Các định luật cơ bản của mạch điện trên miền ảnh phức .... Trong một mạch điện xuất phát từ một điểm theo một vòng kín và trở lại vị trí xuất phát thì lượng tăng thế bằng không.. Dựa trê
Trang 1Mục lục
Chương 1 Các khái niệm cơ bản về mạch điện 4
1.1 Cấu trúc hình học của mạch điện (Graph) 4
1.2 Các đại lượng cơ bản 4
1.2.1 Điện áp 4
1.2.2 Cường độ dòng điện 4
1.2.3 Công suất 5
1.2.4 Năng lượng 5
1.3 Định luật Kirchoff 5
1.3.1 Định luật Kirchoff 1 5
1.3.2 Định luật Kirchoff 2 6
1.4 Các phần tử hai cực 8
1.4.1 Điện trở 8
1.4.2 Cuộn cảm 9
1.4.3 Tụ điện 9
1.4.4 Nguồn áp 10
1.4.5 Nguồn dòng 10
Chương 2 Mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa 11
2.1 Số phức 11
2.2 Biểu diễn đại lượng điều hòa bằng ảnh phức 11
2.3 Các định luật cơ bản của mạch điện trên miền ảnh phức 12
2.3.1 Định luật ôm mở rộng 12
2.3.2 Định luật Kirchoff 12
2.4 Công suất 13
2.4.1 Công suất tác dụng 13
2.4.2 Công suất phản kháng 14
2.4.3 Công suất phức 14
Trang 22.5 Các phương pháp biến đổi mạch 16
2.5.1 Trở kháng ghép nối tiếp 16
2.5.2 Trở kháng ghép song song 17
2.5.3 Biến đổi sao - tam giác 18
2.5.4 Nguồn áp ghép nối tiếp 20
2.5.5 Nguồn dòng ghép song song 20
2.5.6 Biến đổi tương đương giữa nguồn dòng - nguồn áp 21
2.6 Các phương pháp giải mạch 22
2.6.1 Phương pháp dòng nhánh 22
2.6.2 Phương pháp dòng vòng 23
2.6.3 Phương pháp điện thế nút 24
Chương 3 Mạch điện ba pha 28
3.1 Hệ thống mạch điện ba pha 28
3.1.1 Nguồn ba pha 28
3.1.2 Tải ba pha 28
3.1.3 Ghép nối mạch ba pha 29
3.2 Công suất mạch điện ba pha 30
3.2.1 Công suất tác dụng 30
3.2.2 Công suất phản kháng: 31
3.2.3 Công suất biểu kiến S: 31
3.2.4 Đo công suất mạch ba pha 31
3.3 Cách giải mạch ba pha đối xứng: 32
3.3.1 Tải mắc hình sao 33
3.3.2 Tải mắc hình tam giác: 34
3.4 Cách giải mạch ba pha không đối xứng 36
3.4.1 Tải mắc hình sao 36
3.4.2 Tải mắc hình tam giác 38
Chương 4 Máy điện 39
4.1 Định nghĩa và phân loại máy điện 40
Trang 34.1.1 Định nghĩa 40
4.1.2 Phân loại 40
4.2 Máy biến áp 40
4.2.1 Cấu tạo 42
4.2.2 Nguyên lý làm việc 42
4.2.3 Các chế độ làm việc 43
4.3 Máy điện không đồng bộ 45
4.3.1 Cấu tạo 45
4.3.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 47
4.3.3 Các phương pháp mở máy 49
4.3.4 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ 50
4.3.5 Hãm máy 51
4.3.6 Đảo chiều quay 53
4.4 Máy điện đồng bộ 54
4.4.1 Cấu tạo 54
4.4.2 Nguyên lý làm việc của máy phát đồng bộ 56
4.5 Máy điện một chiều 58
4.5.1 Cấu tạo 58
4.5.2 Nguyên lý làm việc của động cơ một chiều 60
4.5.3 Nguyên lý làm việc của máy phát một chiều 61
4.5.4 Các phương pháp mở máy 62
4.5.5 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ 62
4.5.6 Đảo chiều quay 65
Trang 4Chương 1 Các khái niệm cơ bản về mạch điện
1.1 Cấu trúc hình học của mạch điện (Graph)
b
BA
Trang 5BA
- Định luật kirchoff 1 phát biểu cho một nút
- Định luật Kirchoff 2 phát biểu cho một vòng kín
Trang 6Nghĩa là tổng các dòng điện đi tới nút bằng tổng các dòng điện rời khỏi nút Định luật Kirchoff 1 nói lên tính chất lien tục của dòng điện Trong một nút không có hiện tượng tich lũy điện tích Có bao nhiêu điện tích tới nút thì cũng
có bấy nhiêu điện tích rời khỏi nút
Ví dụ 1: Dùng định luật Kirchoff 1 viết phương trình dòng điện tại nút K
Trang 7∑ u = ∑ e
Ví dụ 3 minh họa:
A4i3
i2i1
e2e1
A3
A2A1
Biết Ā1 = R1; Ā2 = L2
Ā3 = R3 ; Ā4 = C3
Định luật Kirchoff 2 được viết:
Ā1 i1 – Ā2.di2/ dt + Ā3.R3 + (1/A3 )∫i3dt = e1- e2
Định luật Kirchoff 2 nói lên tính chất thế của mạch điện Trong một mạch điện xuất phát từ một điểm theo một vòng kín và trở lại vị trí xuất phát thì lượng tăng thế bằng không
Hai định luật Kirchoff diễn tả đầy đủ quan hệ dòng điện và điện áp trong mạch Dựa trên hai định luật Kirchoff người ta có thể xây dựng các phương pháp giải mạch điện, nó là cơ sở để nghiên cứu, tính toán mạch điện
Bài tập ví dụ về hai định luật kirchoff
Viết các phương trình Kirchoff để tính toán mạch điện
Giải :
Trang 8Phương trình Kirchoff 1 cho nút A:
R3 R2
Thay vào (2) ta được i2 = e/[50.(2i1-i)]
Vậy điện áp trên tải R3 là: ut= i.R3= e.3000/[50.(2i1- i)]= 60e/(2i1-i)
1.4 Các phần tử hai cực
1.4.1 Điện trở
Cho dòng điện i chạy qua điện trở R và gây ra điện áp rơi trên điện trở uR theo định luật ôm quan hệ giữa dòng điện i và điện áp uR là:
uR = Người ta còn dùng khái niệm điện dẫn g = 1/R
Công suất tiêu thụ trên điện trở
p= u i = Ri2
Trang 9Như vậy điện trở R đặc trưng cho công suất tiêu tán trên điện trở Đơn vị của điện trở là Ω (ôm) Đơn vị của điện dẫn là S (simen)
Đơn vị của điện cảm là henry (H)
Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm
Trang 10Công suất trên tụ điện
e u(t) u(t)
và được biểu diễn bằng một sức điện động e(t) Chiều e(t) từ điểm điện thế thấp đến đến điểm điện thế cao Chiều điện áp theo quy ước từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp, vì thế chiếu điện áp đầu cực nguồn ngựoc với chiều sức điện động (hinh1.4b) Điện áp đầu cực u(t) sẽ bằng sức điện động:
u(t) =e(t)
1.4.5 Nguồn dòng
Nguồn dòng điện j(t) đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài nguồn dòng điện kí hiệu như hình dưới đây
j(t)
Trang 11Chương 2 Mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
2 1 2 1 2
1 2 1
2 2
1 1
y x x y j y y x x y j x
y j x
2.2 Biểu diễn đại lượng điều hòa bằng ảnh phức
Phương pháp đồ thị véc tơ được ứnh dụng rộng rãi khi nghiên cứu mạch điện sin Nó giúp ta biểu diễn rõ ràng trị hiệu dụng, góc pha, góc lệch pha, rất thuận tiện khi cần minh hoạ, so sánh và giải các mạch điện đơn giản Tuy nhiên cách biểu diễn véc tơ gặp nhiều khó khăn khi giải mạch điện phức tạp Khi giải mạch điện sin ở chế độ xác lập một công cụ rất hữu lực là biểu diễn các đại lượng sin bắng số phức
Dạng số mũ: j i
e I
I . , j u
e U
Trang 12j.I sin i, j.U sin ulà phần ảo của số phức
2.3 Các định luật cơ bản của mạch điện trên miền ảnh phức
Định luật Kiếchốp1 : Từ biểu thức i 0 suy ra I 0
Định luật kiếchốp2 : Viết định luật Kiếchốp2 cho 1 nhánh gồm R- L-C nối tiếp
ta được:
u = uR + uL + uC = R.i + L i dt
C dt
di
1
Dòng điện va điện áp trên các phần tử là các lượng sin cùng tần số, ta có thể biểu diễn dưới dạng phức
I Z I C L j R I L j
(
Biểu thức R + j.(XL + XC) =Z gọi là tổng trở phức của mạch điện
Trường hợp tổng quát định luật KH2 viết cho mạch vòng kín dưới dạng phức;
Z.I E
Tổng trở phức Z có phần thực là điện trở R và phần ảo là điện trở kháng X Biểu thức nghịch đảo của tổng trở phức được gọi là tổng dẫn phức va kí hiệu bằng Y
Z
Y 1
Các tổng trở phức Z và tổng dẫn phức thường có thêm dấu gạch ở trên để phân biệt với môdun của chúng là z và y Nhờ cách biểu diễn các lượng sin bằng số phức ta đã chuyển được các phương trình vi tích phân dưới dạng tức thời thành phương trình đại số với các số phức Nhờ đó ta có thể xây dựng cá
Trang 13phương pháp tổng quát đẻ tính toán các mạch điện phức tạp ở chế độ xác lập sin một cách thuận tiện
2.4 Công suất
Ta biết trong mạch điện, một nhách, một phần tử có thể nhận năng lượng
hoặc phát năng lượng Khi chọn chiều dũng điện và điện áp trên nhánh trùng nhau sau khi tính toán công suất P của nhỏnh ta cú kết quả sau về quỏ trỡnh năng lượng của nhánh Ở một thời điểm nào đó nếu :
P = U.I > 0 nhánh nhận năng lượng
P = U.I < 0 nhánh phát năng lượng
Giả sử ta xét trường hợp tổng quát, mạch điện có thể chỉ có 1nhánh, 1phần tử, 1thiết bị R, L hoặc C hoặc nhiều nhỏnh cú cỏc thụng số R,L,C như hỡnh:
L
c R
I
U
Khi biết dũng điện I, điện áp U, góc lệchử giữa điện áp và dũng điện ở đầu vào, hoặc biết các thông số R,L,C của các nhánh, ta tính công suất Và với dũng điện xoay chiều có ba loại công suất P,Q,S ta sẽ lần lượt xét dưới đây
2.4.1 Công suất tác dụng
L c R I
Trang 14Đơn vị: W, KW, VA, KVA
Cụng suất tỏc dụng P cũn cú thể được tính bằng tổng công suất tác dụng trên
các điện trở của các nhánh của mạch điện:
P = 2
.In
Rn
Rn, In : điện trở, dũng điện của cỏc nhỏnh
Công suất tác dụng P đặc trưng cho hiện tượng biến đổi điện năng sang cá dạng
năng lượng khác như : nhiệt năng, cơ năng
2.4.2 Công suất phản kháng
Để đặc trưng cho cường độ quá trỡnh trao đổi năng lượng điện từ trường,
trong tính toán người ta đưa ra khái niệm công suật phản kháng Q:
Q = U.I.sinφ (4)
Đơn vị: VAr, KVAr
Công suất phản kháng có thể được tính bằng công suất phản kháng của điện
cảm và điện dung của mạch điện
.In X In
2.4.4 Công suất biểu kiến
Ngoài cụng suất tỏc dụng P và cụng suất phản khỏng Q người ta cũn đưa
ra khái niệm công suất biểu kiến được định nghĩa là:
S = U.I = 2 2
Q
P
Trang 15Công suất biểu kiến cũng được gọi là công suất toàn phần So sánh biểu thức của P và S cực đại của công suất tác dụng P ( khi cosử = 1 ) bằng cụng suất biểu kiến S
Vậy S nói lên khả năng của thiết bị Trên biển máy của các máy phát điện, máy biến áp người ta ghi công suất biểu kiến định mức của chỳng
Công suất tác dụng P, công suất phản kháng Q va công suất biểu kiến S đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Quan hệ giữa P, Q, S được mô tả bằng một tam
giác vuông, trong đó S là cạnh huyền, P, Q là 2 cạnh góc vuông
S
Q
Pφ
P, S, Q có cùng một thứ nguyên, song để phân biệt ta cho các đơn vị khác nhau Đơn vị của P là w, của Q là VAr và của S là VA
Phát biểu : Tổng công suất phức của các nguồn điện có trong mạch bằng tổng công suất tiêu thụ phức trong mạch
t
S
Nâng cao hệ số công suất cos
Trong biểu thức cụng suất tỏc dụng P = U.I cos , cos đươc gọi là hệ số công suất Hệ số công suất Hệ số cos chỉ là chỉ tiờu kĩ thuật quan trọng, nú cú
ý nghĩa rất lớn về kinh tế
Nõng cao hệ số cos sẽ tăng khả năng được sử dụng công suất nguồn Mặt khác nếu cần một công suất P nhất định trên đường dây 1pha thỡ dũng điện chạy trên đường dây là :
Trang 16Khi chưa có nhánh tụ điện dũng điện trên đường dây I bằng dũng điện qua tải
I1, hệ số cụng suất của mạch là cos 1 của tải Khi có nhánh tụ điện dũng điện trên đường dây I là :
C I
2.5 Các phương pháp biến đổi mạch
Mở đầu biến đổi mạch điện nhằm mục đích đưa mạch phức tạp về mạch đơn giản hơn
2.5.1 Trở kháng ghép nối tiếp
Giả sử cho mạch :
Trong đó ZR= R, XL= ự.L, XC = ự.C
Trang 17=> Z = 2 2
) (X L X C
Z Z
Z
Z
1 2
Tổng trở tương đương của mạch là :
C L
Z
Z
1 1
1
C j
L j R
1
1
.
1 1
C
j L
j R
.
1 1
Z
L C
).
1 1 ( 1
Trang 18Z 1
Z 2
Z n
n Z Z
Z
Z
1
2.5.3 Biến đổi sao - tam giác
Trang 1923 31 12 3
2
) (
Z Z Z
Z Z Z Z
31 23 12 1
3
).
( ) (
Z Z Z
Z Z Z Z
* Cho I3 0 Theo hình sao ta có:
Theo hình tam giác ta có:
12 31 23 2
1
).
(
Z Z Z
Z Z Z Z
31
12
Z Z
Z
Z Z
; Z2 =
31 23 12
23
12
Z Z Z
Z Z
; Z3 =
31 23 12
31
23
Z Z Z
Z Z
Trang 20Biến đổi từ sao sang tam giác:
1
3 2 3
Z
2
1 3 1
.
Z
Z Z Z Z
Trang 211 2 1 2
Cho 2 mạch điện như hình vẽ
Bằng phép biến đổi giữa nguồn dòng và nguồn áp ta có thể có được công thức :
Trang 22* Quy ước : chiều của dòng j vào nút thì chiều vào của e là từ nút đó và phép biến đổi này chỉ được phép biến đổi trên một đoạn mạch, nếu có nhiều Z thì có thể biến đổi thành Z td
2.6 Các phương pháp giải mạch
2.6.1 Phương pháp dòng nhánh
Tổng quát: Xét mạch có M nhánh và N nút
Thuật toán:
- Tùy ý chọn chiều dòng điện nhánh và chiều của vòng
- Viết (N-1) phương trình cho (N-1) nút bất kỳ theo định luật Kirhof 1
- Viết (M–N+1) phương trình theo định luật Kirhof 2 cho (M–N+1) vòng
cơ bản
- Giải hệ M phương trình tìm ra M dòng điện nhánh
Ví dụ 3.4
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 3.5
Biết:e1(t) 100 2 sin( t 300 (V); e3(t) 50 2 sin( t 600 (V);
) ( 2
3
2
1 Z Z j
Z
Giải mạch điện theo phương pháp dòng
điện nhánh tìm giá trị hiệu dụng của dòng điện
1
I I
Trang 23) 2 2 ( )
2
2
(
50 6 , 86 100
) 2 2 (
60 3
2
30 2
I j I
j
j e
I j I
Ta được: I1= 28,459 – j4,575; I2 = 5,692 – j4,575; I3= 22,767
Vậy: I1 = 28,824 (A); I2 = 7,303 (A); I3 = 22,767 (A)
Chú ý: Nếu trong mạch có nguồn dòng thì phải giả thiết nguồn dòng được bơm
vào một nhánh nào đó, viết phương trình Kirhof 1 phải kể đến nguồn dòng Nếu nguồn dòng chảy qua nhánh có phần tử hỗ cảm thì nó cũng gây ra một điện áp hỗ cảm như dòng điện nhánh
2.6.2 Phương pháp dòng vòng
Tổng quát: Xét mạch có M nhánh và N nút
Thuật toán:
- Tùy ý chọn chiều dòng điện nhánh và chiều của vòng
- Gán cho mỗi vòng một dòng điện giả tưởng có chiều trùng với chiều của vòng
- Viết (M – N +1) phương trình dòng điện vòng theo định luật Kirhof 2
- Giải hệ (M – N + 1) phương trình tìm ra các dòng điện vòng
- Từ các dòng điện vòng suy ra các dòng điện nhánh
Trang 24BM Công nghệ Cơ điện lạnh & ĐHKK 24
1 2 2 1 2 1
) (
) (
E I Z Z I Z
E I Z I Z Z
v v
v v
4 4 ( ) 2 2
(
50 6 , 86 )
2 2 ( ) 4 4
(
2 1
2 1
j I
j I
j
j I
j I
j
v v
v v
Giải hệ phương trình trên ta được:
1
I = 28,459 – j4,575 = 28,824 0
133 , 9
; I2 = 22,767 Vậy: I1=I1= 28,824 0
133 , 9
i1(t) = 40,763.sin(100t-9,1330) (A)
791 , 38 303 , 7 575 , 4 692 , 5
2 1
j I
Chú ý: Nếu trong mạch có nguồn dòng thì phải giả thiết nguồn dòng được bơm
vào một nhánh nào đó, viết phương trình Kirhof 2 phải kể đến nguồn dòng Nếu nguồn dòng chảy qua nhánh có phần tử hỗ cảm thì nó cũng gây ra một điện áp hỗ cảm như dòng điện vòng
2.6.3 Phương pháp điện thế nút
Thuật toán:
- Chọn một nút bất kỳ trong N nút làm nút gốc có điện thế bằng zero (0 V)
- Tuỳ ý chọn chiều dòng điện trong các nhánh
- Xây dựng các công thức biến đổi nút
- Áp dụng định luật Kirhof 1 viết phương trình cho (N - 1) nút còn lại (trừ nút gốc)
- Giải hệ (N-1) phương trình tìm ra (N-1) điện áp nút
- Từ các điện áp nút suy ra các dòng điện nhánh
Trang 253 3
2
2 2
1
1 1
Z
I Z
E I
Z
E I
3
2 2
E Z
E Z
3 3
2 2
1 1
1 1 1 1
Z Z Z Z
Z
E Z
E Z E
I1 = -5A; I2 = -2A; I3 = -3A; I4 = 10A
Như vậy ta thấy chiều thực của I1, I2, I3 ngược chiều với chiều quy ước
Từ biểu thức của U A tìm được ở trên ta có thể đưa ra một công thức tổng quát tìm U A trong trường hợp mạch có nhiều nhánh mắc song song với nhau (phương pháp điện áp hai nút):
A
Z
Z E U
Với các mạch điện có hỗ cảm ta chỉ xét hai phương pháp giải mạch la phương pháp dòng điện nhánh và dòng điện vòng
Cách lập hệ phương trình cũng căn bản như đối với mạch không hỗ cảm, chỉ khác là khi lập phương trình theo định luật Kirhof II cho mỗi vòng cần
Trang 26di M u I M j
kl l
1 (
) (
2 2 2 2
1
2 1
1 1
I C L j r I M
j
U I M j I L j r
( 700
10 700
) 500 100
(
2 1
2 1
I j I
j
I j I j
Giải hệ phương trình ta được:
0 3
2
0 3
1
565 , 71 10 9 009 , 0 003 , 0
194 , 50 10
8 006 , 0 005 ,
j I
Vậy: I1 = 8mA; I2 = 9mA
- Tổng cộng các đáp ứng của mạch do tất cả các nguồn tác động riêng rẽ gây ra
Trang 273 2
R Z
R Z R
1
Z
E I
3 2
1 3
R Z
I R
2 1
1 1
Trang 28178 , 1 151 , 0
3 3
2 sin(
2
) 3
2 sin(
2
sin 2
t E e
t E e
Mạch điện ba pha gồm nguồn, tải
và đường dây đối xứng gọi là mạch
điện ba pha đối xứng Nếu không
thỏa mãn một trong các điều kiện
trên thì không đối xứng
Trang 293.1.3 Ghép nối mạch ba pha
3.1.3.1 Ghép nối hình sao
Ba điểm cuối của pha nối với nhau tạo
thành điểm trung tính
Quan hệ giữa các đại lượng dây pha:
Trong mạch điện ba pha ta phân biệt hai loại đại lượng là các đại lượng dây và pha:
+ Các dòng điện chảy trên dây dẫn từ nguồn đến tải và điện áp giữa các dây ấy gọi là các dòng và áp dây: Id, Ud
+ Các dòng và áp trên các pha của tải hoặc nguồn gọi là các dòng và áp pha: Ip,
CA
C B
BC
B A
C B
A
U E U E U E hay
O
O
Y
Y E Y E Y
'
.
.
0 3
O
O'
U
Theo tam giác sđđ ta có: U d 3 U p
Thật vậy: Xét tam giác OAB
.OA 3 2
3 2.OA.
Z
B Y
Trang 30Cuối của pha này nối với đầu của
30 30 30
j j j
0
I 3 I 3 OE 2
3 2.OE.
2.OE.cos30
Về pha thì C
B A
.
I , I ,
I lệch nhau góc 23 và chậm sau dòng điện pha tương ứng một góc 300
(Ví dụ: IA chậm sau IAB một góc 300 )
3.2 Công suất mạch điện ba pha
Trang 31U U U
U
C B
A
P C B A
P C B A
; I
p d
3
I (I 3 I I
; U
p p
d p
Ta có: P viết cho cả hai trường hợp nối sao và tam giác:
.cos I U 3
.I U Q Q Q
3.2.3 Công suất biểu kiến S:
Để đặc trưng cho khả năng của tải đưa ra công suất biểu kiến S (VA,
KVA, MVA)
d d p
p 2
2
.I U 3 I 3.U Q
P
3.2.4 Đo công suất mạch ba pha
*Mạch 3 pha đối xứng: Dùng một Oát
Trang 32C B A C C B B A A C C B B
A
A
B A C B B A A B C B A C A B BC A
AC
P P P I U I U I U ) I (
U I U
I
.
U
) I I U I U I U I ).
U U ( I ).
U U ( I U I
Ba cuộn dây giống nhau, mỗi cuộn có
R=8; X=6 nối thành hính sao, nối vào một
mạng điện có điện áp Ud=220V
Xác định dòng điện qua mỗi cuộn dây, hệ
số công suất cos và công suất tiêu thụ của 3
pha Vẽ đồ thị véc tơ
Đ/S : Ip =12,7(A)
cos = 0,8 = 36053’(góc giữaI A U A
.
P = 3871(W)
3.3 Cách giải mạch ba pha đối xứng:
Đối với mạch 3 pha đối xứng: dòng (áp) các pha có giá trị bằng nhau, lệch pha
2/3 Vì vậy khi giải mạch đối xứng, ta tách ra một pha để tính
Nguồn nối sao đối xứng: (thường gặp)
+ Theo hình vẽ hình (3.2) ta có O là trung tính của nguồn
O’ là trung tính của tải (nếu tải nối sao) + Các dây AA’ BB’ CC’ là các dây pha; OO’ là dây trunng tính
+ Mạch có dây trung tính là mạch 3 pha 4 dây, mạch không trung tính là mạch
3 pha 3 dây
+ Mạch đối xứng thì : I I I I 0
C B A
0 có thể bỏ dây trung tính
- Nếu gọi sức điện động pha của nguồn là Ep thì Ud và Up của mạch:
Điện áp pha phía đầu nguồn: Up = Ep
Điện áp dây phía đầu nguồn: Ud 3 Ep
Nguồn nối tam giác đối xứng:
A
C B
Trang 33+ Điện áp pha phía đầu nguồn: Up = Ep
+ Điện áp dây phía đầu nguôn: Ud = Up = Ep
- Nguồn thường chỉ nối hình sao vì khi đó
3
U
p cách điện của các pha sẽ
dễ dàng hơn Nối sao còn tạo ra hai loại điện áp khác nhau
Từ giá trị Ud (Up) của mạch điện 3 pha ta xác định điện áp pha của tải
Rp , Xp: là điện trở, điện kháng mỗi pha tải
Ud: điện áp dây của mạch 3 pha
Dòng điện pha của tải:
2 2
.
d p
p
p
X R
U Z
p d
p d
Z
U I
I I
U U
* Khi xét đến tổng trở đường dây
Zd:
Cách tính tương tự:
2 2
) (
) (
.
d p
d
X X R
R
U I