = √

√ (√ )

B =

3) A = B|x – 4|

 √

√ = | |

√ (x ≥ 0, x≠ 25)

 √ + 2 = |x – 4|

 √ + 2 = x – 4 (x > 4, x≠ 25 )

√ + 2 = - x + 4 (0 ≤ x ≤ 4)

 x - √ - 6 = 0

x + √ - 2 = 0

 √ = 3

√ = 1

 x = 9 (TMĐK)

x = 1

Vậy x = 1; x = 9 TMYCBT

Trang 3

Câu II Gọi vận tốc xe ô tô là x (km/h) với x > 10 khi đó ta có thời gian ô tô đi trên

AB là: (h)

Khi đó vận tốc xe máy là: x – 10(km/h) thời gian xe máy đi trên AB là: (h)

Do ô tô đến sớm hơn xe máy 36 phút tức (h) nên ta có phương trình là:

- =  x = 50 do x > 10 nên x = 50(km/h)

x = - 40

Vậy vận tốc ô tô là 50km/h, vận tốc xe máy là 40km/h

Câu III

1) Điều kiện: x ≥ 1

y ≥ 1

HPT  4√ + 8 − 1 = 20  9 − 1 = 18  y = 5

4√ + 8 − 1 = 2 4√ + 8 − 1 = 2 x = 1

Vậy nghiệm của hệ là (1;5)

2)

a) Giao điểm của (d) với Oy là A (0;5) nên (d) luôn đi qua A với mọi giá trị của m b) Phương trình hoành độ giao điểm: x2 = mx + 5  x2 - mx - 5 = 0

Do P = 1 (-5) < 0 => phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu, mà :

< => | | = - ; | | =

Mặt khác: | | > | | => - >  + < 0  m < 0

Trang 4

Câu IV

1 NIC = sd (AM + NC); NKC =

Do M và N là điểm chính gi

Vậy tứ giác CNKI nội tiếp hay 4 đi

2 Ta có BMN = sdMN, NBC =

Mà N là trung điểm BC => BN = CN => BMN = NBC => BMN = KMN Xét tam giác NBK và tam giác NMB:

BMN = KBN

BNK = NMB

 ∆NBK ~ ∆NMB (g.g

 = => NB2 = NK NM (

3 Nối BI cắt đường tròn (

Ta có BMH = HMI (vì cùng nhìn BN = NC

MBI = (sdMA + SdAF)

MIB = (sdMB + SdFC)

 ∆BMI cân có MN là phân giác => MN là đư

 HK ⊥ BI, BH = HI, BK = KI (

Mặt khác, HBF = FBC(AF = FC

sd (AM + NC); NKC = sd (BM + CN);

m chính giữa cung AB và cung BC nên:

AM = BM => NIC = NKC

p hay 4 điểm C, N, K, I cùng thuộc một đư

sdMN, NBC = sdNC

m BC => BN = CN => BMN = NBC => BMN = KMN Xét tam giác NBK và tam giác NMB:

g.g)

= NK NM (dpcm)

ng tròn (O) tại F => AF = FC

vì cùng nhìn BN = NC)

BMI cân có MN là phân giác => MN là đường trung trực c

BI, BH = HI, BK = KI (1)

AF = FC)

t đường tròn

m BC => BN = CN => BMN = NBC => BMN = KMN

c của BI

Trang 5

 ∆BHK có BF là phân giác, đư

Từ (1) và (2) ta có tứ giác BHIK là hình thoi

4 góc QCK = 90 – góc CMK

= 90 – góc CBN

= 90 – góc BCN

Suy ra CQ vuông góc CN nên C, D, Q th

Tương tự D, B, P thẳng hàng

Lại có góc CKQ = 90 – góc

và góc KBP = 90 – góc BMK

Mà góc CMK = góc BMK nên góc CKQ = góc KBP hay KQ//DP

Tương tự KP // DQ nên KPDQ là hbh

Có hai đường chéo KD và PQ c

hàng

Câu V

Ta có: a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca = 9

Dấu “=” xảy ra tại a = b = c =

Vậy min P = 9 tại a = b = c =

Giá trị lớn nhất: Vì các số

Làm tương tự và cộng các b

2 a + b + c ≤ 3 + ab + bc + ca

Do đó: P ≤

Vậy = 18 và đạt đượ

BHK có BF là phân giác, đường cao => ∆BHK cân tại B => BH = BK (

giác BHIK là hình thoi

CMK

ra CQ vuông góc CN nên C, D, Q thẳng hàng

ng hàng góc CMK BMK

Mà góc CMK = góc BMK nên góc CKQ = góc KBP hay KQ//DP

KP // DQ nên KPDQ là hbh

ng chéo KD và PQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên D,E,K th

ab + bc + ca = 9

i a = b = c = √3

i a = b = c = √3

ố a, b, c ≥ 1 nên có a – 1, b – 1 ≥ 0  ab + 1

ng các bất đẳng thức trên ta có:

3 + ab + bc + ca

2 - 2 ab + bc + ca = 18

ợc chẳng hạn khi a = b = 1, c = 4

i B => BH = BK (2)

ng nên D,E,K thẳng

ab + 1 ≥ a + b

Ngày đăng: 27/10/2017, 05:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w