Hiện tại, nhu cầu thiết kế website của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC) hay các doanh nghiệp bên ngoài là rất lớn. Việc doanh nghiệp có một website có ý nghĩa rất lớn đến việc quảng bá hình ảnh và giới thiệu sản phẩm.
Trang 1Chương 1 Giới thiệu về Hệ quản trị nội dung Joomla
1.1 Giới thiệuJoomla
1.1.1 Nhu cầu thiết kế Website hiện nay
Hiện tại, nhu cầu thiết kế website của các đơn vị thành viên trong Tổng công tytruyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC) hay các doanh nghiệp bên ngoài làrất lớn Việc doanh nghiệp có một website có ý nghĩa rất lớn đến việc quảng bá hìnhảnh và giới thiệu sản phẩm Một website giúp doanh nghiệp các công việc sau:
* Tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm
* Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động và mang tính tươngtác cao
* Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà khôngtốn nhiều chi phí
* Tạo cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từkhách hàng
* Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả đểthực hiện các chiến dịch marketing…
Việc nghiên cứu công nghệ thiết kế website là vô cùng quan trọng vì:
1 Nhu cầu phát triển web là rất lớn
2 Giúp giảm chi phí xây dựng website Một website được xây dựng thôngthường có các chi phí sau:
o Chi phí gặp gỡ khách hàng, thu thập yêu cầu
o Chi phí phát triển
Trang 2o Chi phí triển khai trang web
o Chi phí đào tạo khách hàng
o Chi phí bảo hành bảo trìNhư trên, chi phí dành cho việc phát triển website chỉ là một phần trongtổng chi phí Để tiết kiệm, những chi phí liên lạc với khách hàng cần phảiđược giảm xuống thấp nhất
3 Tiết kiệm thời gian
Một website được xây dựng, hoàn thành việc đào tạo và chuyển giaothường mất từ 15-30 ngày, trong đó việc di chuyển, thu thập yêu cầu, bảohành cho các đơn vị ở xa thường chiếm một khoản thời gian rất lớn(trung bình 3-4 ngày cho các đơn vị ở xa) Đẩy nhanh thời gian bàn giaosản phẩm, đào tạo, bảo trì bảo hành sẽ giúp khách hàng nhanh chóng cóđược một website hoàn chỉnh và tiết kiệm được sức lao động
1.1.2 Các giải pháp xây dựng Website
Để xây dựng một Website hoàn chỉnh, người ta không nhất thiết phải thiết kếmới hoàn toàn một trang Web mà có thể dựa vào các hệ quản trị nội dung được xâydựng sẵn Hiện nay có các hệ quản trị nội dung phổ biến như Joomla, Drupal,DotNetNuke…
Joomla
Tiền thân của Joomla là Mambo, một sản phẩm của Miro Năm 2002, song songvới bản thương mại hóa, Miro cho phát hành Mambo Open Source (gọi tắt là MOS,chữ thường thấy trong mã nguồn Mambo và cả Joomla) Đến năm 2005, Mambobước vào giai đoạn chín mùi và giành nhiều giải thưởng lớn như là "Giải phápnguồn mở tốt nhất" và "Giải pháp hoàn hảo cho công nghiệp" tại LinuxWorld Tuynhiên, đến cuối tháng 8/2005, do bất đồng với Miro, tất cả thành viên trong nhómphát triển Mambo đồng loạt rời công ty, lập ra nhóm “Open Source Matters” Họxây dựng thương hiệu mới “Joomla” dựa trên Mambo và phát hành lại vào gần một
Trang 3tháng sau Joomla 1.0 Từ đó đến nay, Joomla liên tục được cải tiến, đặc biệt là vácác lỗi bảo mật Thế hệ kế tiếp là Joomla 1.5 được bắt đâu phát triển từ cuối năm2006.
Joomla là công cụ mã nguồn mở, được phát triển dựa trên các công cụ mã nguồn
mở khác là PHP và MySQL Joomla rất dễ sử dụng, có giao diện quản trị bắt mắt,việc cài đặt các phần mở rộng chỉ đơn giản là tải lên và chạy chương trình cài đặt
DotNetNuke
DotNetNuke là hệ quản trị nội dung mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữVB.NET dự trên nền tảng ASP.NET Đây là hệ thống dựa trên cổng điện tửIBuySpy được Microsoft giới thiệu như một ứng dụng mẫu trên nền tảng Netframework DotNetNuke đã được phát triển qua nhiều phiên bản và hiện nay đang ởphiên bản 4.5.5 Phiên bản hiện tại đòi hỏi NET Framework 2.0 trong khi các phiênbản trước đó chạy trên nền NET Framework 1.1
Một cài đặt DotNetNuke có thể phục vụ nhiều trang web, mỗi trang có thể cógiao diện và cộng đồng người sử dụng riêng biệt Phiên bản hiện tại cũng cho phépchức năng đa ngôn ngữ
Drupal
Drupal xuất phát từ một diễn đàn viết bởi Dries Buytaert (hiện đang là Nghiêncứu sinh tại Bỉ), được chuyển thành sản phẩm nguồn mở năm 2001 Cho đến nay,Buytaert vẫn lãnh đạo việc phát triển của dự án Hạt nhân của Drupal là node vớicấu trúc đơn giản Để phát triển các kiểu nội dung phức tạp, mỗi node sẽ được liênkết với một nội dung có kiểu khác nhau Node được quản lí nhờ hệ thống taxonomycực mạnh, đây cũng là đặc trưng của Drupal
Ở Việt Nam hiện nay Drupal ít được phổ biến vì nó tương đối khó sử dụng.Cộng đồng Drupal Việt Nam chỉ mới manh nha những bước đi đầu tiên
Trang 4So sánh các giải pháp
Hỗ trợ của cộng đồng Trung bình Joomla có một cộng đồng hỗ trợ rất
lớn.
Khả năng mở rộng DotNetNuke có một nhân cơ bản có
thể mở rộng với các module để bổ sung các tính năng mới; giao diện của hệ thống có thể tùy biến nhờ vào
kỹ thuật skin.
Khả năng mở rộng cao, bổ xung các tính năng mới bằng cách cài đặt thêm các component, module, hoặc
có thể thay đổi giao diện dễ dàng.
Quản trị DotNetNuke có thể dễ dàng quản trị
các nội dung, nhưng không được sắp xếp một cách có trật tự
Phần Back-End của Joomla được xây dựng một cách rõ ràng và dễ quản trị
Nhược điểm Chỉ chạy trên nền Window, khó
khăn trong việc phát triển giao diện (skin) không dùng bảng (tableless) hợp chuẩn.
Bảo mật không cao
Chậm phát hành phiên bản mới
Hỗ trợ của cộng đồng Trung bình Joomla có một cộng đồng hỗ trợ rất
lớn.
Khả năng mở rộng Drupal có nhiều công nghệ mới, khả
năng phát triển trên Drupal framework cao.
Khả năng mở rộng cao, bổ xung các tính năng mới bằng cách cài đặt thêm các component, module, hoặc
có thể thay đổi giao diện dễ dàng Quản trị Tương đối khó sử dụng Phần Back-End của Joomla được
xây dựng một cách rõ ràng và dễ quản trị
Cộng đồng hỗ trợ chưa nhiều Tương đối khó sử dụng Chưa có bản tiếng Việt đầy đủ
Chậm phát hành phiên bản mới
Trang 5Như vậy, trong số các giải pháp trên, Joomla cho thấy sự vượt trội hơn với khảnăng ứng dụng tuyệt vời tại Việt Nam dựa trên 3 lí do:
o Sự miễn phí mã nguồn
o Sự hỗ trợ của cộng đồng lớn (có bản tiếng Việt)
o Sự dễ dàng trong sử dụng và triển khai
1.1.3 Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla
Joomla! là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay
Linh hoạt, đơn giản, thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, là một
trong những sản phẩm mã nguồn mở đã xây dựng được một cộng đồng đông đảo vàthân thiện trên toàn thế giới
Joomla được ứng dụng trong các lĩnh vực sau:
o Các cổng thông tin điện tử (portal), website doanh nghiệp
o Thương mại điện tử trực tuyến
o Báo điện tử, tạp chí điện tử
o Website dành cho doanh nghiệp
o Website dành cho các cơ quan, tổ chức chính phủ
o Website gia đình các nhân
o v.v
Hiện nay, có rất nhiều website tại Việt Nam được xây dựng dựa trên Joomla.Chi tiết được trình bày trong phụ lục
Trang 61.2 Hướng dẫn cài đặt Joomla
1.2.1 Hướng dẫn cài đặt Webserver Apache
Web server chúng ta có thể sử dụng là IIS hoặc Apache Nhưng để cài đặt vàchạy Joomla một cách ổn đinh nhất chúng ta nên sử dụng Web server Apache Giaodiện khi cài đặt Apache:
Hình 1: Cài đặt Apache
Trong khi cài đặt Apache sẽ yêu cầu thông báo thông tin server, ta để mặcđịnh các thông tin như sau:
Trang 7Hình 2: Thiết lập thông số cho Apache
Sau khi cài đặt kết thúc, dưới thanh Start Bar sẽ hiển thị một biểu tượng màuxanh, tức là việc cài đặt và thực thi Apache thành công
1.2.3 Hướng dẫn cài đặt MySql
MySql được hướng dẫn trong tài liệu này là: MySql server 5.0 Để tiến hành cài đặt,bạn chạy file MySQL 5.0.msi :
Trang 8Hình 4: Chạy file MySql 5.0.msi
Hình 5: Lựa chọn cấu hình cho MySql
Kết thúc quá trình cài đặt và bắt đầu cấu hình cho MySql
Trang 9Hình 6: Kết thúc quá trình cài đặt
Hình 7: Đặt Password cho MySql
1.2.4 Kết nối Apache, PHP, MYSQL
1.2.4.1 Kết nối Apache và PHP
Kết nối Apache và PHP theo các bước sau:
Trang 10o Thiết lập danh sách các file mà Apache tự động cung cấp khi một thư mụcđược yêu cầu
o Tùy chỉnh file cấu hình của PHP
Trong httpd.conf ta tìm đến khóa <IfModule dir_module> thay đổi nội dung như
sau:
<IfModule dir_module>
DirectoryIndex index.html index.php
</IfModule>
Bước 2: Tùy chỉnh file cấu hình của PHP
Vào thư mục cài đặt PHP, chọn 1 trong 2 file recommended hoặc dist để sửa thành php.ini Theo khuyến cáo của nhà cung cấp, hãy chọn php.ini-recommended
php.ini-Bước 3: Kết nối Apache với PHP
Tìm #LoadModule vhost_alias_module modules/mod_vhost_alias.so và thêm vàodòng LoadModule php5_module "C:/php/php5apache2_2.dll"
Tìm AddType compress Z và thêm vào dòng AddType httpd-php php
application/x-Thêm vào cuối file dòng PHPIniDir “c:/php”
Chú ý cho các phiên bản khác: bạn có thể thêm file phpXapacheY.dll, trong đó X là phiên bản của PHP, Y là phiên bản của apache
1.2.4.2 Kết nối MySql và PHP
Kết nối MySql và PHP theo những bước sau:
Tạo thư viện MySql và thư viện kết nối PHP,MySQl
Khai báo MySql trên php.ini
Bước 1: Tạo thư viện MySql và thư viện kết nối PHP,MySQl
Bạn cần 2 file: libmysql.dll và php_mysql.dll (hoặc php_mysqli.dll) Các file nàyđều có sẵn trong bộ cài đặt của php Vào thư mục gốc của php và copy libmysql.dllvào C:\windows\system32
Bước 2: Thao tác trên php.ini
Trang 11Xoá dấu comment ";" tại 2 dòng dưới đây để PHP có thể load 2 extension mysql vàmysqli Tuy nhiên chỉ nên dùng 1 trong 2 extension, dùng cái nào thì xoá dấu ";" tạicái đó:
Code:
1.;extension=php_mysql.dll 2.;extension=php_mysqli.dll
Khai báo đường dẫn đến thư mục chứa extension của PHP
Code:
extension_dir = "C:\php\ext"
1.2.4.3 Kiểm tra và fix một số lỗi
a Kiểm tra xem Apache có hoạt động bình thường
Vào trình duyệt và gõ http://localhost
Hình 8: Kiểm tra hoạt động của Apache
Nếu trình duyệt báo It Works! Thì apache hoạt động bình thường Còn trường hợptrình duyệt báo lỗi thì xem lại apache đã được bật lên chưa
b Kiểm tra PHP có hoạt động bình thường
Dùng Notepad tạo 1 file phpinfo.php với nội dung như sau:
c Kiểm tra kết nối của MySql & PHP
Chạy http://localhost/phpinfo.php đã được tạo ở trên, tìm mục MySQL, nếu không
có thì thực hiện cài đặt lại MySql như hướng dẫn
d Một số lỗi khi chạy Joomla
Khi bắt đầu Install Joomla một số lỗi ở pre-installation check :
MySQL support: Không hỗ trợ MySql (xem lại các bước cài đặt MySql)
Session save path: Vào file php.ini thay đổi đường dẫn session.save_path/home/<user-name>/domains/<your-domain>/public_html/tmp (Thư mục chứafolder tmp, cụ thể ở đây là htdocs/tmp)
Trang 121.2.5 Cài đặt Joomla trên Apache
Copy Joomla vào thư mục cài đặt Htdocs Tiến hành chạy Joomla trên localhost
bằng cách chạy trình duyệt, gõ vào dòng chữ “localhost/tenwebsite” Các bước để
cài đặt Joomla bao gồm:
o Lựa chọn ngôn ngữ
o Nội dung giấy phép GLU GPL
o Cấu hình cơ sở dữ liệu
1.2.5.2 Kiểm tra trước khi cài đặt
Bước này là bước kiểm tra các thiết lập hệ thống của bạn có đáp ứng được yêu cầu
Trang 13Phần 1: là các thiết lập hệ thống mà bạn bắt buộc phải đáp ứng để cho quá trình càiđặt có thể diễn ra suôn sẻ, nếu có bất kỳ thiết lập nào trong phần này của bạn bịđánh màu đỏ, bạn phải tìm cách thiết lập lại, và sau đó nhấn nút “Kiểm tra lại”.Phần 2: là các thiết lập ko ảnh hưởng nhiều tới quá trình cài đặt Joomla nhưng sẽảnh hưởng tới hoạt động của Joomla sau này, nếu bạn có 1 vài thiết lập ko đáp ứngđược ( màu đỏ ) thì cũng ko sao.
Hình 10 Kiếm tra trước khi cài đặt
1.2.5.3 Nội dung giấy phép GPL
Hình 11: Nội dung giấy phép GPL
1.2.5.4 Cấu hình cơ sở dữ liệu
Cấu hình cơ sở dữ liệu theo 2 bước sau:
Tạo cơ sở dữ liệu
Khai báo cơ sở dữ liệu cần sử dụng với Joomla
Trang 14Bước 1: Tạo cơ sở dữ liệu bằng PHPMyAdmin
Hình 12: Tạo CSDL
Bước 2: Khai báo cơ sở dữ liệu cần sử dụng với Joomla
Hình 13: Khai báo cơ sở dữ liệu cần sử dụng với Joomla
Host Name: Nếu bạn sử dụng MySQL trên chính máy bạn cài Joomla (trong 90% trườnghợp) thì bạn điền vào là localhost, còn trong trường hợp khác, bạn sử dụng MySQL và truyxuất database thông qua 1 máy khác, thì bạn hãy điền tên host đó hoặc IP của host đó.Username: tài khoản MySQL của bạn
Password: mật khẩu tài khoản MySQL
Tên CSDL: Lựa chọn tên CSDL cần dùng
Trang 15Bạn nên cài đặt dữ liệu một cách mặc định bằng cách click vào nút tương ứng.
1.2.5.7 Xóa thư mục installation
Để tránh việc cài lại một lần nữa, bạn nên đổi tên thư mục installation hoặc xóahoàn toàn thư mục này
Trang 16Chương 2 Joomla cho người sử dụng
2.1 Truy cập vào Website vừa được khởi tạo
Truy cập trang Web vừa khởi tạo bằng cách sau:
Chạy trình duyệt, gõ vào “localhost/tentrangweb” ta có được trang Web mới nhưsau:
Hình 16: Trang Web Joomla
2.2 Trang quản trị Administrator
2.2.1 Truy cập vào trang quản trị
Truy cập vào trang quản trị theo đường dẫn: “localhost/tentrangweb/administrator”.Bạn tiến hành điền usename và password để truy cập vào trang quản trị
Trang 17Hình 17: Trang quản trị
Hinh 18: Giao diện trang quản trị
Đây là trung tâm điều khiển của Website Joomla có chức năng xây dựng cấu trúc,biên tậpvà xuất bản nội dung
Giao diện Administrator được chia làm bốn phần bao gôm:
o Menubar
o Workspace
o Control panel
2.2.2 Danh mục quản trị (Menubar)
Thanh menubar chứa danh sách các thiết lập của Joomla
Trang 18Hình 19: Thanh Menubar
2.2.3 Vùng làm việc (Workspace)
Thanh Workspace hiển thị theo thông tin sau:
o Tên của người dùng đang đăng nhập
o Nơi hiện tại của bạn trong Administrator
o Những tin nhiều người đọc nhất
o Những tin mới được thêm vào
o Quản lý các Menu
Hình 20: Vùng làm việc của người quản trị
2.2.4 Bảng điều khiển (Control panel)
Control panel hiện những biểu tượng cho những nội dung quản lý chính như quản lýnội dung, menu, media
Hình 21: Bảng điều khiển
2.2.5 Phân quyền trong Joomla-backend
Những loại người sử dụng sau được phép đăng nhập vào trang quản trị:
o Super administrator:
Trang 19Super administrator có quyền truy cập vào tất cả các chức năng của trangWeb Trang web phải có tối thiểu 1 người được bổ nhiệm là SuperAdministrator để thực hiện cấu hình tổng thể của site Quyền này không thểxóa hay chuyển đổi sang nhóm user khác.
o Administrator
Nhóm Administrator có một số hạn chế hơn so với quyền SuperAdministrator Trừ các chức năng sau:
o Thêm, sửa một quyền Super Administrator
o Truy cập, cài đặt Global Configuration
o Truy cập các chức năng Mass Mail
2.3 Cấu hình hệ thống trong Joomla
2.3.1 Công cụ Global Configuration
Joomla! Cung cấp một công cụ Global Configuration quản lý các thông tin của hệthống, cho phép tùy biến các thông số này theo ý của người người sử dụng
Cấu hình hệ thống bao gồm 3 nhân tố chính:
o Quản lý thông tin Website
Trang 20Hình 22: Lựa chọn Global Configuration trên bảng điều khiển
Lựa chọn Global Configuration trên thanh Menubar
Hình 23: Lựa chọn Global Configuration trên thanh MenuBar
2.3.2 Quản lý thông tin Website
Trong Global Configuration chọn Site để quản lý các thông tin của Website
Trang 21Hình 24: Cấu hình chung cho trang Web
Trong đó:
Site Setting: Cấu hình cho site
o Site offline: Đưa trang Web về trạng thái online hoặc ofline
o Offline Messeger: khi trang Web được đưa về trạng thái offline, người sửdụng khi truy cập vào trang Web sẽ hiện ra nội dung này
o Site name: Tên trang Web
o Default WYSIWYG Editor: Trình soạn thảo WYSIWYG mặc định
o List Length: Thiết lập độ dài mặc định cho các danh sách trong bảng điềukhiển dành cho tất cả các thành viên
o Feed length: Chọn số mục nội dung hiển thị trong feed,
Metadata Settings: Cấu hình máy tìm kiếm
o Global Site Meta Keywords: Mô tả từ khóa Meta tổng thể của trang
o Show Title Meta Tag: Hiển thị tiêu đề của khóa Meta
o Show Author Meta Tag: Hiển thị tên tác giả bài viết
SEO Settings: Thiết lập đường dẫn thân thiện
o Search Engine Friendly URLs: Tạo đường dẫn thân thiện
o Use Apache mod_rewrite: Sử dụng mod_rewrite
o Add suffix to URLs: Thêm tiền tố cho URL (http://)
2.3.3 Quản lý hệ thống
Quản lý các thông tin về hệ thống:
Trang 22Hình 25: Quản lý các thông tin về hệ thống
Trong đó:
System Settings: Thiết lập hệ thống
o Secret Word: Từ bí mật được phát sinh khi cài đặt Joomla Được dùng trongcác trường hợp bảo mật
o Path to Log folder: Đường dẫn tới thư mục Log
o Enable Web Services: Bật dịch vụ web
o Help Server: Trang web hỗ trợ sử dụng
User Settings: Cấu hình thành viên
o Allow User Registration: Cho phép người dùng đăng ký
o New User Registration Type: Loại đăng ký của người dùng mới
o New User Account Activation: Bắt buộc phải kích hoạt tài khoản mới
o Front-end User Parameters: Các thông số trang chủ của thành viên
Media Settings: Cấu hình phương tiện
o Legal Extensions (File Types): Phần mở rộng
o Maximum Size (in bytes): Kích thước tối đa ( đơn vị Bytes )
o Path to Media Folder: Đường dẫn tới thư mục tập tin
Debug Settings: Thiết lập Sửa lỗi
o Debug System: Bật hệ thống sửa lỗi
o Debug Language: Sửa lỗi ngôn ngữ
Cache Settings: Thiết lập Bộ đệm
Session Settings: Cấu hình phiên làm việc
Trang 232.3.4 Quản lý thông tin máy chủ
Thiết lập thông tin cấu hình của máy chủ:
Hình 26: Thiết lập thông tin máy chủ
Trong đó quản lý các tùy chọn về cấu hình máy chủ, cấu hình múi giờ, cầu hìnhFTP, cấu hính cơ sở dữ liệu, cấu hình mail
2.4 Quản lý ngôn ngữ trong Joomla
2.4.1 Cài đặt ngôn ngữ
Có thể thay đổi ngôn ngữ hiển thị mặc định của Joomla bằng cách cài đặt các góingôn ngữ cho Joomla Có 2 loại ngôn ngữ dành cho trang front-end và back-end củaJoomla
Trong thanh Menu Extensions chọn Install/Unistall
Hình 27: cài đặt ngôn ngữ
Ấn nút Browse để chọn gói ngôn ngữ cần cài đặt
2.4.2 Thay đổi ngôn ngữ
Sau khi cài đặt thành công, bạn có thể thay đổi ngôn ngữ hiển thị bằng cách sau:
Trong thanh Menu Extensions chọn language Manager
Trang 24Hình 28: Quản lý ngôn ngữ
Thay đổi ngôn ngữ cho vùng front-end
Trong Language Manager/Site, bạn click vào ngôn ngữ cần chọn, ấn default để mặcđịnh ngôn ngữ vừa chọn làm ngôn ngữ hiển thị cho vùng front-end
Hình 29: Thay đổi ngôn ngữ cho vùng front-end
Thay đổi ngôn ngữ cho vùng back-end
Trong Language Manager/Administrator, bạn click vào ngôn ngữ cần chọn, ấndefault để mặc định ngôn ngữ vừa chọn làm ngôn ngữ hiển thị cho vùng back-end
Hình 30: Thay đổi ngôn ngữ cho vùng back-end
2.5 Quản lý Media
Joomla! Cung cấp công cụ Media Manager quản lý để quản lý các file phục vụ chonhu cầu hiển thị hình ảnh, thông tin, upload, download tài liệu
Truy cập vào công cụ Media Manager bằng cách sau:
Lựa chọn Media Manager trên Conltrol Panel
Trang 25Hình 31: Lựa chọn công cụ Media Manager
Các nhiệm vụ cơ bản:
o Tạo, xóa các thư mục chứa file media
o Tải nội dung media vào bất kỳ thư mục nào
o Lấy URL của các file Media
2.5.1 Tạo, xóa các thư mục chứa file Media
Trong hộp Create Folder, điền tên thư mục cần chèn Click vào biểu tượng create,thư mục sẽ được tạo sẵn và sẵn sàng để bạn lưu file của mình
Hình 32: Tạo thư mục
Bạn có thể xóa thư mục bằng cách kích vào biểu tượng màu đỏ phía dưới thư mục
Hình 33: xóa thư mục
2.5.2 Tải nội dung media lên một thư mục bất kỳ
Trong hộp thoại Upload file, kích vào Browse Files để chọn file, Start Upload để tảinội dung lên trang Web
Hình 34: Tải một nội dung Media
Trang 26Ngoài các file Media được mặc định sẵn, chúng ta cũng có thể cho phép upload một
số đuôi Media khác trong phần Glogal Configuration
2.5.3 Lấy Hyperlink của các file Media
Click vào biểu tượng bút chì ngay dưới file cần chọn trong màn hình ImageManager Liên kết này có thể được dùng để sao chép và đặt đường dẫn đến file
2.6 Thay đổi giao diện trang Web bằng các Template
2.6.1 Cài đặt Template
Có 2 loại Template cho site và cho administrator, ở đây chúng ta nghiên cứu cáchcài đặt và lựa chọn Template cho site và làm tương tự khi cài đặt Template choAdministrator
Để cài đặt Template chọn thanh Menu Extensions chọn Install/Unistall
Hình 35: Cài đặt template
Ấn nút Browse để chọn Template cần cài đặt
Sau khi cài đặt thành công, bạn có thể thay đổi Template bằng cách lựa chọn công
cụ quản lý Template
Truy cập vào Template Manager bằng cách vào Menu Extension truy cập vàoTemplate Manager
Hình 35: lựa chọn công cụ quản lý Template
Lựa chon Template cần dùng:
Trang 27Hình 36: Lựa chọn Template
2.6.2 Một trang Web sau khi đã thay đổi giao diện
Hình 37: Một trang Web sau khi đã thay đôi Template
2.7 Các vị trí trong Joomla – Position
Nhân của Joomla! Định nghĩa 10 tên vị trí nhằm hiển thị các thành phần nhưModule, Component bao gồm:
Trang 28Vị trí của các Position này trong Joomla được đặt tùy thuộc vào thiết kế củaTemplate Việc thiét kế Template được trình bày trong phần “ Joomla dành chongười phát triển”
Xem xét cách bố trí các Position, Module, Component, Menu của một TemplateJoomla:
Hình 38: Các vị trí thể hiện của Joomla
2.8 Quản lý Module
2.8.1 Module trong Joomla là gì?
Module là một thành phần mở rộng gọn nhẹ và linh hoạt được dùng để biểu diễn nộidung, dữ liệu hay thể hiện một chức năng nào đó của trang Web Chúng được dùnglàm những thành phần nhỏ của trang, thường ít phức tạp và có thể được xuất hiệncùng các ứng dụng (component) khác nhau
Bạn có thể thấy nhiều ví dụ về module trong phần cài đặt của Joomla! Các menu Tin mới nhất, form đăng nhập và nhiều thứ khác nữa
-2.8.2 Cài đặt và quản lý Module
Để cài đặt Module trong Joomla, chúng ta tiến hành những bước sau:
Trong Menu Extensions chọn Install/Unistall:
Trang 29Hình 39: Cài đặt
Thêm mới một Module trong Joomla:
Chọn Module Manager trong Menu Extensions Trong Module Manager chọnControl new
Hình 40: Tạo mới Module
Sau khi chọn New trong Module Manager, chúng ta tiến hành chọn kiểu Modulecần sử dụng Bao gồm các kiểu Module sau:
o Breadcrumbs: Được sử dụng để thể hiện đường dẫn đến vị trí hiện tại
o Feed display: Module cho phép hiển thị một Syndicated feed
o Lastest New: Thể hiện những tin mới nhất
o Menu: Thể hiện một Menu
o NewFlash: Thể hiện ngẫu nhiên một bài viết đã được xuất bản
o Random Image: Thể hiện ngẫu nhien một hình ảnh nằm trong một thư mụcđược đặt trước
o Search: Thể hiện chức năng tìm kiếm
o Statistics: Thể hiện các số liệu thống kê
o Who’s Online: thể hiện số người Online trong Website của bạn
o Banner: Thể hiện các Banner quảng cáo được chấp nhận hiển thị trong Webcủa bạn
o Custom HTML: Chophép bạn sử dụng HTML để tạo Module riêng chomình
o Footer: Thể hiện các nội dung ở cuối trang
o Login: Thể hiện Form đang nhập
o Most Read Content: Thể hiện các tin được đọc nhiều nhất
o Poll: Thể hiện chức năng bình chọn
o Related Articles: Thể hiện các bài viết có liên quan thông qua Metadata
o Section: Thể hiện danh sách các Section có trong CSDL của bạn
o Syndicate: Tạo mục RSS
o Wrapper: Tạo ra một vùng chứa trang Web khác
Trang 30Hình 41: Các kiểu Module
2.9 Quản lý Component
2.9.1 Component trong Joomla
Component là các chức năng của trang Web cho phép người sử dụng gọi đến khicần Mỗi một Component có những tác dụng khác nhau và có thể lập trình để thựchiện các bài toán quản lý
Hình 42: Các Component có sẵn trong nhận Joomla
2.9.2 Cài đặt và quản lý Component
Cài đặt Component cũng như các thành phần khác của Joomla
Vào phần Install/unInstall, chọn component cần cài đặt
Khi các Component được cài đặt thành công, nó sẽ được hiển thị trong phầnComponent trong Menubar
Trang 31Ngoài ra, tùy vào mục đích cũng như yêu cầu của khách àng, chúng ta có thể xâydựng một số các Component quản lý, thao tác nghiệp vụ dựa trên ngôn ngữ PHP và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySql
2.10 Xuất bản và quản trị tin tức
Việc xuất bản và quản trị tin tức trong Joomla 1.5 khá giống so với phiên bảnJoomla 1.0 trước đó Để xuất bản và quản trị tin tức tới người đọc, người quản lýcần theo những bước sau:
o Chuẩn bị các Media (File, picture, Audio, Video ) để chèn vào nội dung
o Tạo Secsion
o Tạo Category
o Tạo Nội dung
2.10.1 Chuẩn bị các file Media
Để tiện cho việc quản lý, bạn nên đặt các file media nằm ở những thư mục riêng.Upload các Media có liên quan đến nội dung của thư mục
2.10.2 Tạo Secsion
Trong Control Panel chọn Section Manager
Hình 43: Chọn công cụ quản lý lĩnh vực các tin
Trong Section Manager chọn New
Trong Section: New [New Section]:
Hình 45: Thêm mới một section
Trang 32o Title: Tựa đề của Section, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể khácSection Name.
o Section Name: Tên của Section, đây là tên để quản lý Section, có thể khácTitle
o Image: Chọn hình ảnh thể hiện của Section trên trang Web, có thể chọn hoặckhông
o Image Position: Vị trí hình ảnh của Section, có 3 lựa chọn: giữa, trái, phải
o Access Level: Chọn cấp độ cho phép người dùng truy cập vào Section này.Public: cho phép bất cứ người nào cũng có thể truy cập, Registered: chỉ cónhững người đã đăng nhập (thành viên) mới được truy cập, Special: Chỉ cóQuản trị và các thành viên cao cấp mới được phép truy cập
o Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Section này, không (no): tạonhưng không sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng
o Description: Thông tin về Section này, có thể không cần Các Menu trongphần này được sử dụng như các chương trình soạn thảo văn bản
o MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture, Audio,Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Section này All: chọn tất cả,None: không chọn, chọn một hoặc nhiều thư mục khác nhau bằng cách nhấnchuột và giữ phím Ctrl
Sau khi chọn xong nhấn Save để kết thúc việc tạo Section Có thể tạo thêm cácSection khác bằng các bước như trên
2.10.3 Tạo Category
Trong Control Panel chọn Category Manager
Hình 46 : Lựa chọn quản lý nhóm các tin
Trong Category Manager chọn New
Trong Category: New [Content:]:
o Category Title: Tựa đề của Category, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thểkhác Category Name
o Category Name: Tên của Category, đây là tên để quản lý Category, có thể khácCategory Title
o Section: Chọn Section để chứa Category này, một Section có thể chứa nhiềuCategory
Trang 33o Image: Chọn hình ảnh thể hiện của Category trên trang Web, có thể chọn hoặckhông.
o Image Position: Vị trí hình ảnh của Category, có 2 lựa chọn: trái, phải
o Access Level: Chọn cấp độ cho phép người dùng truy cập vào Category này.Public: cho phép bất cứ người nào cũng có thể truy cập, Registered: chỉ có nhữngngười đã đăng nhập (thành viên) mới được truy cập, Special: Chỉ có Quản trị và cácthành viên cao cấp mới được phép truy cập
o Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Category này, không (no): tạo nhưngkhông sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng
o Description: Thông tin về Category này, có thể không cần Các Menu trong phầnnày được sử dụng như các chương trình soạn thảo văn bản
o MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture, Audio,Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Category này Use Section Settings:chọn giống như Section, All: chọn tất cả, None: không chọn, chọn một hoặc nhiềuthư mục khác nhau bằng cách nhấn chuột và giữ phím Ctrl Thông thường chọnUse Section Settings
Hình 47 Thêm mới một category tin tức
Sau khi chọn xong nhấn Save để kết thục việc tạo Category Có thể tạo thêm các Categorykhác bằng các bước như trên
2.10.4 Tạo nội dung
Trong Control Panel chọn Add New Article
Hình 48: Công cụ quản lý tin tức
Trong Article: [ New ]
Trang 34Hình 49: Thêm mới một nội dung
o Section: Chọn Section có các Category để chứa Content
o Category: Chọn Category để chứa Content này, một Category có thể chứanhiều Content
o Published: Cho phép xuất bản nội dung
o Front page: Cho phép đặt nội dung trang chủ
o Intro Text: Phần đầu của Content, đây là phần tóm tắt hay giới thiệu, bắtbuộc phải có Có thể sử dụng các chức năng soạn thảo và định dạng văn bản
o Main Text: Phần chính của Content, có thể sử dụng các chức năng soạn thảo
và định dạng văn bản
Chọn Save để lưu nội dung này lại
2.10.5 Quản lý nội dung
Nếu bạn muốn nội dung vừa đăng được thể hiện ở mặt ngoài của trang Web, bạnphải cho phép nội dung ấy được hoạt động
Có 2 cách để public nội dung ra ngoài trang Web:
o Lựa chọn khi tạo mới tệp tin
o Lựa chọn sau khi tạo mới tệp tin
Lựa chọn khi tạo mới tệp tin:
Trong khi tạo tệp tin, bạn sẽ nhìn thấy có 2 opition ở bên phải của công cụ Trongđó:
Published: Có cho phép người đọc đọc tệp tin hay không
Front Page: Có cho phép bà viết được hiển thị ra trang chu hay không
Trang 35Hình 50: Xuất bản nội dung ra ngoài trang front-end
Hình 51: Nội dung đã được xuất bản
Trang 36Lựa chọn khi quản lý tệp tin:
Truy cập vào Menubar/Article Manager ta sẽ đến được công cụ quản trị nội dung.Công cụ này bao gồm:
Hình 52: Công cụ quản lý nội dung
Bạn lựa chọn tệp tin, sử dụng các công cụ để thay đổi trạng thái của tệp tin đó
o Unarchive: Trạng thái không lưu trữ
o Archive: Trạng thái lưu trữ
o Publish: Cho phép hhiển thị bài viết
o Unpublish: Không cho phép hiển thị bài viết
o Move: Di chuyển bài viết
o Copy: copy bài viết
o Trash: Xóa bài viết
o Edit: Thay đổi nội dung bài viết
o New: Tạo một bài viết mới
o Parameters: Các tham số hiển thị
2.11 Quản lý menu
2.11.1 Tạo Menu mới
Web Site thường có nhiều phần và mỗi phần có mục (Item) nội dung khác nhau,mỗi mục được đại diện bởi một liên kết (Link) và được đặt trong một trình đơn gọi
là Menu
Menu trong Joomla! rất đa dạng với nhiều kiểu Menu khác nhau, các Menu đượchiển thị dưới dạng Module và được đặt ở bất kỳ vị trí nào có trong Template MỗiMenu có nhiều Item gọi là Menu Item, các Menu Item này có các chức năng và kiểuhiển thị khác nhau, có thể liên kết đến các mục nội dung giống hoặc khác nhau và
có thể có thêm các Item phụ gọi là Sub Menu Item Các Menu được quản lý theo sốđịnh dạng (Id) của nó, mỗi Menu và Item đều có một số Id riêng điều này giúp choviệc thay đổi tên của các Menu sẽ không ảnh hưởng tới các phần liên quan và nộidung của Web Site
Trong Control Panel chọn Menu Manager để vào phần quản lý Menu
Tạo Menu:
o Trong Menu Manager chọn New
o Trong Menu Details nhập tên cho Menu vào Menu Name (không được cókhoảng trống) đây sẽ là tên để Joomla! quản lý Nhập tên cho mục Module
Trang 37Title (được có khoảng trống), đây sẽ là tên của Module được tự động tạo ratương ứng với Menu và được quản lý trong phần Module Manager, nhấnSave để hoàn tất.
Hình 53: Tạo mới một chỉ mục cho menu
Tùy biển menu:
o Có thể thay đổi tên của Menu bằng cách nhấn vào tên hoặc chọn Menu rồi nhấnEdit Tạo thêm một Menu giống như Menu có sẵn bằng cách chọn Menu và nhấnCopy
o Lưu ý nguyên tắc tạo Menu Item là cần phải tạo các phần, mục, chủ đề (Section,Category, Component ) trước rồi mới tạo Menu để liên kết (Link) tới các phần,mục, chủ đề đó
2.11.2 Tạo các Item trong Menu
Nhấn vào biểu tượng (Icon) Edit Menu Items của Menu
Hình 54: Truy cập vào một Menu
Trong Menu Manager [Menu] chọn New
Trong New Menu Item sẽ có các kiểu lựa chọn tùy vào mục đich sử dụng của bạn
Trang 38o Link - Article Item: Liên kết đến nội dung được chỉ định
o Link - Static Article: Liên kết đến nội dung tĩnh được chỉ định
o List - Article Section: Hiển thị nội dung của các Category trong một hay nhiềuSection, được trình bày dưới dạng danh sách liệt kê
o Submit - Article: Hiển thị phần tạo nội dung mới cho các thành viên
o Table - Article Category: Hiển thị nội dung của một hay nhiều Category, được trìnhbày dưới dạng bảng
2.11.3 Thêm một Module Menu vào trang
Chúng ta truy cập vào công cụ quản lý Module : Menubar/Module Manager chọnNew
Sau đó lựa chọn kiểu Module là Menu , chọn Next
Trang 39Hình 56: các kiểu Menu
Tùy chọn Module Menu:
Hình 57: Tùy chọn Module Menu
Ấn Save để lưu Module đó lại
Trang 40Hình 58: Danh mục mới được tạo