20110404 KSH BCTC kiem toan 2010 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1SỐ GIAO DICH CHUNG KHOAN |
CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN KHOÁNG SẢN HAMICO
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2010
ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Trang 2CONG TY CO PHAN TAP DOAN KHOANG SAN HAMICO
Dia chi: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phổ Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Tel: 0361 - 3.851.035 Fax: 0361 - 3.855.296
MỤC LỤC
Báo cáo của Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
"Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang
10 11-22
Trang 31
CONG TY CO PHAN TAP DOAN KHOANG SAN HAMICO
Địa chỉ: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Tel: 0351 - 3.851.035 Fax: 0361 - 3.855.296
BAO CAO CUA TONG GIAM DOC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico trình bày báo cáo này, kèm theo Báo
cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico (sau đây được viết tắt là “Công ty"), như sau
Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico (tiền thân là Xí nghiệp Thực phẩm công nghiệp Phủ Lý - doanh nghiệp Nhà nước) được thành lập theo Quyết định số 737/QĐ-UB ngày 30/8/2000 của UBND tỉnh
Hà Nam về việc chuyển Xí nghiệp Thực phẩm công nghiệp Phủ Lý thành Công ty Cổ phần Khoáng sản
Hà Nam; đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Khoáng sản Hà Nam theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0603000007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cắp ngày 22/12/2007 (đăng ký thay đổi lần thứ 7) trên cơ sở sáp nhập hai Công ty
« _ Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Khoáng sản Hà Nam: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0603000216 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cắp ngày 18/11/2007 được chuyển đổi từ
'Công ty TNHH Khoáng sản Hà Nam,
« _ Công ty Cổ phần Bao bì Phú Mỹ: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0603000217 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hà Nam cắp ngày 18/11/2007 được chuyển đổi từ Công ty TNHH Bao bì Phú Mỹ
'Việc sáp nhập được thực hiện trên cơ sở toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hai
Công ty nêu trên được chuyển sang công ty nhận sáp nhập - Tổng Công ty Cổ phần Khoáng sản Hà Nam
Tổng Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico theo Giấy Chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0700.189.368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cắp ngày 11/11/2009 (đăng ký thay đổi lần thứ 9)
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phổ Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trang 4
CONG TY CO PHAN TAP DOAN KHOANG SAN HAMICO Địa chỉ: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Tel: 0351 - 3.851.035 Fax: 0351 - 3.855.296
BAO CAO CUA TONG GIÁM BOC (tiép theo)
Cho nam tai chính kết thúc ngày 31/12/2010 Những hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Trong năm tài chính 2010, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất và kinh doanh gạch tuynel
Ngành nghề kinh doanh theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hoạt động thăm dò địa chắt, khoáng sản;
Khai thác và chế biến khoáng sản (khai thác quặng kim loại), khai thác đá, cát, sỏi, đắt sét;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Bán buôn hóa chắt (trừ hóa chắt Nhà nước cắm);
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đắt, đắt sét;
‘San xuất các sản phẩm gồm sứ khác, hàng nội thất công trình;
Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp;
Mua bán thực phẩm nông sản;
Kinh doanh bắt động sản, nhà đắt;
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
'Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy,
“Xây dựng công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp từ
35KV trở xuống, san lắp mặt bằng,
Sản xuất, lắp ráp mua bán: máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị nội thát gia đình,
'Đầu tư xây dựng khu công viên văn hóa bao gồm có đủ các hoạt động thể thao vui chơi, giải trí Kinh doanh dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng, bốc xếp hàng hóa, kinh doanh du lịch;
Sản xuắt kinh doanh và in mác nhân vỏ bao, bao bì đóng gói,
Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại và các hoạt động sản xuất, dịch vụ cho ngành luyện
kim và chế tạo kim loại,
Sản xuất máy móc thiết bị thông thường phục vụ dân sinh;
Sản xuắt xi măng các loại,
'Sản xuất các sản phẩm từ bê tông: sản xuất bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép
Mua bán vật liệu xây dựng: Gạch, ngói, xi măng, đá, cát, sởi, Mua bản hàng trang trí nội thắt,
Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng,
Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; và
Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa
Trang 5NE BA Y@k
CONG TY CO PHAN TAP ĐOÀN KHOÁNG SẢN HAMICO
Bia chi: Té 14, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tinh Ha Nam
Tel: 0351 - 3.851.035 Fax: 0351 - 3.885.296
BAO CAO CUA TONG GIAM DOC (tiép theo)
Cho nam tai chinh két thic ngày 31/12/2010
4, Thành phần Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty + Hội đồng quản trị:
« _ Ông Lê Trung Kiên Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 11/01/2011)
« Ông Nguyễn Xuân Mai Chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 10/01/2011)
« Ông Nguyễn Tiền Dũng Ủy viên
« _ Ông Nguyễn Minh Hoàn Ủy viên
+ Bà Đặng Thị Thu Phương Ủyviên
© Ông Đặng Văn Lành Ủy viên
+ Ban Giám đốc:
+ Ông Nguyễn Tiến Dũng Tổng Giám đốc
« _ Bà Đặng Thị Thu Phương Phó Tổng giám đốc
+ _ Bà Lâm Thị Thu Trang Kế toán trưởng
5 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 'Số liệu về tình hình tài chính tại ngày 31/12/2010, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico được
thể hiện cụ thể tại Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyến tiền
tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính, được trình bày từ trang 07 đến 22 kèm theo
6 Kiểm toán viên
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 được kiểm toán bởi Chỉ nhánh Công ty
TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học thành phổ Hồ Chí Minh (AISC)
7 Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
'Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài
chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2010; kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các đòng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Tổng Giám đóc
được yêu cầu phải
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quan;
- Bua ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
~ _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bó và giải thích trong Báo cáo tải chính giữa niên độ hay không;
- _ Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Trang 6
CONG TY CO PHAN TAP DOAN KHOANG SAN HAMICO
Địa chỉ: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Tel: 0351 - 3.851.035 Fax: 0351 - 3.855.296
BAO CAO CUA TONG GIAM DOC (tiép theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Trach nhiệm của Tổng Giám đốc (tiếp theo)
Téng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Téng Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách hợp lý để phản ánh tình hình tài chính của Công ty tại bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chinh tuân thủ các Chuẩn
mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt
Nam Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện
các biện pháp thích hợp để ngăn chăn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã cung cắp đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán, các chứng từ và tài liệu khác có liên quan cho các Kiểm toán viên của Chỉ nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin
học thành phổ Hồ Chí Minh (AISC)
Cho đến thời điểm lập Báo cáo tải chính, không có bắt kỳ sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán có ảnh hưởng trọng yêu đến Báo cáo tai chính của Công ty mà chưa được thuyết minh trong Báo
Trang 7CONG TY TNHH KIEM TOAN & DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM
Auditing & Informatic Services Company Limited Office: 142 Nguyen Thi Minh Khoi, Quan 3.Thanh Ps H6 Chi Minh we gun sonst one ee wees ascconn — |NPACT ro 4 950
Số: 100765/BCKT- AISHN Hà Nội, ngày 3 tháng 3 năm 2011
BAO CAO KIEM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Kính gửi: TÔNG GIÁM ĐÓC
CONG TY CO PHAN TAP ĐOÀN KHOÁNG SẢN HAMICO
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2010, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2010 được lập ngày 31/12/2010 của Công ty Cổ phần tập đoàn khoán sản Hamico (sau đây viết tắt là "Công ty") từ trang 07 đến trang 22 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến Chúng tôi đã tiến hành cuộc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiếm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu
cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính
không còn chứa đựng những sai sót trọng yêu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn
mẫu và áp dụng các thử nghiệm cân thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán
áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Tổng Giám đốc Công ty cũng như cách trình bày tổng quát
các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý
để làm căn cứ cho những ÿ kiến của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu tình
hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2010, kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các dòng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày; phù hợp với Chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Lưu ý:
Chúng tôi lưu ý rằng, trong năm 2010 Công ty Cổ phản tập đoàn Khoáng sản HAMICO có được chia 12 tỷ
đồng lợi nhuận từ hợp đồng liên doanh 3 bên giữa Tổng Công ty Khoáng sản Hà Nam (Nay là Công ty Cổ phần tập đoàn Khoáng sản HAMICO) với Công ty Cổ phần Xây dựng Sơn Trang và Công ty TNHH Hùng
Dũng từ năm 2006 và Công ty Cổ phần tập đoàn Khoáng sản HAMICO đang hạch toán trên tài khoản thu nhập khác Tuy nhiên
-_ Hợp đồng liên doanh và các tài liệu liên quan đến hợp tác giữa các bên chưa thể hiện rõ giá trị vốn góp
để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong liên doanh, đồng thời Công ty Cổ phần Tập đoàn
Khoáng sản Hamico chưa thể hiện hoạt động liên doanh này trên các Báo cáo tải chính cũng như số kế toán kể từ khi phát sinh hoạt động liên doanh đến khi xuắt hiện việc phân chia lợi nhuận,
2k Foot” EDT, VINECO Busing, Pham Hung St, Cau Giay Di Ha Nal Ter (08) 37820045 45/47 Fax (003782 0088
Branch ine Nor
st o9hn@hnamnan 6,
ranch ina Nang : 36 Ha Huy Tap St, Thanh Khe Dit, Do Nong 5619 Fax: (QS11)371 8429 EmeEoseredangvnnva
Representative In Can Tho 143, Nn Kau Dit Can The Cty 3813008 Few (71003628746
Representative in Hol Phong 18 Hoang Van Mwy S Hong Beng Det HatPheng ‘Tel: (31) 3889577 Foc (03) 3840876
Trang 8
Theo hợp đồng liên doanh 3 bên và các tài liệu có liên quan: Khoản lợi nhuận được chia từ liên doanh là
số lợi nhuận có được sau khi Công ty TNHH Hùng Dũng (Đơn vị nhận khoán gọn) đã hoàn thành hết các
nghĩa vụ theo quy định, nhưng thực tế khoản thu nhập khác (12 tỷ đồng) Công ty đang hạch toán chưa
được loại trừ khỏi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010
'CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIÊM TOÁN VÀ DỊCH VỤ
TIN HQC THANH PHO HO CHÍ MINH
Kiểm toán viên
Va Khắc Chuyển
Ứng chỉ KTV số: Đ0078/KTV Chứng chỉ KTV số: 0160/KTV
Trang 9
A TALSAN NGAN HAN 100 40.551.303.922 66.219.714.054
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 9 0 III: Các khoản phải thu ngắn hạn 130 32.986.709.450 47.051.555.122
1 Phải thu khách hàng 131 32.685.737.615 46.497.887.722
2 Trả trước cho người bán 132 1.683.429.842 934.938.150
5, Các khoản phải thu khác 135 V3 0 474.702.653
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (1.413.458.007) (855.973.303)
IV Hàng tồn kho 140 7.812.030.825 _ 16.606.870.703
1 Hàng tồn kho 141 V4 7.512,030.525 16608.870.703
V Tai sản ngắn hạn khác 150 0 18.786.216
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 184 V.§ 0 18.786.216
B TAI SAN DAI HAN 200 148.370.301.859 140.235.486.108
II Tài sản cố định 220 141.117.012.801 129.185.122.569
1 Tài sản cổ định hữu hình 221 V8 — 139802469918 118462438796 Nguyên giá 222 162.044.357.240 134.467.179.500 Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (22.541.887.322) _ (16.004.740.704)
3 Tài sản cổ định vô hình 227 V10 33.600.000 38.400.000
Giá trị hao mòn lug kb 229 (14.400.000) (9.600.000)
4 Ch phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V1 1.580.942.883 10.684.283.773
III Bắt động sản đầu tư: 240 9 0
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 5.688.000.000 9.370.000.000
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 5.685.000.000 9.370.000.000
<
—
Trang 10
Địa chỉ: Tổ 14, Phường Quang Trung, Tp Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam Năm tài chính Điện thoại: 0351 - 3.851.035 Fax: 0351 - 3.855.296 kết thúc ngày 31/12/2010
BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN (tiếp theo)
Tai ngay 31/12/2010
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V16 4726.882356 2.932.539.665
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V18 845.601.000 9
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 0 0
Hà Nam, ngay 31 tháng 12 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng
L9
Lâm Thị Thu Trang Nguyễn Tiến Dũng
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành và cẳn được đọc cùng Báo cáo tài chính 8
Trang 11
1 Doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ 01 VI25 773443304385 75208.548.266
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ 10 VI.27 77.344.330.385 75.208.548.266
4 Giá vốn hàng bán +1 VI.28 51/665.12909% 46.610.255.622
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 26.679.201.294 28.598.292.644
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI29 — 3271323291 23.877.957
7 Chỉ phí hoạt động tải chính 22 VI30 1407996763 - 1518636764
~ Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23 1.353.283.963 1.518.636.764
8 Chi phi ban hàng 24 4.511.093.893 3.791.463.999
9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 3.449686.908 2.982.687.812
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 19.581.747.021 20.329.082.026
11 Thu nhập khác 3 14781651264 8037.750.896
12 Chi phí khác 32 4.585.723.063 4.436.743.455
13 Lợi nhuận khác 40 10.195.928.201 3.601.007.441
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 29.777.675.222 23.930.089.467
15 Chị phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.31 3.772.192.694 3.001.837.285
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 26.005.482.528 20.928.252.182
Hà Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trường
Trang 12BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp trực tiếp)
Nam 2010
1 Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cắp dịch vụ và doanh thu khác 01 10.046.659.180 51.752.525.401
2 Tiền chỉ trả cho ngời cung cắp hàng hóa và dịch vụ 02 (49.040.344.318) (46.098.407.391)
3 Tiền chỉ trả cho người lao động 03 (6223.054800) - (6091.192468)
4 Tiền chỉ trả lãi vay 04 — (1301883296) - (1628631220)
5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2.936.302.174) (1.300.000.000)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 08 12259410985 19712648125
7 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 (10.234.001.247) (17.936.438.549)
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh 20 52.570.784.330 (1.489.496.102)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư"
1 Tiền chỉ mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác 21 (17998309717) (19.540.306.614)
2 Tên thụ từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tải sản dài hạn — „„ 6 7000000086
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (700.000.000) 0
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 7.632.000.000 9.900.000.000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia a7 24.323.291 23.677.967
Lưu chuyến tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư' 30 (11041.986.426) (2.616.728.657)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 3 58.059.489.000 95.890.213.965
4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (85.357.825.970) (79.720.144.666)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (16.689.399.000) (11690.000.000)
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính 40 (43.987.735.970) 4.480.069.299 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (2.458.938.066) 373.844.540 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 2.542.502.013 2.168.657.473 Tiền và tương đương tiền tồn cuối kỳ 70 83.863.947 2.842.502.013