1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lưới điện truyền tải và phân phối

198 400 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tính toán mạng điện, tổn thất công suất tác dụng do vầng quang điện được phản ánh trên sơ đồ thay thế bằng trị số điện dẫn của đường dây, trị số điện dẫn g0 của đường dây tính trên 1

Trang 1

Chương 1 THÔNG SỐ CỦA CÁC PHẦN TỬ TRONG MẠNG VÀ HỆ THỐNG

ĐIỆN

1.1 ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG

1.1.1 Sơ đồ đẳng trị của đường dây

Mỗi đường dây đều có điện trở R, cảm kháng X, điện dẫn tác dụng G và điện dẫn phản kháng B Thực tế các tham số R, X, G, B phân bố đều đặn dọc theo đường dây Nhưng với mạng điện chiều dài nhỏ hơn 300km, ta có thể dùng tham số tập trung để tính toán thì rất đơn giản mà sai số nhỏ có thể chấp nhận được Vậy đối với mạng điện địa phương, mạng khu vực ta đều dùng tham số tập trung để tính trừ đường dây siêu cao áp Ta coi tham số của đường dây là tập trung để tính và có sơ đồ đẳng trị của đường dây như sau (hình 1.1)

G và B ta thường chia làm đôi, một nửa tập trung ở đầu đường dây, một nửa tập trung ở cuối đường dây

Đối với đường dây điện áp thấp ( 35kV) công suất nhỏ ta chỉ cần xét R và X (bỏ qua ảnh hưởng của G và B) Đối với đường dây điện áp lớn hơn 110kV ta phải xét cả R, X, G, B đôi khi cũng có thể bỏ qua ảnh hưởng của G không cần xét tới 1.1.2 Điện trở tác dụng

Điện trở tác dụng trên một km chiều dài dây dẫn đối với dòng điện 1 chiều ở nhiệt độ tiêu chuẩn (  = 200C) xác định theo công thức:

F – Tiết diện dây dẫn

Hình 3- 1a Sơ đồ đẳng trị của đường dây

Trang 2

Đối với đồng M = 18,8 (mm2/km ), M = 53 (m/ mm2);

Đối với nhôm A = 31,5 (mm2/km ), A = 31,7 (m/ mm2)

Chú ý: Điện trở tác dụng của dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ của dây dẫn thay đổi khác 200C thì điện trở của dây dẫn được tính theo công thức sau:

rt = r0{1+( - 20)} (/km) (1.2)  - hệ số nhiệt điện trở, với đồng và nhôm  = 0,004 (1/ 0C)

Để thuận tiện cho việc tính toán, điện trở tác dụng r0 được cho trong các bảng tra cứu

Điện trở tác dụng đường dây là:

 

0

Rr l  (1.3) Trong đó: l là chiều dài đường dây

1.1.3 Điện kháng của đường dây

Dây dẫn mạng điện xoay chiều, xung quanh mỗi sợi dây xuất hiện từ trường xoay chiều, có từ thông biến đổi nên phải xét đến từ trường xoay chiều nghĩa là phải xét tới tự cảm L; dây dẫn của ba pha đặt gần nhau nên có hỗ cảm M Như vậy ta phải xét tới cảm kháng X của đường dây

a Khi dây dẫn bố trí đối xứng trên 03 đỉnh của tam giác đều

Điện kháng của đường dây được xác định như sau:

x0 =  (4,6 log

r

D + 0,5 ) 104 (/km) (1.4) Trong đó:

-  = 2f

- D là khoảng cách giữa các dây dẫn, cm

- r là bán kính của dây dẫn, cm

-  là hệ số từ dẫn của nguyên liệu chế tạo dây dẫn

Nếu dòng điện xoay chiều có tần số f = 50Hz, dây dẫn là kim loại màu có  1 thì:

x0 = 0,144 log

r

D + 0,016 (/km) (1.5)

b Khi dây dẫn bố trí không đối xứng

Khi dây dẫn bố trí trên cột không đối xứng thì điện kháng mỗi dây không giống nhau (tự cảm thì đều giống nhau, còn hỗ cảm thì khác nhau) và do đó mặc dù phụ tải của

DDD

Trang 3

mỗi pha đều giống nhau, nhưng điện áp giáng U trên mỗi pha thì khác nhau (vì Za  Zb

 Zc)

Để giải quyết ta dùng phương pháp hoán vị (hình 1-2) Sau một khoảng l nào đó lại hoán vị một lần, như vậy điện kháng x của ba pha đều giống nhau Với đường dây 110, 220 kV thường khoảng 100 km thì hoán vị một chu kỳ, tức là l có độ dài là

30 km

Điện kháng của một km đường dây đã hoán vị vẫn tính bằng biểu thức (1.4) nhưng thay D bằng Dtb, trong đó Dtb là trị số trung bình hình học của ba khoảng cách giữa các pha (hình 1-3)

Dtb = 3

31 23

Dtb = 3 2.D.D.D 1,26 D (1.8) Thường không cần phải tính x0 mà chỉ cần tra bảng Muốn tra x0 của dây dẫn bằng kim loại màu ta phải căn cứ theo Dtb và đường kính d của dây dẫn Ví dụ: Với dây có đường kính d = 10mm và Dtb giữa các pha là 5 mét thì có x0 = 0,448 /km Điện kháng x0 trên một km đường dây chỉ biến thiên trong khoảng (0,30,46)/km Do đó trong trường hợp cần thiết ta có thể lấy trị số trung bình x0 = 0,4 /km để tính sơ bộ thiết kế mặc dầu chưa biết tiết diện của dây dẫn

Hình 3-2 Sơ đồ hoán vị dây dẫn

A

B

C

Trang 4

Từ biểu thức tính x0 (1.4), ta thấy muốn giảm điện kháng x0 (để tăng khả năng tải điện) thì làm giảm D, như vậy không cho phép do các điện của đường dây Tăng r, như vậy gây ra lãng phí Có thể dùng cách phân nhỏ dây dẫn của các pha (hình 1-4) Kinh nghiệm cho thấy:

- Phân làm 2 dây nhỏ thì x0 giảm tới 19%

- Phân làm 3 dây nhỏ thì x0 giảm tới 28%

- Phân làm 4 dây nhỏ thì x0 giảm tới 32,5%

Ta thấy rằng phân nhỏ dây dẫn thì điện kháng càng giảm nhưng cấu tạo đường dây lại phức tạp rất nhiều vì vậy cần chọn số lượng dây phân nhỏ một cách hợp lý Điện kháng của đường dây có n dây mỗi pha (dây phân nhỏ) được xác định theo biểu thức

dt

tbr

D + n

016 , 0 (/km) (1.7)

Trong đó: rdt là bán kính đẳng trị

Hình 1.4 Một pha phân nhỏ thành 4 dây và đường đặc tính điện kháng

Bán kính đẳng trị rdt của dây dẫn được xác định như sau: rdt = n n 1

tb

a

lg(Dtb/rdt)

1

x0 r

rdt x

x0 lg R1

Trang 5

Điện kháng trên đường dây: x = x0 l () (1.10)

Có thể tính theo biểu thức trên hoặc tra bảng

1.1.4 Điện dẫn tác dụng của đường dây

Ở các mạng điện cao áp, khi cách điện không tốt gây ra tổn thất do rò điện trên mặt

sứ xuống đất và sự iôn hoá không khí gây ra tổn thất do hiện tượng vầng quang điện

a Hiện tượng vầng quang điện

Khi thời tiết ẩm ướt, ban đêm có thể thấy ở xung quanh mỗi dây dẫn cao áp có một vầng sáng xanh Vì khi không khí ẩm, dưới tác dụng của cường độ điện trường

đủ lớn, tầng không khí xung quanh dây dẫn bị iôn hoá và trở thành dẫn điện, một phần năng lượng sẽ thoát theo đường đó, vì vậy tổn thất lượng điện năng là A Hiện tượng vầng quang điện xuất hiện khi trị số điện áp U của đường dây lớn hơn Uth Uth là điện áp tới hạn phát sinh vầng quang điện Vượt quá trị số đó càng nhiều thì vầng quang điện càng lớn

Với dây dẫn điện xoay chiều 3 pha, điện áp tới hạn phát sinh vầng quang điện tính theo biểu thức sau:

Uth = (6570) r log

r

Dtb

(kV) (1.11) Trong đó:

- r là bán kính của dây dẫn, cm

- Dtb là khoảng cách trung bình hình học giữa các dây dẫn, cm

Khi cường độ điện trường E trên mặt ngoài của dây dẫn vượt quá (1719)kV/cm sẽ xuất hiện vầng quang điện

Cường độ điện trường E chủ yếu do đường kính d của dây dẫn và điện áp U của đường dây quyết định và xác định theo biểu thức sau:

Trang 6

U 354 , 0

180sin.2

1 (kV/cm) (1.12)

Trong đó:

- U là điện áp dây của đường dây, kV

- n là số dây phân nhỏ của 1 pha

- r là bán kính của mỗi dây, cm

- Dtb là khoảng cách trung bình hình học giữa các pha, cm

- rdt là bán kính đẳng trị của mỗi pha (cm) và được xác định theo biểu thức:

rdt = Rn

R

nr (cm) (1.13) Trong đó:

R =

n

180 sin 2

a

0 (cm)

Với:

- a là khoảng cách giữa các dây phân nhỏ trong 1 pha, cm

- n là số dây phân nhỏ của 1 pha

Nếu mỗi pha chỉ dùng một dây dẫn thì cường độ điện trường bằng:

Emax =

r

D lg r

U 354 , 0

tb

(kV/cm) (1.14)

Nếu dây dẫn bố trí trên mặt phẳng ngang thì biểu thức trên cho ta trị số cường

độ điện trường cực đại của các pha bên Còn cường độ điện trường của pha giữa thì lớn hơn là 10%

Phân tích biểu thức (1.12) ta thấy muốn giảm E phải sử dụng các phương pháp sau:

- Tăng D, như vậy không kinh tế vì cột phải làm rộng hơn và khi tăng D thì E giảm được ít vì D đứng sau dấu log

- Tăng r, thì tương đối tốt vì gần như là r tỷ lệ nghịch với E Chính vì thế nên đã quy định:

+ Với điện áp 110kV thì đường kính dây dẫn d > 9,9 mm

+ Với điện áp 150kV thě d > 13,9 mm

+ Với điện áp 220kV thì d > 21,5 mm

Trang 7

Với mục đích chống vầng quang điện mà dùng dây lớn quá thì lại lãng phí về mặt dẫn điện Để giải quyết vấn đề này có dùng dây rỗng, nhưng về mặt chế tạo cũng như lúc xây dựng bảo quản gặp nhiều khó khăn Để thể nâng cao điện áp phát sinh vầng quang điện bằng cách phân nhỏ dây dẫn của mỗi pha, vì nó làm giảm được cường độ điện trường xung quanh dây phân nhỏ đó Đường dây 500kVtừ nhà máy thuỷ điện trên sông Đà cũng phân mỗi pha làm 4 dây nhỏ với mục đích để hạn chế phát sinh vầng quang điện

Thường điện áp vận hành từ 60kV trở lên mới phải xét đến tổn thất do vầng quang điện gây nên

b Hiện tượng rò điện

Ngoài tổn thất công suất do phát sinh vầng quang điện, đường dây trên không còn

có tổn thất công suất tác dụng do rò điện, hiện tượng rò điện sinh bởi các nguyên nhân sau:

- Bản thân lớp men sứ không nhẵn, cường độ điện trường phân bố không đều trên mặt sứ

- Mặt sứ bị bẩn do bụi, các sợi bông, chất hoá học, mưa phùn do đó mặt sứ trở lên dẫn điện và dòng điện sẽ rò xuống đất Ban đêm ta sẽ thấy sáng xanh và nghe tiếng lạch tách trên đường dây (110500)kV, tổn thất công suất tác dụng do dòng diện rò trên mặt sứ cách điện và tổn thất trong chất điện môi của sứ thường rất nhỏ, vì vậy không xét đến Khi tính toán mạng điện, tổn thất công suất tác dụng do vầng quang điện được phản ánh trên sơ đồ thay thế bằng trị số điện dẫn của đường dây, trị số điện dẫn g0 của đường dây tính trên 1km chiều dài, được xác định từ biểu thức:

U là điện áp định mức của đường dây, kV

Ngoài ra ở đường dây cáp cao áp, cũng có tổn thất điện năng do dòng điện chạy rò chạy qua chất cách điện của dây cáp Dòng điện đó gồm có thành phần tác dụng do dòng điện rò qua điện dẫn và sự định hướng của các phân tử lưỡng cực Tổn thất công suất tác dụng trong chất điện môi của cáp phụ thuộc vào kết cấu của cáp và điện áp định mức của cáp, đối với cáp (110220) kV thì tổn thất đó khoảng vài kW trên 1km đường dây

Trang 8

1.1.5 Điện dẫn phản kháng của đường dây

Điện dẫn phản kháng (hay còn gọi là dung kháng) của đường dây do trị số điện dung giữa các dây dẫn với nhau và trị số điện dung giữa các dây và đất xác định Khi tính toán kỹ thuật của đường dây trên không thường bỏ qua ảnh hưởng của điện dung đối với đất, sai số của kết quả tính toán không vượt quá 5%

Điện dung của 1 km đường dây trên không, tải điện xoay chiều ba pha có thể tính được bằng biểu thức

C0 = 6

tb

10 r

D lg

024 ,

D lg

58 ,

(1/.km) (1.18)

Chú ý: Nếu mỗi pha phân nhỏ thành n dây thì vẫn dùng biểu thức (1.18) để tính

b0, nhưng phải thay r bằng rdt, rdt được xác định theo biểu thức (1.9)

Biểu thức (1.18) có thể áp dụng cho cả những đuờng dây kép trên cùng một cột Dung kháng của dây cáp phụ thuộc vào kết cấu của cáp và người ta thường lấy theo số liệu của xưởng chế tạo

Đường dây trên không khi có điện áp đặt vào bao giờ cũng có một dòng điện dung I0 ngay cả lúc không tải Dòng điện diện dung I0 vuợt trước điện áp một góc

900 Khi trị số điện áp dọc theo toàn bộ đường dây không đổi thì dòng điện điện dung bằng:

I0 = U.b0.l (1.19) Công suất phản kháng do điện dung của đường dây sinh ra tính bằng

Qc = U2.b0l (1.20) Đơn vị: U tính bằng, kV, b0 là

km

1

 , l là km thì công suất phản kháng Qc tính bằng MVAr

Trang 9

Đối với đường dây trên không chỉ khi nào U > 110kV, đối với đường dây cáp chỉ khi nào U> 20kV, ta mới xét đến ảnh hưởng của b0 và mới cần tính Qc Ngoài ra đối với mạng cáp (610)kV cũng có khi phải xét điện điện dung Ic trong trường hợp cần phân tích tình trạng vận hành không bình thường của mạng như một pha chạm đất Đối với đường dây trên không điện áp 110kV thì cứ 100 km đường dây, công suất phản kháng do điện dung đường dây sinh ra khoảng 3.5MVAr

Giá trị b0 có thể tính theo biểu thức trên hoặc tra trong các bảng tra

Điện dẫn phản kháng trên đường dây:

B = b0 l (1/) (1.21)

1.2 MÁY BIẾN ÁP

Các máy biến áp thường được sử dụng trong các trạm là các máy biến áp hai cuộn dây máy biến áp ba cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu Đôi khi trong mạng điện còn có các máy biến áp điều chỉnh bổ xung Các máy biến áp này được sử dụng để tối ưu hóa chế độ làm việc của mạng và hệ thống điện

1.2.1 Máy biến áp hai cuộn dây

1.2.1.1 Sơ đồ thay thế của máy biến áp 2 dây quấn

Trong mạng điện gồm nhiều cấp điện áp, các cấp điện áp được liên hệ với nhau qua các máy biến áp vì vậy số lượng máy biến áp trong mạng điện khá lớn Máy biến

áp có nhiều vòng dây nên trị số cảm kháng XB khá lớn, có trị số đáng kể trong mạng điện (thông thường cảm kháng X của (4050)km đường dây còn bé hơn cảm kháng

XB của một máy biến áp) Vì XB lớn như vậy nên gây tổn thất công suất phản kháng khá lớn và khiến cho điện áp của hộ dùng điện bị thay đổi nhiều

Hình 6- 5 Sơ đồ thay thế của máy biến áp hai dây quấn

Trang 10

Sơ đồ thay thế của máy biến áp, sau khi đã quy về sơ cấp (hình 1-5a), trong đó:

- R1, X1 là điện trở và cảm kháng của cuộn sơ cấp

- R'1, X'2 là điện trở và cảm kháng của cuộn thứ cấp đã quy đổi về bên sơ cấp

- BB, GB là điện dẫn phản kháng và điện dẫn tác dụng của máy biến áp

- Tổn thất công suất phản kháng ở cuộn sơ và thứ do từ thông rò (X1, X'2)

- Tổn thất công suất tác dụng trong lõi thép của máy biến áp do dòng điện Foucault sinh ra (GB)

- Tổn thất công suất phản kháng do điện dẫn phản kháng (BB)

Máy biến áp lúc vận hành bị nóng lên vì:

- Tổn thất về đồng (R1, R'2)

- Tổn thất về thép (GB)

Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc điện áp

Sơ đồ thay thế hình T ở trên không tiện lợi cho việc tính toán Nếu ta bỏ qua không xét tới dòng điện không tải chạy trong cuộn sơ cấp thì ta có thể dùng sơ đồ (hình 1-5b), trong đó các tham số của máy biến áp có thể coi như không đổi, sai số gây ra rất nhỏ, nhưng tính rất tiện lợi

Trong sơ đồ này RB = R1 + R'2 và XB = X1+ X'2

Mặt khác ta thấy tổn thất công suất tác dụng PFe trong lõi thép có thể coi như cố định trong mọi trường hợp (không tải, quá tải ) và bằng lúc không tải PFe = P0 và

có thể dựa vào bảng số liệu của nhà chế tạo cho Ta cũng thấy tổn thất công suất phản kháng do từ gây ra trong lõi thép QFe có thể dựa vào tham số tra được ở bảng mà tính ra và đều là trị số cố định đối với mỗi máy biến áp nhất định Vì vậy có thể thay tổng dẫn của máy biến áp bằng công suất không tải của nó để vẽ sơ đồ thay thế trong lúc tính toán (hình 1-5c)

SFe = PFe + jQFe

Trang 11

Trong các mạng điện địa phương và ngay cả trong các mạng điện khu vực đôi khi không cần chú ý tới tổng dẫn của máy biến áp, tất nhiên có sai số, lúc đó sơ đồ thay thế biến áp trong mạng điện đến sức đơn giản (hình 1-5d)

1.2.1.2 Tham số của máy biến áp hai dây quấn

Các tham số của máy biến áp gồm: RB, XB, GB, BB

Thường với máy biến áp nhà chế tạo cho ta 4 tham số sau:

- Pcu Tổn thất công suất ở dây đồng khi máy biến áp làm việc định mức (Pcuđồng thời cũng bằng PN khi làm thí nghiệm ngắn mạch tức là khi IN = Idm)

- UN% là số phần trăm của điện áp ngắn mạch so với điện áp định mức

UN% = 100

3 U

U dm N

- ikt % là số phần trăm của dòng điện không tải I0 (dòng điện gây từ) so với dòng điện định mức Iđm

ikt% = 100

I

I

dm 0

- PFe là tổn thất công suất tác dụng trong lõi thép, và nó bằng tổn thất không tải

PFe = P0Dựa vào 4 tham số nhà chế tạo cho ta, ta sẽ xác định được thông số của máy biến áp

a) Tính điện trở của máy biến áp, R B

Tổn thất đồng trong 3 pha của máy biến áp

PCu = PN = 3.I2đm RB

dm

2 dm N 2

dm

2 dm Cu 2

dm

2 dm

2 dm Cu 2

dm

Cu

S

U P S

U P U

I 3

U P I

3

Thì: RB = 2

dm

2 dm NS

U.P

103 () Chú ý: Lúc sử dụng biểu thức trên: RB là của 1 pha, (P là của ba pha, Uđm là điện áp dây, Sdm là của 3 pha)

b) Tính điện kháng của máy biến áp, X B

Trang 12

Theo định nghĩa có:

UN% = 100

3 U

U

dm

3 U

Z I dm

B dm

= 1003U

XIdm

B dm

Nếu xét chính xác: UN = Idm.ZB nhưng vì trong máy biến áp XB bằng RB do đó điện áp giáng trong máy biến áp chủ yếu do ảnh hưởng của XB

Từ biểu thức trên ta rút ra:

XB =

100.I.3

U

%

Udm

dm N

=

dm dm

dm dm N

U 100 I 3

U U

%.

U

=

100 S

Nếu: Uđm bằng kV; Sđm bằng kVA

Thì: XB =

dm

2 dm N

c) Tính điện dẫn tác dụng của máy biến áp, G B

Ta có biểu thức xác định tổn thất công suất tác dụng không tải là:

PFe =P0 = U2đm.GB

Từ đó rút ra: GB = 2

dm

FeU

P

 = 2dm

0U

P

.10.3 = 2

dm

0U

P

.10.3 (

1)

d) Tính điện dẫn phản kháng của máy biến áp, B B

Ta có biểu thức xác định tổn thất công suát phản kháng là:

QFe = Q0 = BB U2đm

Nên: BB = 2

dm

0U

I.100

Mặt khác ta lại có: Iđm =

dm

dmU3

S nên: i0% =

dm dm 0U3S

I.100

i0% =

dm

0 dm

S

I U 3

= dm

0SS

Trong đó: S0 là công suất không tải (còn gọi là tổn thất công suất không tải S0

Trang 13

1.2.2.1 Sơ đồ thay thế của máy biến áp 3 dây quấn

Nếu máy biến áp ba dây quấn thì sơ đồ thay thế như (hình 1-6):

Chú ý: Trong sơ đồ bao giờ cũng vẽ tổng dẫn ở chỗ dòng điện đi vào (về phía trước cuộn sơ)

1.2.2.2 Tham số của máy biến áp ba dây quấn

a) Tính điện trở của máy biến áp, R B

Máy biến áp ba dây quấn có ba loại

- Loại 1: Ba dây quấn đều có dung lượng bằng dung lượng định mức 100/100/100%

Điện trở của ba cuộn dây đó đều bằng nhau

RB(C ) = RB(T ) = RB(H ) = RB[100]

Theo qui định: Tổn thất đồng phải tính ở trường hợp bất lợi nhất trong lúc vận hành tức là lúc một cuộn dây không làm việc, còn lại hai cuộn dây làm việc với phụ tải định mức Lúc đó tình trạng giống hệt như máy biến áp 2 dây quấn Vậy ta có:

Hình 1-6 Sơ đồ thay thế của máy biến áp ba dây quấn

Trang 14

RB(C ) = RB(T ) = RB(H) = 2

dm

2 dm N

S 2

U P

103  = RB[100]

(chia cho 2 vì 2 nhánh làm việc nối tiếp, ở đây ta tính cho 1 nhánh)

- Loại 2: Dung lượng 3 cuộn là 100/100/66,7%

Nếu dung lượng của 1 trong 3 cuộn dây chỉ bằng 66,7% và như đã biết cuộn dây có dung lượng nhỏ thì tiết diện dây quấn nhỏ cho nên điện trở lớn Vậy điện trở dây quấn tỷ lệ nghịch với dung lượng

RB[66,7] =  

7,66

100

Theo quy định, trong trường hợp này tổn thất đồng sẽ lớn nhất khi cuộn 1 có Iđm

đi qua, cuộn 2 có Idm

T ( B 2 dm )

C ( B 2

3

1 R

I 3

2 R

I

T ( B 2 dm )

C ( B 2

3

1 R

5 , 1 I 3

2 R

ITính ra có:

RB(C)= 2

dm

2 dm NS.83,1

U.P

103 () Nếu: PN tính bằng kW, Uđm bằng kV, Sđm bằng kVA

Thì: RB(C) = 2

dm

2 dm NS.83,1

U.P

103 () còn RB(T)= RB(H) = 1,5 RB(1)

b) Tính điện kháng của máy biến áp, X B

Trong máy biến áp 3 dây quấn, nhà chế tạo cho UN% giữa các cuộn dây UT)%, UN(T-H)%, UN(C-H)%

Trang 15

- UN(T-H)% là điện áp ngắn mạch so với điện áp định mức, nghĩa là khi ngắn mạch cuộn H, cuộn C hở mạch, cuộn T đặt vào một điện áp sao cho dòng trong cuộn

T và H là định mức thì điện áp trên cuộn T là trị số đó

- UN(C-H)% là điện áp ngắn mạch so với điện áp định mức, nghĩa là khi ngắn mạch cuộn H, cuộn T hở mạch, cuộn C đặt vào một điện áp sao cho dòng trong cuộn

C và H là định mức thì điện áp trên cuộn C là trị số đó

Đối với máy biến áp 3 dây quấn chỉ được chế tạo với công suất lớn (XB >>RB), Nên điện áp giáng trên cảm kháng của máy biến áp có thể lấy bằng điện áp ngắn mạch

%U

Trang 16

1.2.3 Máy biến áp tự ngẫu

1.2.3.1 Đặc điểm của máy biến áp tự ngẫu

Trong những năm gần đây máy biến áp tự ngẫu được sử dụng rộng rãi do những đặc tính ưu việt của chúng như sau:

- Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trong máy biến áp tự ngẫu nhỏ hơn máy biến áp 3 cuộn dây cùng công suất Ví dụ, máy biến áp tự ngẫu một pha 220/110kV dung lượng là 40MVA có tổn thất công suất trong lõi thép và cuộn dây là

210 kW, còn trong máy biến áp thường công suất như thế thì tổn thất là 373 kW

- Máy biến áp tự ngẫu giá tiền rẻ hơn

- Trọng lượng máy biến áp tự ngẫu nhỏ hơn Trọng lượng phần ruột của máy biến áp tự ngẫu 1 pha 220/110kV dung lượng 40MVA là 27 000 kg, còn máy biến áp thường là 58 000 kg

Bởi vậy máy biến áp tự ngẫu cùng kích thước sẽ có dung lượng lớn hơn

- Máy biến áp tự ngẫu, trung điểm của nó phải nối đất nên nó được sử dụng trong các mạng điện có trung tính trực tiếp nối đất Ở mạng trung điểm cách điện hay nối đất qua thiết bị bù lên máy biến áp tự ngẫu không dùng được

Máy biến áp tự ngẫu có liên hệ về điện giữa cuộn cao và trung áp nên làm phức tạp bảo vệ rơ le và điều chỉnh điện áp trong hệ thống điện, những khó khăn này làm hạn chế việc dùng rộng rãi máy biến áp tự ngẫu trong hệ thống điện Hiện nay máy biến áp tự ngẫu được dùng rộng rãi trong lưới điện 110 kV trở lên với công suất lớn

a) Sơ đồ thay thế của máy biến áp tự ngẫu

Sơ đồ cuộn dây một pha máy biến áp tự ngẫu 3 dây quấn được trình bày trên (hình 7) Cuộn dây giữa các đầu ra C và T gọi là cuộn nối tiếp, còn giữa T và O gọi là cuộn chung

2-b) Công suất định mức, công suất tiêu chuẩn

Máy biến áp tự ngẫu được đặc trưng bằng hai đại lượng: Công suất định mức

Hình 2-7 Sơ đồ của máy biến áp tự ngẫu

IH

Int

Ich

CTH

0H

Trang 17

Sđm và công suất tiêu chuẩn Stc

Công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu là công suất giới hạn lớn nhất cho phép qua cuộn cao áp của máy biến áp tự ngẫu Gọi Iđm(C), Iđm(T), Iđm (H) là các dòng điện định mức của máy biến áp tự ngẫu trên các cuộn dây cao áp, trung áp, hạ áp Trị

số đó được xác định bằng cách chia Sđm cho trị số điện áp tương ứng Ví dụ:

Iđm(C) =

  C dm

dmU3S

Trong đó: Uđm(C) là điện áp định mức của cuộn cao áp

Từ hình (2-7) ta thấy nếu tải một công suất là Sđm từ mạng cao áp và mạng trung áp, thì dòng điện đi qua cuộn nối tiếp là Iđm(C) và công suất của cuộn nối tiếp đó là:

Đồng thời lúc đó trong cuộn chung cũng có dòng điện Ich đi qua (Ich = IT – IC) và công suất của cuộn chung là:

) C ( dm

U

U

k  là tỷ số biến đổi điện áp giữa cuộn cao và hạ

Tóm lại, công suất tính toán của cuộn dây Cao và Trung của máy biến áp tự

1 =  Sđm

Trang 18

Tỉ số biến áp k càng nhỏ, tức là  càng nhỏ thì việc sử dụng máy biến áp tự ngẫu càng có lợi Khi tỷ số biến đổi là 220/110kV thì hệ số "có lợi" bằng 0,5 như vậy việc sử dụng các máy biến áp tự ngẫu sẽ hoàn toàn hợp lý

Hệ số

H H

Sơ đồ đẳng trị của máy biến áp tự ngẫu tương tự như máy biến áp 3 cuộn dây,

là một hình sao ba nhánh (hình 2-8), tương tự như sơ đồ đẳng trị của máy biến áp như đã trình bày ở trên

1.2.3.2 Tham số của máy biến áp tự ngẫu

a) Tính điện trở của máy biến áp tự ngẫu, R B

Với máy biến áp tự ngẫu nhà sản xuất cho ta tổn thất công suất khi ngắn mạch giữa các cuộn dây

P N(C-T), P’N(C-H), P’N(T-H)Trong đó: Nhà chế tạo cho tổn thất PN(C-T) được tính theo dung lượng định mức, còn tổn thất P’N(C-H ) và P’N(T-H) thì tính theo dung lượng tiêu chuẩn của máy biến áp tự ngẫu Điện trở của các nhánh đẳng trị phải tính theo cùng một công suất

P’N(C-H), P’N (T-H) phải được tính đổi theo công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu

Hình 2-8 Sơ đồ thay thế của máy biến áp tự ngẫu

Trang 19

PN(C-H) = P’N(C-H) N2C H

2 tc

dm P ' S

dm P ' S

2 dm C N

S

U P

S

U P

S

U P

103 ()

b) Tính điện kháng của máy biến áp, X B

Với máy biến áp tự ngẫu, nhà sản xuất cũng cho ta các điện áp ngắn mạch

UN(C-T)%, U'N(C-H)%, U' N(T-H)%

Điện áp ngắn mạch UN(C-T)% được tính theo dung lượng định mức Sđm của máy biến áp tự ngẫu, còn U'N(C-H)% và U'N(T-H)% tính theo dung lượng của cuộn dây hạ áp nghĩa là theo dung lượng tiêu chuẩn Stc

Để tính được điện áp ngắn mạch của từng nhánh của hình sao ta phải tính đổi U'N(C-H)% và U'N(T-H)% theo dung lượng định mức của máy biến áp tự ngẫu

Vậy ta có:

UN(C-H)% = U'N(C-H)

tc

dmS

S = U'N(C-H)

 1

Trang 20

UN(T-H)% = U'N(T-H)

tc

dmS

S = U'N(T-H)

 1

Tương tự như trong máy biến áp ba dây quấn, điện áp ngắn mạch của từng nhánh hình sao của sơ đồ đẳng trị máy biến áp tự ngẫu là:

UN(C )% =      

2

%U

%U

%U

%U

%

UNCH  NTH  NCT

=UN(C-H)% - UN(C )%

Có UN% của từng cuộn ta sẽ tính được XB của từng cuộn

Điện kháng của từng cuộn dây là:

XB(C ) =

dm

2 dm ) C ( N

1.3 SƠ ĐỒ THAY THẾ THIẾT BỊ BÙ

Để bù công suất phản kháng do các phụ tải và các phần tử của mạng điện tiêu thụ, cũng như để bù các thông số phản kháng của đường dây có thể sử dụng các thiết

bị bù, ví dụ các bộ tụ, các máy bù đồng bộ, các kháng điện…

Các bộ tụ, các máy bù đồng bộ được sử dụng để phát công suất phản kháng vào các nút của mạng lưới điện Các thiết bị bù này được nối vào thanh góp của các trạm và được gọi là các thiết bị bù song song hay bù ngang Trong các sơ đồ thay thế các thiết bị bù công suất phản kháng thường được biểu diễn như nguồn cung cấp Trong các trường hợp này sơ đồ thay thế các thiết bị bù công suất phản kháng do các thiết bị bù phát ra được cho ở các sơ đồ thay thế

Các thiết bị bù công suất phản kháng của mạng điện là các bộ tụ mắc nối tiếp với đường dây (bù dọc), các kháng điện nối song song… Trong các sơ đồ thay thế các thiết bị bù này được biểu diễn bằng các thông số phản kháng tương ứng: dung kháng của các bộ tụ, điện dẫn phản kháng của kháng điện

Dung kháng của các bộ tụ đặt nối tiếp vào đường dây () được xác định theo công thức

Trang 21

2 3 dd dd

1

.10

t C

t

U X

Trong đó: Uddt- là điện áp danh định của bộ tụ kV

Qddt- là công suất danh định của bộ tụ kVAR C- điện dung của bộ tụ

Trang 22

GV: Nguyễn Thị Khánh Page 22

Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý mắc nối tiếp Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lý nối kháng

tụ vào đường dây song song vào đường dây

Điện dẫn phản kháng của kháng điện bù song song (hình 1.9) được xác định theo công thức:

3 dd

2 dd

.10 ;

K K

Trong đó: UddK- là điện áp danh định của kháng kV

QddK- là công suất danh định của kháng kVAR Tổn thất công suất tác dụng trong các thiết bị bù không được phản ánh trong sơ

đồ thay thế Tính đến ảnh hưởng của tổn thất công suất tác dụng chỉ yêu cầu trong khi đánh giá hiệu quả kinh tế của mạng điện

1.4 PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN PHỤ TẢI KHI TÍNH CHẾ ĐỘ CÁC MẠNG

Trang 23

GV: Nguyễn Thị Khánh Page 23

Hình 1.10 Các phương pháp cho phụ tải trong khi tính các chế độ

a Dòng không đổi về modul và góc pha, b Công suất không đổi về modul

b Tổng dẫn và tổng trở không đổi ; e Các đặc tĩnh tính của phụ tải theo điện áp

g Dòng điện ngẫu nhiên

Trang 24

Phương pháp biểu diễn công suất bằng phụ tải không đổi là khá chính xác đối với các hệ thống điện có đủ các thiết bị điều chỉnh điện áp Trong các hệ thống điện này, điện áp ở các hộ tiêu thụ giữ không đổi nhờ các máy biến áp và máy biến áp tự ngẫu điều chỉnh điện áp dưới tải, cũng như các máy biến áp điều chỉnh đường dây Ngoài ra, còn sử dụng rộng rãi các phương tiện điều chỉnh điện áp tại chỗ (các bộ tụ điều khiển, các máy bù đồng bộ…) Trong các điều kiện này, điện áp thực tế ở các hộ phụ tải không thay đổi khi thay đổi chế độ và công suất toàn phần của phụ tải không thay đổi

Trong khi tính các mạng phân phối điện áp thấp, phụ tải được cho bằng công suất không đổi

1.4.3 Phụ tải được biểu diễn bằng tổng trở hay tổng dẫn không đổi (hình 1.10 c,d)

Trang 25

GV: Nguyễn Thị Khánh Page 25

1.4.4 Phụ tải được cho bằng các đường đặc tính tĩnh

Công suất tác dụng và công suất phản kháng là các đại lượng đặc trưng quan trọng nhất của phụ tải tiêu thụ điện năng Công suất tiêu thụ của phụ tải phụ thuộc vào điện áp và tần số Đồ thị đặc trưng cho sự phụ thuộc vào điện áp hay tần số trong chế độ xác lập được gọi là đường đặc tính tĩnh của phụ tải

Các đặc tính tĩnh của phụ tải theo

điện áp (hình 1 10,e) phản ánh đầy đủ

hơn các tính chất của phụ tải so với

trường hợp cho bằng dòng điện, công

suất hay tổng trở không đổi, song sử

dụng phương pháp này dẫn đến sự phức

tạp trong quá trình tính toán Trong

nhiều trường hợp các đường đặc tính

tĩnh này không biết và chỉ có thể sử

dụng các đường đặc tính điển hình Xét

đến các đường đặc tính tĩnh theo điện áp

ảnh hưởng chủ yếu đến các kết quả tính

chế độ xác lập sau sự cố khi điện áp

khác nhiều so với điện áp danh định

Các đường đặc tính tĩnh theo điện áp đối

với các phương pháp biểu diễn khác

nhau của phụ tải cho trên hình 1.11

Đường 1- tương ứng với

*pt( )

Q U ;

1.4.4 Phụ tải được biểu diễn bằng các dòng điện ngẫu nhiên

Phụ tải được cho bằng các đại lượng ngẫu nhiên được sử dụng trong khi tính toán chế độ của các hệ thống điện có tỷ lệ phụ tải kéo lớn Điện khí hóa giao thông là một dạng đặc biệt của phụ tải điện, phụ tải này thay đổi theo thời gian về giá trị và vị trí nối Các phụ tải kéo được biểu diễn dưới dạng I. pt q trong đó q- là đại lượng ngẫu nhiên (hình 1.10g) Phân tích chế độ có xét đến tính chất ngẫu nhiên của phụ tải được áp dụng

để tính các chế độ của hệ thống và đặc biệt cho các hệ thống cung cấp điện cho đường sắt Trong khi tính có thể xét đến tính chất ngẫu nhiên của phụ tải

Trang 26

GV: Nguyễn Thị Khánh Page 26

Chương 2 PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP CỦA MẠNG ĐIỆN

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Chế độ làm việc của mạng điện được đặc trưng bằng các thông số chế độ, ví dụ công suất, điện áp, dòng điện…

Chế độ xác lập của mạng điện, là chế độ, trong có các thông số chế độ có thể coi

là không đổi

Phân tích chế độ của mạng điện và hệ thống điện có ý nghĩa quan trọng đối với các cơ quan vận hành cũng như các cơ quan nghiên cứu và thiết kế trong ngành năng lượng Vị trí đặc biệt của nó thể hiện ở các thông số chế độ Các giá trị công suất, điện

áp, tần số và tổn thất công suất tính được trong chế độ xác lập không những chỉ phụ thuộc vào công tác vận hành, mà còn là các số liệu ban đầu để giải quyết các bài toán tối

ưu hóa chế độ và tính các quá trình quá độ trong mạng và hệ thống điện

Mục đích tính chế độ xác lập là biến đổi thông tin về các thông số của mạng và các thông số đã cho của chế độ thành thông tin về các thông số chế độ Các thông số của mạng có thể là:

1 Hình dáng và các thông số các phần tử trong mạng điện

2 Công suất tác dụng và phản kháng của các phụ tải

3 Tỷ số biến đổi điện áp của các máy biến áp

4 Công suất tác dụng và công suất phản kháng của các nút nguồn hoặc có thể là công suất tác dụng và modul điện áp của một số nút nguồn, trừ nút cân bằng công suất trong mạng

5 Modul và góc pha điện áp của nút cân bằng

Các số liệu phụ có thể là các giới hạn cho phép thay đổi của các thông số, mức độ thay đổi của các tỷ số biến áp và thông tin khác

Thông tin về các thông số chế độ gồm:

1 Sự phân phối các dòng công suất trong mạng

2 Điện áp ở tất cả các nút

Trang 27

GV: Nguyễn Thị Khánh Page 27

3 Tổn thất công suất trên các nhánh hay tổng tổn thất công suất trong mạng

4 Công suất tác dụng và công suất phản kháng của nút cân bằng

Chế độ làm việc của mạng được xác định bằng các định luật Ohm và Kirchhoff Các định luật này là cơ sở của các phương pháp tính chế độ Có thể chia các phương pháp tính thành 02 nhóm chính: phương pháp dòng điện vòng và phương pháp điện áp nút Các phương pháp tính dựa trên cơ sở đại số ma trận và các phần tử của lý thuyết graph được sử dụng phổ biến hiện nay

Để giải các bài toán có thể sử dụng các phương pháp trực tiếp hoặc các phương pháp lặp Các phương pháp trực tiếp sử dụng cho các mạng có cấu trúc đơn giản Các phương pháp lặp đước áp dụng cho các mạng có cấu trúc phức tap Phân tích được chế độ của các mạng và hệ thông điện hiện đại được sử dụng bằng máy tính, đồng thời để giải các

hệ thống phương trình chế đọ xác lập có thế sủ dụng các phương trình chuẩn

Trong chương này chúng ta chỉ phân tích chế độ xác lập của các mạng điện đơn giản có điện áp U≤ 220 kv và các đường dây có chiều dài l  250 – 300km

2.2 TÍNH CHẾ ĐỘ ĐƯỜNG DÂY THEO DÒNG ĐIỆN PHỤ TẢI

2.2.1 Cho điện áp ở cuối đường dây U. 2 = const

Xét đường dây 3pha đối xứng có

một phụ tải (hình 2.1,a) Biết dòng điện

phụ tải I2, điện áp cuối đường dây U2,

tổng trở và tổng dẫn của đường dây

;

ZRjX YjB Tính điện áp

1

U ở đầu đường dây, dòng điện chạy trên đường

dây, tổn thất công suất trên đường dây và

dòng điện

.

1

I ở đầu đường dây Sơ đồ thay

thế của đường dây

Có dạng 2.1,b

Trang 28

Để đơn giản trong khi tính chúng ta sử dụng dòng điện

đó chuyển về điện áp giữa các pha (điện áp dây)

Bởi vì dòng điện và điện áp cuối đường dây đã biết nên tính chế độ được tiến hành từ cuối đường dây đến đầu đường dây

Dòng điện do điện dung ở cuối đường dây sinh ra (hay dòng điện dung) được xác định theo công thức:

2

1 2

UUI ZUI Rj I X (2.3) Dòng điện dung ở đầu đường dây được tính theo công thức

1

1 2

.

Z của đường dây bao gồm tổn thất công suất tác dụng trong điện trở R và tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng X của đường dây

Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở R được xác định theo công thức:

Trang 29

xây dựng đồ thị vecto của điện áp

.

2 p

U và dòng điện

2

I ở cuối đường dây Giả thiết rằng, vecto điện áp pha ở cuối đường dây

I bằng tổng hai vecto

2

I R song song với dòng điện

12

I Vecto .

12

j I X vượt trước dòng điện

12

I R

12

I ở đầu đường dây bằng tổng hai vecto

2

Trang 30

Trong chế độ không tải (

2

I =0), trên đường dây chỉ có dòng điện dung, do đó

2 p

U >U1p (2.12) Hiện tượng tăng cao điện áp ở cuối đường dây trong chế độ không tải thường xuất hiện đối với các đường dây trên không điện áp từ 220kV trở lên và các đường dây cáp điện Udd>110kV

Trang 31

2.2.2 Cho điện áp ở đầu đường dây U.1=const

Biết điện áp U. 1đầu đường dây, dòng điện phụ tải I2, tổng trở và tổng dẫn của đường dây

;

ZRjX YjB Tính điện áp

2

U ở cuối đường dây, dòng điện chạy trên đường dây

12

I , tổn thất công suất trên đường dây

12

S

 và dòng điện

1

I ở đầu đường dây

Trong trường hợp này không thể áp dụng phương pháp tính đã xét ở trên để xác định dòng điện

1

I và điện áp

2

.

2 p

U chúng ta tiến hành tính các dòng điện

.

cc

I ;

12

Trang 32

Hình 2.3 Tính chế độ của đường dây truyền tải điện năng

a Đường dây b- sơ đồ thay thế của đường dây c- đồ thị vectơ của điện áp ở đầu

và cuối đường dây theo các số liệu ở cuối đường dây

2.3 TÍNH CHẾ ĐỘ CỦA ĐƯỜNG DÂY THEO CÔNG SUẤT PHỤ TẢI

2.3.1 Cho điện áp ở cuối đường dây U2

= const Cho biết công suất của phụ tải S2

, điện áp U2

, tổng trở và tổng dẫn của đường dây Z2

= R = jX, Y2

 = jB Tính điện áp U2

, các dòng công suất, tổn thất công suất trên đường dây và công suất ở đầu đường dây S1

(hình 2.3,a )

Sơ đồ thay thế của đường dây ở hình 2.3,b

Phân tích chế độ của đường dây được thực hiện từ đầu đến cuối đường dây

Công suất do điện dung ở cuối đường dây sinh ra ( công suất điện dung của đường dây ) được xác định theo công thức:

Trang 33

* 2 3

j U B

 ( 2.17 ) Công suất sau tổng trở Z

 của đường dây

 của đường dây

 của đường dây S

2

1

1 2

cd

jQ j U B

   ( 2.22 ) Công suất đầu đường dây:

 = jB ( hình 2.3,a ) Tính các dòng công suất, tổn thất công suất trên đường dây và điện áp cuối đường dây U2 ( hình 2.3,b ) Trong trường hợp này không thể xác định các thông số chế độ theo thứ tự từ

cuối đến đầu đường dây, bời vì điện áp ở cuối đường dây U

2 chưa biết

Để tìm điện áp U

2 ở cuối đường dây chúng ta có thể áp dụng phương pháp điện

áp nút Đối với nút 2, phương trình phi tuyến của các điện áp nút có dạng:

Trang 34

Có thể giải trực tiếp ( 2.24 ) để nhận được điện áp U

2 và sau đó tính các dòng công suất và tổn thất công suất trên đường dây theo các công thức ( 2.13), (2.16), (2.18) và (2.19)

Trong thực tế để giải phương trình (2.24) người ta thường sử dụng phương pháp lặp Quá trình tính được tiến hành gần đúng theo hai giai đoạn

Công suất điện dung ở cuối đường dây bằng:

jQ cc  1 2

2 dd

j U B

 ( 2.26 ) Công suất sau tổng trở Z của đường dây

'' 2 12

12 2( )

S

’12 = ''

12 12

S S

 

  Công suất điện dung ở đầu đường dây

2 1

1 2

cd

jQ j U B

   Công suất đầu đường dây

Trang 35

Để nhận được giá trị chính xác hơn của công suất và điện áp cần tiến hành tính lặp các giai đoạn 1 và 2 Thông thường khi thực hiện tính bằng tay, độ chính xác hơn không yêu cầu

2.4 ĐIỆN ÁP GIÁNG VÀ TỔN THẤT ĐIỆN ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY

Hình 2.3,c là đồ thị vec tơ của điện áp U1 ở đầu và điện áp U2 ở cuối đường dây được xây dựng theo các số liệu ở cuối đường Đồ thị này tương tự với đồ thị vec tơ ở hình 2.2,a

U1 U2 3I Z12 U U d j U n

        ( 2.30 ) 2.4.2 Tổn thất điện áp

Nếu như điểm cuối của vec tơ U

1 ( điểm B ở hình 2.3,c ) vẽ thành đường tròn và cắt trục thực tại điểm D, thì đoạn AD là tổn thất điện áp trên đường dây:

AD = U = U1 – U2Như vậy tổn thất điện áp trên đường dây là hiệu đại số giữa các mô đun điện áp

ở hai đầu đường dây

Thông thường tính chế độ của mạng điện được tiến hành theo công suất, vì vậy cần biểu thị điện áp giáng và các thành phần dọc và ngang của điện áp giáng theo các dòng công suất trên đường dây

Trang 36

Nếu như tính chế độ được thực hiện theo công suất và điện áp ở cuối đường

'' ''

12 12 12 12

S P jQ I

ΔU

3 I Z12

  =

'' ''

12 12 2

Sau khi cân bằng các phần thực và ảo trong công thức (2.35) sẽ nhận được các

thành phần dọc và ngang của điện áp giáng

'' ''

12 12 2

d

P R Q X U

U

  (2.36)

'' ''

12 12 2

n

P R Q X U

U

  (2.37) Điện áp ở đầu đường dây được xác định theo công thức (2.30)

' ' ' 12 12

2

d

P R Q X U

U

  (2.38) Mođun điện áp ở đầu đường dây bằng

2 2

2 ( d) ( n)

      (2.39) Góc lệch pha giữa các véc tơ điện áp U1 và U2 có giá trị

  

  (2.40) Đối với đường dây điện áp Udd ≤ 110 kV thành phần ngang của điện áp giáng

rất nhỏ Vì vậy có thể bỏ qua ΔUn Do đó biểu thức (2.39) có dạng:

U1 = U2 + ΔUd (2.41)

Trang 37

Như vậy tổn thất điện áp trên đường dây bằng

 1

U

 (hình 2.3,b), khi có điện áp U2

 trùng với trục thực (U

1 = U1  00) thì các thành phần dọc và ngang của điện áp giáng '

2

d

P R Q X U

U

  (2.46) Như vậy điện áp ở cuối đường dây

n

d

U tg

Trang 38

theo các số liệu đầu đường dây

2.5 TÍNH CHẾ DỘ MẠNG ĐIỆN THEO CÔNG SUẤT CÁC PHỤ TẢI

2.5.1 Cho điện áp ở cuối đường dây

Mạng điện (hình 2.5,a) có công suất các phụ tải S2

,S3

, điện áp ở cuối đường dây 23 là U3

, tổng trở và tổng dẫn của đường dây 12 và 23 là Z12 R12 jX12

, các dòng công suất trên đường dây , tổn thất công suất trên đuờng dây và công suất của các nút nguồn cung cấp S1

Sơ đồ thay thế của mạng điện đã cho ở hình 2.5,b

Phân tích chế độ của mạng điện đã cho được tiến hành từ nút 3 đến nút nguồn cung cấp 1

Trang 39

Hình 2.5 Tính chế độ mạng điện a- đường dây; b- sơ đồ thay thế của mạng điện;

c- đồ thị véc tơ của điện áp trên đường dây

Công suất điện dung ở cuối đường dây 23 được xác định theo công thức: 2

23 3 23

1 2

cc

jQ j U B

   (2.50) Công suất sau tổng trở Z23

có giá trị '' " "

23 3 cc23 23 23

S S jQ P jQ

 

    (2.51) Tổn thất công suất trong tổng trở của đường dây 23 bằng

" 2 23

Trang 40

jQ cd23 2

2 23

1 2

j U B

 (2.55) Công suất chạy từ nút 23 vào đường dây 23 bằng

2

12 2 12

1 2

jQ cd12  2

1 12

1 2

j U B

 Công suất của nguồn cung cấp 1 có giá trị bằng

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w