Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng.. Từ bờ tre làng, tôi vẫn
Trang 1Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng việt
Giữa học kì I
T
T
1 Đọc hiểu
-Xác định được
hình ảnh, chi
tiết có trong bài
- Hiểu nội dung
ý nghĩa của bài.
Số câu
Câu số
Số điểm
2 Kiến thức
tiếng việt
- Kiến thức
về từ: đồng
nghĩa; trái
nghĩa; đồng
âm; nhiều
nghĩa
Số câu
Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT(phần đọc hiểu)
đầy nước
Câu 8: - Đàn gà nhà em mới nở.
- Anh em chơi đàn rất hay.
Câu 9: Để giữ bình yên cho trái đất chúng ta phải chống chiến tranh, chống
nguyên tử, bom hạt nhân Chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mới đem lại sự hòa bình và trẻ mãi không già của trái đất này.
Trang 2TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… NĂM HỌC 2017-2018
Lớp 5… Môn: Tiếng Việt ( phần đọc)
Thời gian: 40 phút
Điểm: Lời phê của giáo viên:
I.Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
Những cánh buồm
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua Bốn mùa sông đầy nước Mùa
hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về
Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi Có những cánh màu trắng như màu áo chị tôi Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất
vả trên cánh đồng Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực tế nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hóa Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy chúng tôi Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm
Những cánh buồm chung thủy cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian Đến nay đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi Nhưng những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người
Băng Sơn
Câu 1( 0,5đ) Bài văn này tác giả tập trung tả cảnh gì?
B Làng quê và dòng sông D Những cánh buồm
Câu 2( 0,5đ) Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
Câu 3( 0,5đ) Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với những gì?
A Màu nắng của những ngày đẹp trời
B Màu của bầu trời cao, trong xanh
C Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng
D Màu áo của những người thân trong gia đình
Câu 4( 0,75đ) Cách so sánh màu áo như thế có gì hay?
A Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm
B Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động
C Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương
Trang 3D Cho thấy cánh buồm chung thủy với con người.
Câu 5( 0,75đ) Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió?
A Những cánh buồm đi như rong chơi
B Lá buồm căng như ngực người khổng lồ
C Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng
D Những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người
Câu 6(1đ) Trong câu: “Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược
về xuôi.” có chứa:
A Cặp từ đồng nghĩa
B Cặp từ trái nghĩa
C Cặp từ đồng âm
D Cặp từ nhiều nghĩa
Câu 7( 1đ) Trong câu dưới đây, từ đỗ được dùng với nghĩa gốc?
A Dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô.
B Anh Khoa thi đỗ vào trường Đại học kinh tế.
C Bãi đỗ xe hôm nay rất đông khách.
Câu 8( 1đ) Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: đàn( chỉ số lượng đông)-đàn( một loại nhạc cụ )
Câu 9( 1đ) Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
II Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:
1 Những con sếu bằng giấy ( Trang 36 – sách TV5 tập I)
2 Những người bạn tốt ( Trang 64 – sách TV5 tập I)
3 Kì diệu rừng xanh ( Trang 75 – sách TV5 tập I) 4.Cái gì quý nhất ( Trang 85 – sách TV5 tập I)
Trang 4ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT ( ĐỌC) LỚP 5
II- Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
2 Đọc thành tiếng:3 đ
* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1điểm
( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng
từ 4 chỗ trở lên: 0điểm)
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1điểm
( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm
( Đọc quá 1phút đến 2 phút: 0,5điểm; đọc quá 2 phút: 0điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0điểm)
Trang 5TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT BÀI KIỂM GIỮA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… NĂM HỌC 2017-2018 Lớp 5… Môn: Tiếng Việt ( phần viết) Thời gian: 50 phút
Điểm: Lời phê của giáo viên:
I Chính tả: Nghe - viết:
Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
Trang 6II Tập làm văn:
Đề bài: Tả ngôi trường của em.
Trang 7
CHÍNH TẢ
Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
Tôi biết tờ giấy tôi đang viết và cuốn sách này làm bằng bột nứa, bột gỗ của rừng Ngồi trong lòng đò ngược sông Đà, nhìn lên nhiều đám cháy nghĩ mà giận người đốt rừng Chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách
Tôi còn biết rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng, sông Đà Mỗi năm lũ to kéo về như dòng nước mắt đỏ lừ của rừng, những người chủ chân chính của đất nươc lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT)
1.Chính tả: (2điểm)- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng
đoạn văn: 2điểm
2.Tập làm văn : (8điểm)
-Đảm bảo các yêu cầu sau (8đ):
+ Viết được bài văn khoảng 15 câu trở lên đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 các phần mở bài, thân bài, kết bài theo cấu tạo bài văn tả người
+ Viết đúng ngữ pháp,có ý miêu tả ngoại hình, hoạt động của người được tả, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể chấm theo các mức khác nhau
Trang 8MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GHKI KHỐI 5
NĂM HỌC: 2017-208
TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… NĂM HỌC 2017-2018
Lớp 5… Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
TT
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1
Số học:
Viết số thập phân,
giá trị theo vị trí
của chữ số trong
số thập phân.
-So sánh số thập
phân.
Số
2
Đại lượng và
đo đại lượng: Đổi
đơn vị đo diện tích
3
Yếu tố hình học:
Diện tích các hình
đã học Giải toán
bằng cách "Tìm tỉ
số " hoặc "rút về
đơn vị".
Số
Tổng
Số
Trang 9Điểm: Lời phê của giáo viên:
I Trắc nghiệm :( 5 điểm ) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1(1điểm) Số thập phân 216, 803 đọc là
Câu 2(1điểm) Số thập phân gồm có: Chín đơn vị, hai phần mười được viết là:
a.9
100
20 b.9,2 c 7
100
2 d.9,02
Câu 3(1điểm) Gía trị của chữ số 5 trong số thập phân 879,457 có giá trị là:
a 5
100 b 5
1000 c 50 d. 5
10
Câu 4 (1điểm) Phân số:
10
385
được chuyển thành số thập phân nào dưới đây:
a.38,05 b 3,85 c 38,5 d 3,850
Câu 5 (1điểm)
4
3
ha được chuyển thành số đo m 2 nào sau đây:
a 7500 m2 b.5000 m2 c.4000 m2 d 75 m2
Câu 6 (1điểm) Tìm 5 giá trị của x sao cho : 0,2< x < 0,21
Câu 7(1điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
8m 2 5dm 2 = dm 2
a.805 dm2 b.850 dm2 c.85 dm2 d.8500 dm2
Câu 8 (1điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S
2dm27cm2= 2
10
7
dm2
24km2 < 240 ha
32ha > 40 000m2
Câu 9 (1điểm)
May 15 bộ quần áo như nhau hết 45m vải Hỏi may 25 bộ quần áo cùng loại hết bao nhiêu mét vải?
Trang 10Câu 10(1điểm) Một đám đất hình vuông có chu vi 2000m Diện tích miếng đất hình vuông đó bằng bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc ta?
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TOÁN 5
Trang 11Câu 1: Năm trăm linh hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy
Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
0,203; 0,204;
0,205
Câu 9:
Bài giải
May 1 bộ hết số mét vải là:
45 : 15 = 3 ( m) May 25 bộ quần áo hết số mét vải là:
3 x 25 =75 ( m ) Đápsố :75m
Câu 10:
Bài giải
Cạnh của mảnh đất là: (0,25đ)
2000 : 4 = 500m(0,25đ)
Diện tích mảnh đất là:(0,25đ)
500 x 500 = 250 000 ( m2)= 25ha (0,25đ0
Đáp số: 250 000 ( m2);25ha