Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng 15 phút - Tiến hành thí nghiệm: thả mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm rồi buông tay, cho HS quan sát và
Trang 1Trường Trung học cơ sở Thạnh Bắc
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Đức Nhã
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 - Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
- Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong
2 - Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động.
- Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vân tốc trung bình của chuyển động không đều
3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vân tốc Biết cách biểu diễn lực bằng
véc tơ
4 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niêm quán tính
5 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ
thuật
6 - Biết áp suất là gì? Và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng.
- Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày
7 - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.
- Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng
- Giải thích nguyên tắc bình thông nhau
8 - Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của
chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng
- Giải thích sự nổi, điều kiện nổi
9 - Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niện công dùng trong đời sống Tính công theo lực
và quảng đường dịch chuyển
- Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đo suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản
10 - Biết ý nghĩa của công suất.
- Biết sữ dụng công thức tính công suất để tính công suất Công và thời gian
11 - Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một
vật đàn hồi (lò xo, dây thun, …) bị dãn hay nén cũng có thế năng
- Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
1/- MỤC TIÊU BÀI:
a/- Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, nêu được vật làm mốc
- Nêu được ví dụ về tíng tương đối của chuyển động và đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗi trạng thái
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
b/- Kĩ năng:
- Xác định được vật đứng yên hay chuyển động dựa vào vật làm mốc
- Hiểu được vật đứng yên hay chuyển động có tính tương đối
- Chỉ ra được một số chuyển động thường gặp
c/- Thái độ:
Ham thích bộ môn
2/- CHUẨN BỊ:
Cả lớp:
- Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to thêm để Học sinh xác định quỹ đạo chuyển động của một số vật
- Bảng phụ ghi sẳn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm
Tên quảng đường AB BC CD DE EF
Trang 2Tiết 13
Ngày dạy: …/…/20…… Lớp 8A
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 12:
SỰ NỔI
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
b Kĩ năng:
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
c Thái độ:
- Yêu thích môn học
2 CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK; mô hình tàu ngầm
- Nhóm HS: một cốc thủy tinh to đựng nước; một chiếc đinh; một miếng gỗ nhỏ; một ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng) có nút đậy kín
3 PHƯƠNG PHÁP:
- Thực nghiệm
- Nêu vấn đề
4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định lớp:
4.2 Kiểm tra bài củ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- GV tổ chức tình huống học tập như SGK
- Thí nghiệm cho HS quan sát vật nổi, chìm, lơ lửng
trong nước
- Giải thích vì sao quả cân bằng sắt chìm, khúc gỗ nổi
- Cá nhân giải thích
- Cho biết tàu bằng sắt tuy nặng nhưng vẫn nổi
- Vậy để cho vật nổi ta cần điều kiện gì?
- HS có thể cho thêm ví dụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật
chìm? (20 phút)
- Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của
Trang 3những lực nào?
- Nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệm và trả lời câu
C1
- Hướng dẫn HS thảo luận và nêu kết quả C1,
- Lên bảng vẽ mũi tên vào hình Nhóm ghi vào bảng
con hình 1
C2
- Cho HS lên bảng ghi mũi tên lực thích hợp vào hình
12.1
- Chuẩn xác hoá kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng (15
phút)
- Tiến hành thí nghiệm: thả mẫu gỗ vào nước, nhấn
chìm rồi buông tay, cho HS quan sát và nhận xét
- Cá nhân tìm hiểu thí nghiệm, quan sát thí nghiệm
- Nhóm thảo luận và rút ra kết luận Ghi phiếu học
tập, ghi bảng con
- Thông qua thí nghiệm trên HS thảo luận và trả lời
các câu hỏi C3, C4, C5
- Nhắc lại công thức:
Pvât = dvật Vvật
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
- Yêu cầu HS nêu lại kết luận của bài Viết, hiểu
công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi
- Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời C6, C7, C8, C9
Dặn dò:
- Học và hiểu phần ghi nhớ
- Làm bài tập 9 SBT
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài “Công cơ học” và biết được khi nào
có công cơ học
C1: Vật ở trong chất lỏng chịu tác
dụng của 2 lực: Trọng lực – Lực đẩy Aùcimét Hai lực này cùng phương ngược chiều
C2: P > F: vật chìm.
P = F: vật lơ lửng
P < F: vật nổi
C3:
C4: Do trọng lượng riêng của gỗ
nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
C5: B
- HS làm thí nghiệm kiểm chứng
- Thả trứng vào nước, quan sát
- Cho muối vào nước, khuấy đều, quan sát và giải thích hiện tượng
4.4 Củng cố và luyện tập:
Trang 4- Yêu cầu HS nêu lại kết luận của bài Viết, hiểu công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi
- Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời C6, C7, C8, C9
4.5 Củng cố và luyện tập:
- Học và hiểu phần ghi nhớ
- Làm bài tập 9 SBT
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài “Công cơ học” và biết được khi nào có công cơ học?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt ngày … / … / 20 …
TTCM ………
Tiết 14
Ngày dạy: …/…/20…… Lớp 8A
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 13:
CÔNG CƠ HỌC
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
Trang 5- Nêu được các ví dụ khác trong SGK về các trường hợp có công cơ học và không có công
cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
b Kĩ năng:
- Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng công thức A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật
c Thái độ:
- Yêu thích môn học
2 CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị tranh: con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất làm việc
3 PHƯƠNG PHÁP:
- Thực nghiệm
- Quan sát
- Nêu vấn đề
4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định lớp:
4.2 Kiểm tra bài củ:
- Lực đẩy Aùcsimét được xác định như thế
nào? (5đ)
- Điều kiện để vật nỗi, vật chìm, hay lơ
lửng (5đ)
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Nếu F > P vật nổi Nếu F < P vật chìm Nếu F = P vật lơ lửng
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- Gọi HS đọc nội dung phần mở đầu
- HS đọc phần mở bài trong SGK.
- Nêu thêm VD ca dao, tục ngữ nói đến công có
phải là công cơ học không?
- GV: Để hiểu thế nào là công cơ học, chúng ta xét
phần I
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ học (5
phút)
- GV: Treo tranh (hình 13.1, 13.2) Yêu cầu HS quan
sát và đọc nội dung nhận xét trong SGK
- HS quan sát tranh và đọc nội dung nhận xét trong
SGK
I Khi nào có công cơ học?
1 Nhận xét:
Trang 6- GV gợi ý: Con bò có dùng lực để kéo xe? Xe có
chuyển dời không?
- Lực sĩ có dùng lực để ghì quả tạ? Quả tạ có di
chuyển không?
- GV thông báo: Hình 13.1, lực kéo của con bò thực
hiện công cơ học
- Hình 13.2, người lực sĩ không thực hiện công
- GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận C1, C2 và cử
đại diện trả lời trong 2 phút
- HS thực hiện lệnh C1, C2, trả lời và ghi kết quả
HS ghi kết luận vào vở
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về công cơ học (10
phút)
- GV: Nêu lần lượt C3, C4 cho HS ở mỗi nhóm thảo
luận câu trả lời (Đúng hoặc sai)
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời C3, C4
- GV xác định câu trả lời đúng:
C3: a, c, d
C4: Lực kéo của đầu tàu hỏa
Lực hút của trái đất
Lực kéo của người công nhân
GV chuyển ý: Công cơ học được tính như thế nào?
Hoạt động 4: GV thông báo kiến thức mới: Công
thức tính công (5 phút)
- GV thông báo công thức tính công A, giải thích các
đại lượng trong công thức và đơn vị công Nhấn mạnh
điều kiện để có công cơ học
- GV chuyển ý và nhấn mạnh phần chú ý:
A = F.S được sử dụng khi vật chuyển dời theo phương
của lực tác dụng vào vật
+ Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực,
công thức tính công sẽ học ở lớp trên
+ Vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương
của lực thì công của lực đó bằng không
Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính công để giải
bài tập (5 phút)
- GV lần lượt nêu C5, C6, C7 và phân tích nội dung để
HS trả lời
- HS làm việc cá nhân, giải các C5, C6, C7 HS trả lời
theo yêu cầu của GV
2 Kết luận:
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật biến đổi chuyển động
- Công cơ học là công của lực (khi một vật tác dụng lực và lực này sinh công thì ta có thể nói công đó là công của vật)
- Công cơ học gọi tắt là công
3 Vận dụng:
II Công thức tính công:
1 Công thức tính công cơ học:
- HS ghi: Khi có một lực F tác dụng vào vật làm vật chuyển dời một quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F:
A = F s
A (J), F (N), s (m)
2 Vận dụng
4.4 Củng cố và luyện tập:
Trang 7- GV nêu câu hỏi:
+ Khi nào thì có công cơ học?
+ Công thức tính công cơ học? Đơn vị tính công?
+ Công cơ học phụ thuộc 2 yếu tố nào?
- GV tóm tắt kiến thức cơ bản của bài học
- GV yêu cầu HS giải bài tập 13.3 trang 18 sách bài tập
- HS làm việc cá nhân (giải 13.3 SBT)
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày cách giải và nêu kết quả
- GV ra bài tập về nhà: 13.2 và 13.4 trang 18 SBT
- HS thực hiện yêu cầu của GV
4.5 Củng cố và luyện tập:
- Học và hiểu phần ghi nhớ
- GV nhận xét và đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài “Định luật về công”
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt ngày … / … / 20 …
TTCM ………
Tiết 15
Ngày dạy: …/…/20…… Lớp 8A
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 14:
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 81 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
b Kĩ năng:
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
c Thái độ:
- Yêu thích môn học
2 CHUẨN BỊ:
Một lực kế loại 5N; một ròng rọc động; một quả nặng 200g; một giá có thể kẹp vào
mép bàn; một thước đo đặt thẳng đứng
3 PHƯƠNG PHÁP:
- Thực nghiệm
- Quan sát
- Nêu vấn đề
4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định lớp:
4.2 Kiểm tra bài củ:
- Một vật như thế nào là có công cơ học?
(5đ)
- Công cơ học phụ thuộc những yếu tố nào?
(5đ)
Viết công thức và cho biết ý nghĩa của các
đại lượng trog công thức (5đ)
- Một vật sinh công khi nó tác dụng lực lên một vật khác và làm vật này chuyển động
- Công phụ thuộc vào hai yếu tố:
Lực F tác dụng vào vật Quảng đường s mà vật dịch chuyển
F là lực tác dụng có đơn vị là N
s là quảng đường vật dịch chuyển m
A là công cơ học có đơn vị là J
4.3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống (5
phút)
+ Kiểm tra bài cũ:
- Viết biểu thức tính công cơ học Nêu tên và đơn vị
các đại lượng trong công thức đó
+ Gọi 1 → 2 HS lên bảng trả lời và giải bài tập vận
dụng
+ Nghe nhận xét, đánh giá của GV
- Một người kéo đều một vật nặng 10kg lên cao 5m
theo phương thẳng đứng Tính công mà người đó đã
thực hiện
Trang 9+ Vào bài: Nếu người ấy dùng MPN (hoặc ròng rọc
động) để đưa vật này lên độ cao ấy thì có được lợi về
công hay không? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
vấn đề này
+ HS lắng nghe và suy nghĩ
+ Ghi đề bài lên bảng
+ Ghi bảng mục I Thí nghiệm.
* Hoạt động 2: Thí nghiệm → Định luật (15 phút)
+ Chuẩn bị theo nhóm
+ Thảo luận theo nhóm → dự đoán
+ Cùng làm thí nghiệm → kết quả
+ Yêu cầu HS của nhóm chuẩn bị dụng cụ
+ Hướng dẫn các bước thí nghiệm
+ Yêu cầu HS dự đoán kết quả (Fi, Si, 1i)
+ Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả
vào phiếu học tập
+ HS làm việc độc lập và cá nhân trả lời theo yêu
cầu
+ Nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1
+ Từ bảng 14.1 → HS nhận xét và trả lời C1 C4
Riêng C4 yêu cầu HS khác nhắc lại
+ HS suy nghĩ trả lời
+ Ghi bảng: 2 Kết luận: (1) = lực; (2) = đường đi; (3)
= công.
+ Chuyển ý
+ Ghi bảng: II Định luật: (Học SGK)
+ Yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc nội dung của định luật
trong SGK
I THÍ NGHIỆM
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
4.4 Củng cố và luyện tập:
+ Yêu cầu HS vận dụng định luật để trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học
+ 2 HS đọc lại, 1 HS nhắc lại mà không nhìn SGK
+ Giải bài tập C5.
GV ghi bảng các kết quả đúng
+ Treo tranh vẽ hình 14.1 SGV → phân tích (như SGV) để kiểm chứng lại định luật
(Hoặc giải bài tập 14.3 SBT)
4.5 Củng cố và luyện tập:
- Học và hiểu phần định luật về công
+ BTVN: - Câu 6 (SGK); 14.1; 14.4 (SBT)
Trang 10Khuyến khích HS giải các bài tập (*) trong SBT.
+ Đọc để hiểu phần “Có thể em chưa biết”
+ Đọc trước bài CÔNG SUẤT để chuẩn bị cho tiết học sau
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt ngày … / … / 20 …
TTCM ………
Tiết 16
Ngày dạy: …/…/20…… Lớp 8A
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Trang 11ÔN TẬP
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
b Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
c Thái độ:
- Yêu thích môn học
2 CHUẨN BỊ:
Bài tập ôn tập cuối chương I: Cơ học
3 PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát
- Nêu vấn đề
4 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định lớp:
4.2 Kiểm tra bài củ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
4.3 Bài mới:
HĐ1: Kiểm tra việc nắm kiến thức
- HS làm phần A Ôn tập từ câu 1
đến câu 15
Ôn tập:
1 Chuyển động cơ học là sï thay đổi vị trí của vật này
so với vật khác (được chọn làm mốc) HS nêu hai ví dụ
2 Hành khách chuyển động so với cây bên đường nhưng lại đứng yên so vớùi ô tô
3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động Công thức: v = s / t Đơn vị: m/s; km/h
4 Chuyển động không đều là chuyểnn động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thờøi gian Công thứùc: vtb = s / t
5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc HS nêu VD
6 Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực và độ lớn của lực dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực
7 Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn Vật chịu hai lực cân bằng sẽ:
- Đứng yên khi vật đứng yên
Trang 12HĐ2: Tổ chức cho HS làm các bài
tập định tính và định lượng trong
phần trả lời câu hỏi và bài tập
- HS làm phần B Vận dụng
Phần I từ câu 1 đến 4
Phần II từ câu 1 đến câu 6
Phần III từ câu 1 đến câu 3
- Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động
8 Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt một vật khác HS nêu VD
9 HS nêu VD
10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc: độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc vật
Công thức: p = F/S Đơn vị: 1Pa = 1N/m2
11 Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có: điểm đặt trên vật; phương thẳng đứng; chiều từ dưới lên; độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Công thức: F = d.V
12 - Vật chìm: P > FA hay d1 > d2
- Vật lơ lửng: P = FA hay d1 = d2
- Vật nổi: P < FA hay d1 < d2
13 Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời
14 Biểu thức: A = F.s Đơn vị: 1J = 1N.m
15 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
B Vận dụng:
I 1D; 2D; 3B; 4A
II 1 Vì nếu chọn ô tô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so vớùi ô tô và người
2 Dùng để tăng lựïc ma sát lên nút chai
3 Vì người hành khách còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng nên bị nghiêng sang trái
4.Dùng dao sắc, lưỡi mỏng, ấn mạnh dao để tăng áp suất lên các điểm cca1t vật
5 FA = Pvật = V.dvật
6 a; d III 1 4m/s; 2,5m/s; 3,33m/s
2 a 1,5.104Pa b 3.104Pa
3 a Vì cả hai vật đứùng cân bằng trong chất lỏng nên:
PM = FM; PN = FN → FM = FN
b Vì V1 > V2 → d2 > d1
4.4 Củng cố và luyện tập:
Xem lại các bài đã giải và ôn tập
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Chuẩn bị tốt kiến thức đã học Tiết sau “Kiểm tra Học kì I”