Trang bị cho sinh viên kinh tế những kiến thức cơ bản về môn học Kinh tế công cộng như vai trò của Chúnh phủ trong nền kinh tế thị trường, cách thức can thiệp và phương pháp đánh giá các tác động của những công cụ chính sách mà Chính phủ sử dụng để điều tiết nền kinh tế là hết sức cần thiết. Và điều này trở nên cần thiết hơn khi Đảng ta đã xác định mô hình phát triển của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng XHCN. Biết vận dụng khối kiến thức Kinh tế công cộng vào nghề nghiệp và cuộc sống; Hiểu và biết vận dụng kiến thức cơ bản của môn học vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn; Có khả năng vận dụng các kiến thức nền tảng về Kinh tế công cộng, để giải quyết các vấn đề có tính chuyên môn trong thực tiễn công việc;
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA: KINH TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ Y TẾ
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Thái nguyên, tháng 9 năm 2016
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Tên học phần: Kinh tế công cộng
Mã học phần: PEC 321
1) Thông tin chung về các giảng viên dạy môn học
1.1 Họ và tên: Nguyễn Thị Thu
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế – Đại học Kinh tế & QTKD
- Địa chỉ (CĐ,DĐ), email: ĐT 0983483538, email: nguyenthu.gvktbh@gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế học, Kinh tế y tế, Bảo hiểm
1.2 Họ và tên: Trịnh Thị Thu Trang
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế – Đại học Kinh tế & QTKD
- Địa chỉ (CĐ,DĐ), email: ĐT 09731155925, email: thutrang89@gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế học, Kinh tế y tế
1.3 Vũ Thị Trà Mi
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên
- Địa chỉ liên hệ: SN 90, tổ 24, P Cam giá, Tp Thái Nguyên, T TN
- Địa chỉ (CĐ,DĐ), email: ĐT 0981 620 663, email: mivu2510@gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của tổ chức hệ thống y tế, quản lý y tế và chính sách y tế
* Thông tin về trợ giảng:
- Họ và tên: Bế Hùng Trường
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Cử nhân
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế – Đại học Kinh tế & QTKD
- Địa chỉ (CĐ,DĐ), email: ĐT 0977680404, email: behungtruong@gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế học, Kinh tế y tế, Bảo hiểm
2) Thông tin chung về học phần:
- Số tín chỉ: 02; Loại học phần : Bắt buộc
- Học phần học trước: Kinh tế vi mô 1, Kinh tế học vĩ mô 1
- Các học phần song hành: Kinh tế phát triển
- Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kinh tế y tế – Khoa Kinh tế
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết : 24 tiết + Thảo luận: 06 tiết
+ Làm bài tập : 06 tiết + Thực hành, thực tập…… tiết
+ Hoạt động theo nhóm: tiết + Tự học: 90 giờ
3 Mục tiêu môn học
3.1 Mục tiêu về kiến thức
- Trang bị cho sinh viên kinh tế những kiến thức cơ bản về môn học Kinh tế công cộng như vai trò của
Chúnh phủ trong nền kinh tế thị trường, cách thức can thiệp và phương pháp đánh giá các tác động của những công cụ chính sách mà Chính phủ sử dụng để điều tiết nền kinh tế là hết sức cần thiết Và điều này trở nên
Trang 3cần thiết hơn khi Đảng ta đã xác định mô hình phát triển của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng XHCN
- Biết vận dụng khối kiến thức Kinh tế công cộng vào nghề nghiệp và cuộc sống;
- Hiểu và biết vận dụng kiến thức cơ bản của môn học vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn;
- Có khả năng vận dụng các kiến thức nền tảng về Kinh tế công cộng, để giải quyết các vấn đề có tính chuyên môn trong thực tiễn công việc;
3.2 Mục tiêu về kỹ năng
Nắm bắt nhanh chóng những vấn đề lý luận và thực tiễn của nền kinh tế Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
3.3 Mục tiêu về thái độ
Xác định rõ chức năng, vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
3.4 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
- Có khả năng tự định hướng, tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau
- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường
- Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở mức trung bình
4 Tóm tắt nội dung học phần
Môn học tập trung chủ yếu nghiên cứu về các nội dung: Tổng quan về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường và đối tượng nghiên cứu của môn học kinh tế công cộng; Chính phủ với vai trò phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế; Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội; Chính phủ với vai trò ổn định kinh tế vĩ mô trong điều kiện toàn cầu hoá; Lựa chọn công cộng; Các công cụ chính sách can thiệp chủ yếu của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường; Phân tích chính sách chi tiêu công cộng; Thuế và tác động của thuế
5 Học Liệu
5.1.Tài liệu chính:
[1] Phạm Văn Vận - Vũ Cương (2005) Giáo trình Kinh tế công cộng Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc
dân
[2] Bộ môn Kinh tế công cộng (1995), Giáo trình Kinh tế công cộng, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống
kê
5.2 Tài liệu tham khảo:
[3] Bộ tài chính, Dự án Việt Nam - Canada (2001), Những bài giảng về tài chính công, NXB Tài Chính [4] Bộ môn kinh tế Vi mô (1996), Giáo trình Kinh tế học vi mô, Đại học kinh tế quốc dân, NXB Giáo dục [5] Vũ Cương (2002), Kinh tế và Tài chính công (Giáo trình dành cho chương trình sau đại học), Đại học
Kinh tế quấc dân, NXB Thống kê
[6] Khoa Kinh tế Phát triển (1998), Giáo trình kinh tế phát triển (2 tập), Đại học Kinh tế Quốc Dân, NXB.
Thống kê
[7] Begg, David; Fisher, Stanleyvà Dornbush, Rudiger (1992), Kinh tế học (2 tập), NXB Giáo dục.
[8] Joseph E Stiglitz (1995)- Kinh tế học công cộng, Đại học kinh tế Quốc dân, NXB Khoa học và Kỹ thuật [9] Mankiw, Gregory (2002), Kinh tế Vĩ mô, đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống kê.
Trang 4[10] N Gregory Mankiw (2003), Nguyên lý kinh tế học (tập 2), Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống kê [11] Samuelson, Paul và Nordhaus, William (1997), Kinh tế học (2 tập) NXB Chính trị Quốc gia.
6 Nội dung chi tiết môn học
6.1 Nôi dung về lý thuyết và thảo luận
Chương I: Tổng quan về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
(Tổng số tiết: 03; Số tiết lý thuyết 03; Số tiết bài tập, thảo luận: 0)
1.Vai trò Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của Chính phủ
1.2 Sự thay đổi vai trò của Chính phủ trong thực tiễn phát triển của thế kỷ 20
1.3 Chính phủ và khu vực công cộng
1.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam
1.5 Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế
2 Cơ sở khách quan cho sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế
2.1 Các tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng các nguồn lực
2.1.1 Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
2.1.2 Điều kiện đạt hiệu quả Pareto
2.1.3 Điều kiện biên về hiệu quả
2.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi
2.2.1 Nội dung Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi
2.2.2 Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi
2.3 Thất bại thị trường - cơ sở để Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế
2.3.1 Độc quyền thị trường
2.3.2.Ngoại ứng
2.3.3 Hàng hoá công cộng
2.3.4 Thông tin không đối xứng
2.3.5 Mất ổn định kinh tế
2.3.6 Mất công bằng xã hội
2.3.7 Hàng hoá khuyến dụng, phi khuyến dụng
3 Chức năng, nguyên tắc và những hạn chế trong sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế thị trường
3.1.Chức năng của Chính phủ
3.1.1 Phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế;
3.1.2 Phân phối lại thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội;
3.1.3 Ổn định kinh tế vĩ mô;
3.1.4 Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế
3.2 Nguyên tắc cơ bản cho sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế thị trường
3.2.1 Nguyên tắc hỗ trợ
3.2.2 Nguyên tắc tương hợp
3.3 Những hạn chế của Chính phủ khi can thiệp
3.3.1 Hạn chế do thiếu thông tin
3.3.2 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát phản ứng của các cá nhân
3.3.3 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát bộ máy hành chính
Trang 53.3.4 Hạn chế do quá trình ra quyết định công cộng
1.4 Đối tượng, nội dung và phương pháp luận nghiên cứu môn học
4.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học
4.1.1 Sản xuất cái gì?
4.1.2 Sản xuất như thế nào?
4.1.3 Sản xuất cho ai?
4.1.4 Các quyết định kinh tế được đưa ra như thế nào?
4.2 Nội dung nghiên cứu môn học
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Phương pháp phân tích thực chứng
4.3.2 Phương pháp phân tích chuẩn tắc
Chương II: Chính phủ với vai trò phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
(Tổng số tiết: 05; Số tiết lý thuyết 03; Số tiết bài tập, thảo luận: 02)
1 Độc quyền
1.1 Độc quyền thường
1.1.1 Nguyên nhân xuất hiện độc quyền thường
1.1.2 Tổn thất phúc lợi do độc quyền thường gây ra
1.1.3 Các giải pháp can thiệp của Chính phủ
1.2 Độc quyền tự nhiên - trường hợp của các ngành dịch vụ công
1.2.1 Sự phi hiệu quả của độc quyền tự nhiên khi chưa bị điều tiết
1.2.2 Các chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ
2.Ngoại ứng
2.1 Khái niệm và đặc điểm chung của ngoại ứng
2.2 Ngoại ứng tiêu cực
2.2.1 Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực
2.2.2 Giải pháp khắc phục ngoại ứng tiêu cực
2.3 Ngoại ứng tích cực
2.3.1 Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tích cực;
2.3.2 Giải pháp của Chính phủ và những lưu ý khi thực hiện các giải pháp
3 Hàng hoá cộng cộng
3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của hàng hoá công cộng
3.1.1 Khái niệm chung về hàng hoá công cộng
3.1.2 Thuộc tính cơ bản của hàng hoá công cộng
3.1.3 Hàng hoá công cộng thuần tuý và hàng hoá cá nhân thuần tuý
3.1.4 Hàng hoá công cộng thuần tuý và hàng hoá công cộng không thuần tuý
3.2 Cung cấp hàng hoá công cộng
3.2.1 Cung cấp hàng hoá công cộng thuần tuý
3.2.2 Cung cấp hàng hoá công cộng không thuần tuý
3.3 Cung cấp công cộng hàng hoá cá nhân
3.3.1 Lý do hàng hoá cá nhân được cung cấp công cộng
3.3.2 Tổn thất phúc lợi do cung cấp công cộng hàng hoá cá nhân và giải pháp khắc phục
3.3.3 Sự thay đổi giữa cung cấp công cộng và cung cấp cá nhân hàng hoá cá nhân
Trang 64 Thông tin không đối xứng
4.1 Tính phi hiệu quả của thị trường do thông tin không đối xứng
4.2 Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin không đối xứng
4.2.1 Chi phí thẩm định hàng hoá
4.2.2 Mức độ đồng nhất trong mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng
4.2.3 Mức độ thường xuyên mua sắm
4.3 Mức độ nghiêm trọng của thất bại về thông tin không đối xứng đối với các loại hàng hoá
4.3.1 Hàng hoá có thể thẩm định trước
4.3.2 Hàng hoá chỉ thẩm định được khi dùng
4.3.3 Hàng hoá không thể thẩm định được
4.4 Các giải pháp khắc phục thông tin không đối xứng
4.4.1 Các giải pháp tư nhân
4.4.2.Các giải pháp của Chính phủ
Chương III: Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội
(Tổng số tiết: 05; Số tiết lý thuyết 03; Số tiết bài tập, thảo luận: 02)
1 Công bằng xã hội trong phân phối thu nhập
1.1 Khái niệm công bằng
1.2 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
1.2.1 Đường Lorenz
1.2.2.Hệ số Gini
1.2.3 Chỉ số Theil L
1.2.4 Các chỉ số khác
1.3 Nguyên nhân gây ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
1.3.1 Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập từ tài sản
1.3.2 Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập từ lao động
1.4 Lý do can thiệp của Chính phủ nhằm đảm bảo công bằng xã hội
2 Các lý thuyết về phân phối lại thu nhập
2.1 Thuyết vị lợi
2.2 Quan điểm bình quân đồng đều;
2.3 Thuyết cực đại thấp nhất (thuyết rawls)
2.4 Các quan điểm không dựa trên độ thoả dụng cá nhân
3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội
3.1 Quan điểm cho rằng giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội có mâu thuẫn
3.2 Quan điểm cho rằng giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội không mâu thuẫn
3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội trong thực tế
4 Đói nghèo và giải pháp xoá đói giảm nghèo
4.1 Quan niệm về đói nghèo và thước đo đói nghèo
4.1.1 Đói nghèo và các vấn đề có liên quan đến đói nghèo
4.1.2 Thước đo đói nghèo
4.2 Tình hình đói nghèo ở Việt Nam và định hướng chính sách XĐGN
4.2.1 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam
4.2.2 Nguyên nhân đói nghèo
Trang 74.2.3 Định hướng cho các giải pháp xoá đói giảm nghèo
Chương IV: Chính phủ với vai trò ổn định kinh tế vĩ mô trong điều kiện toàn cầu hoá
(Tổng số tiết: 06; Số tiết lý thuyết 04; Số tiết bài tập, thảo luận: 02)
1 Chính sách tài khoá và tiền tệ với chức năng ổn định kinh tế vĩ mô trong điều kiện nền kinh tế đóng
1.1 Chính sách tài khoá
1.1.1 Khái niệm và công cụ của chính sách tài khoá
1.1.2 Cơ chế hoạt động của chính sách tài khoá
1.1.3 Hạn chế của chính sách tài khoá
1.2 Chính sách tiền tệ
1.2.1 Khái niệm và công cụ của chính sách tiền tệ
1.2.2 Cơ chế hoạt động của chính sách tiền tệ
1.3 Kết hợp chính sách tài khoá và tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô
1.3.1 Ổn định kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn
1.3.2 Ổn định kinh tế vĩ mô trong dài hạn
2 Chính sách ổn định kinh tế của Chính phủ trong bối cảnh toàn cầu hoá
2.1 Tác động của toàn cầu hoá đến sự ổn định của nền kinh tế
2.1.1 Khái niệm về toàn cầu hoá
2.1.2 Những cấp độ liên kết kinh tế quốc tế - biểu hiện của mức độ hội nhập quốc tế
2.1.3 Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá
2.2 Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô trong điều kiện toàn cầu hoá
2.2.1 Đối với nền kinh tế nhỏ và áp dụng tỷ giá hối đoái thả nổi
2.2.2 Đối với nền kinh tế nhỏ và áp dụng tỷ giá hối đoái cố định
3 Chính phủ Việt Nam với việc sử dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô trong điều kiện hội nhập
3.1.Thời kỳ từ khi bắt đầu đổi mới đến trước khủng hoảng Châu Á (1986 - 1996)
3.1.1 Giai đoạn 1986 - 1990
3.1.2 Giai đoạn 1991 - 1997
3.2 Thời kỳ sau khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á đến nay (1998 đến nay)
ChươngV: Lựa chọn công cộng
(Tổng số tiết: 03; Số tiết lý thuyết 03; Số tiết bài tập, thảo luận: 0)
1 Lợi ích của lựa chọn công cộng
1.1 Khái niệm lựa chọn công cộng
1.2 Lợi ích của lựa chọn công cộng
2 Lựa chọn công cộng trong cơ chế biểu quyết trực tiếp
2.1.Các nguyên tắc lựa chọn công cộng
2.1.1 Nguyên tắc nhất trí tuyệt đối
2.1.2 Nguyên tắc biểu quyết theo đa số (hay nguyên tắc biểu quyết theo đa số tương đối)
2.1.3 Nguyên tắc biểu quyết theo đa số tuyệt đối
2.2 Các phiên bản của nguyên tắc biểu quyêt theo đa số
2.2.1 Nguyên tắc biểu quyết cùng lúc và biểu quyết cho điểm
2.2.2 Sử dụng chiến lược biểu quyết
2.2.3 Liên minh trong biểu quyết theo đa số
Trang 82.3 Định lý bất khả thi của Arrow
3 Lựa chọn công cộng trong cơ chế biểu quyết đại diện
3.1 Những hạn chế của một chính phủ đại diện
3.1.1 Hành vi tìm kiếm đặc lợi - Lợi ích phân tán và tập trung
3.1.2 Hạn chế của tính chất đại diện theo vùng
3.1.3 Hạn chế của nhiệm kỳ bầu cử
3.2 Những khó khăn trong quản lý các cơ quan hành chính nhà nước
3.2.1 Vấn đề "thủ trưởng - nhân viên" trong quản lý các tổ chức công
3.2.2 Khó khăn khi phải ước tính giá trị đầu ra
3.2.3 Tác động của sự thiếu vắng cạnh tranh làm hạn chế tính hiệu quả
3.2.4 Tính cứng nhắc do các quy định về biên chế và tiền lương gây ra
Chương VI: Các công cụ chính sách can thiệp chủ yếu của Chính phủ
trong nền kinh tế thị trường
(Tổng số tiết: 07; Số tiết lý thuyết 04; Số tiết bài tập, thảo luận: 03)
1 Nhóm công cụ chính sách về quy định pháp lý
1.1 Quy định khung
1.2 Các quy định kiểm soát trực tiếp
1.2.1 Quy định về giá
1.2.2 Quy định về lượng
1.2.3 Quy định về cung cấp thông tin
2 Nhóm công cụ chính sách tạo cơ chế thúc đẩy thị trường
2.1 Tự do hoá thị trường
2.1.1 Nới lỏng sự điều tiết
2.1.2 Hợp thức hoá
2.1.3 Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá - dịch vụ
2.2 Hỗ trợ sự hình thành thị trường
2.2.1 Xác lập quyền về tài sản đối với những hàng hoá hiện có
2.2.2 Tạo ra những hàng hoá mới có thể trao đổi trên thị trường
2.3 Mô phỏng thị trường
3 Nhóm công cụ chính sách điều tiết bằng thuế và trợ cấp
3.1 Thuế
3.1.1 Thuế đánh vào bên cung
3.1.2 Thuế đánh vào bên cầu
3.2 Trợ cấp
3.2.1 Trợ cấp bên cung
3.2.2 Trợ cấp bên cầu
4 Nhóm công cụ chính sách sử dụng khu vực kinh tế nhà nước tham gia cung ứng hàng hoá - dịch vụ
4.1 Chính phủ cung ứng trực tiếp
4.1.1 Cung ứng trực tiếp qua bộ máy hành chính sự nghiệp
4.1.2 Cung ứng qua các doanh nghiệp nhà nước
4.2 Chính phủ cung ứng gián tiếp
5 Nhóm công cụ chính sách về bảo hiểm và giảm nhẹ nguy cơ tổn thương
Trang 95.1 Bảo hiểm
5.1.1 Bảo hiểm bắt buộc
5.1.2 Trợ cấp bảo hiểm
5.2 Giảm nhẹ nguy cơ tổn thương
5.2.1 Dự trữ quốc gia
5.2.2 Đền bù tạm thời
5.2.3 Trợ cấp khó khăn
Chương VII: Phân tích tác động của thuế và sự tăng trưởng của chi tiêu công cộng
(Tổng số tiết: 07; Số tiết lý thuyết 04; Số tiết bài tập, thảo luận: 03)
1 Phân tích tác động của thuế
1.1 Thuế và sự phân loại thuế
1.1.1 Thuế là gì
1.1.2 Vai trò của thuế
1.1.3 Đặc điểm của thuế
1.1.4 Phân loại thuế
1.2 Tác động của thuế
1.2.1 Tác động của thuế trong thị trường cạnh tranh
1.2.2 Tác động của thuế trong thị trường độc quyền
1.2.3 Tác động của thuế trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
1.2.4 Tác động của thuế trong thị trường lao động
1.3 Thuế và hiệu quả kinh tế
1.3.1 Tổn thất vô ích của thuế
1.3.2 Tổn thất vô ích của thuế trong trường hợp toàn bộ gánh nặng của thuế do người tiêu dùng chịu hoàn toàn
1.3.3 Tổn thất vô ích của thuế trong trường hợp thuế do người sản xuất chịu hoàn toàn
1.3.4 Tổn thất vô ích của thuế do người sản xuất chịu một phần và người tiêu dung chịu một phần
2 Phân tích tăng trưởng của chi tiêu công cộng
2.1 Khái niệm về chi tiêu công cộng
2.2 Phân loại chi tiêu công cộng
2.2.1 Theo phạm vi chi tiêu
2.2.2 Theo tính chất
2.3 Sự tăng trưởng chi tiêu công cộng
2.3.1 Tăng trưởng tuyệt đối
2.3.2 Tăng trưởng tương đối (tương quan với GDP)
2.4 Nguyên nhân làm tăng chi tiêu công cộng
2.4.1 Chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
2.4.2 Thay đổi phạm vi chi tiêu chuyển giao
2.4.3 Năng lực thuế
2.4.4 Các nhân tố chính trị xã hội
2.5 Các bước phân tích chính sách chi tiêu công cộng
6.2 Nội dung thực hành: Không có
6.3 Nội dung bài tập lớn, tiểu luận: Không có
7 Nội dung chi tiết và kế hoạch triển khai
Trang 10thứ Nội dung giảngdạy
(Ghi chi tiết đến từng mục nhỏ
của từng chương)
Hình thức
tổ chức giảng dạy
(lý thuyết, Bài tập, thực hành, thảo luận,
tự học )
Tài liệu đọc, tham khảo
(Đọc tài liệu nào, trang bảo nhiêu? )
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
(Bài tập, thuyết trình, giải quyết tình huống, )
Ghi chú