Báo cáo của Ban Kiểm soát năm 2011 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011
Kính thưa các vị Khách quý
Thưa toàn thể quý vị Cổ đông
Căn cứ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán hiện hành; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong; Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ban Kiểm soát chúng tôi xin báo cáo kết quả giám sát, hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2010 vừa qua với các nội dung chính như sau:
I THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010
Với nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm định Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của TienPhongBank kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Delotte với ý kiến chấp nhận toàn phần
Ban Kiểm soát đánh giá:
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, về tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Tiên Phong tại ngày 31/12/2010, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam
và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sau đây là những số liệu chính:
Bảng cân đối kế toán
BAN KIỂM SOÁT
Số: /2011/BC-TPB.BKS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - o0o -
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2011.
Trang 2BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Tại ngày 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
III Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và 3.103.061.224 1.156.808.654
cho vay các tổ chức tín dụng khác
1 Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác 3.103.061.224 1.156.808.654
1 Chứng khoán kinh doanh 124.962.915 147.113.098
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (7.363.157) (8.374.869)
1 Cho vay khách hàng 5.224.778.899 3.192.581.909
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (68.820.258) (21.052.381)
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 6.805.339.066 4.828.328.195
1 Đầu tư dài hạn khác 10.000.000 3.000.000
1 Tài sản cố định hữu hình 92.861.052 85.605.743
2 Tài sản cố định vô hình 19.824.168 20.999.736
1 Các khoản phải thu 533.279.443 728.029.049
2 Các khoản lãi, phí phải thu 309.194.989 179.008.286
3 Tài sản Có khác 4.130.738.631 200.543.631
Trang 3BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Tại ngày 31/12/2010)
Đvt: 1.000 Vnđ
B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 516.412.603 417.974.904
tín dụng khác
1 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác 7.205.182.308 3.751.975.969
2 Vay các tổ chức tín dụng khác -
IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ 46.395.555 8.188.480
tài chính khác
1 Các khoản lãi, phí phải trả 109.085.452 75.014.895
2 Các khoản phải trả và công nợ khác 475.200.165 606.980.022
1 Vốn của TCTD 3.000.001.340 1.489.222.225
2 Quỹ của TCTD 18.533.397 8.508.958
3 Lợi nhuận chưa phân phối 179.046.972 140.356.314
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 20.889.254.217 10.728.532.331
CÁC CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đvt :1.000 Vnđ
1 Cam kết trong nghiệp vụ L/C 31.271.729 21.175.964
2 Bảo lãnh khác 755.406.908 408.190.240
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
(Cho giai đoạn từ 1/1/2010 tới 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 1.218.926.366 496.277.209
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 1.006.220.326 279.807.394
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 37.036.744 23.954.340
4 Chi phí hoạt động dịch vụ 15.650.802 5.593.304
III Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối (5.489.641) (31.157.884)
IV Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 1.806.771 21.422.924
V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 11.522.128 79.449.064
5 Thu nhập từ hoạt động khác 228.608.360 4.392.646
6 Chi phí hoạt động khác 17.742.099 345.124
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tr ƣớc 262.398.839 185.412.861
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51.815.962 36.507.730
Trang 5BÁO CÁO LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
(Cho giai đoạn từ 1/1/2010 tới 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận
02 Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả (972.149.769) (225.021.304)
03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 21.385.942 18.361.036
04 Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh
doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) 13.589.944 80.748.547
05 Thu nhập khác 208.782.165 4.047.522
06 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công
07 Tiền thuế thu nhập thực nộp trong năm (73.437.893) (14.280.851)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
những thay đổi về tài sản và vốn lưu động
Những thay đổi về tài sản hoạt động
(8.070.460.756
)
(7.812.159.499
)
08 (Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các
chức tín dụng khác
09 (Tăng) các khoản về chứng khoán kinh doanh (1.954.860.688) (4.391.827.423)
10 (Tăng) các khoản cho vay khách hàng (2.032.196.990) (2.917.089.040)
11 (Giảm) nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (5.815.684)
-12 (Tăng) khác về tài sản hoạt động (3.735.445.394) (873.833.036)
Những thay đổi về công nợ hoạt động 8.586.499.002 7.605.133.677
13 Tăng các khoản Nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 98.437.699 417.974.904
14 Tăng các khoản tiền gửi , tiền vay các TCTD khác 3.453.206.339 3.555.717.547
15 Tăng tiền gửi của khách hàng (bao gồm Kho bạc Nhà
nước) 3.327.146.002 3.058.466.899
16 Tăng các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ
chính khác
17 (Giảm)/Tăng khác về công nợ hoạt động (110.157.926) 564.853.547
18 Chi từ các quỹ của tổ chức tín dụng (2.280.046) (67.70)
I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 628.346.289 (68.778.142)
Trang 6BÁO CÁO LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
(Cho giai đoạn từ 1/1/2010 tới 31/12/2010)
Đvt :1.000 Vnđ
01 Mua sắm, tài sản cố định (28.147.342) (61.762.379)
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 41.216
-03 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (7.000.000) (3.000.000)
04 Tiền thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản 6.229.732 658.797
đầu tư, góp vốn dài hạn
II Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (28.876.394) (64.103.582)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu 1.500.096.640 489.222.225
02 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (100.000.000) (276.000)
III Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 1.400.096.640 488.946.225
V
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ - (2.659.574)
VI Tiền và các khoản tương đương tiền tồn cuối kỳ 2.942.906.469 943.339.934
Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền:
31/12/2010 31/12/2009 VND'000 VND'000
Tiền mặt và tương đương tiền tại quỹ 198.470.769 92.990.782
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 412.926.476 122.950.498
Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác (*) 2.331.509.224 727.398.654
2.942.906.469 943.339.934
(*) Đây là các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 3 tháng bằng VND và USD
Trang 7II ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU NĂM 2010
Năm 2010 là năm đầy khó khăn và thách thức của hệ thống ngân hàng nói chung và TienPhongBank nói riêng, tuy nhiên với sự nổ lực và lãnh đạo sáng suốt của HĐQT, với sự điều hành chuyên nghiệp và kinh nghiệm của Tổng Giám đốc, Ban Điều hành, một số kết quả đạt được như sau:
1 Các mặt làm được:
a) Chia cổ tức 5%
b) Đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng đã thực hiện thành công đợt tăng vốn điều lệ lên 3.000
tỷ thông qua bán cổ phần tới cổ đông là tổ chức trong và ngoài nước
c) Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 213,4 tỷ đồng, so với 164,7 tỷ đồng năm 2009 ,tăng 30% d) Tính đến thời điểm 31/12/2010, tổng tài sản đạt 20.889,3 tỷ đồng so với 10.728,6 tỷ đồng
năm 2009, tăng 195%
e) Tính đến thời điểm 31/12/2010, tiền gửi của khách hàng đạt 7.557,5 tỷ đồng so với
4.230,5 tỷ đồng năm 2009, tăng 178%
f) Một số chỉ tiêu hoạt động khác:
- Mạng lưới hoạt động: Nhằm nâng cao hình ảnh của TienPhongBank trong nhận thức của các khách hàng cũng như trong thuận tiện giao dịch của khách hàng, trong năm 2010 Ngân hàng đã mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch mới trên địa bàn Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh
và các tỉnh thành khác nâng tổng số các điểm giao dịch của TienphongBank lên toàn quốc là
30 điểm
- Công nghệ Ngân hàng: Tiếp tục đầu tư, nâng cấp phần mềm lõi các phần mềm chuyên ngành quản lý hoạt động ngân hàng: FinnOne; MIS, EISO, Topgun, quản trị rủi ro hệ thống, quản lý an ninh bảo mật thông tin
- Tiên Phong Bank chính thức kết nối liên thông với hệ thống 1.100 máy ATM của Ngân hàng Đông Á (thuộc liên minh thể VNBC) Bằng việc kết nối này, ngoài việc giao dịch tại toàn bộ ATM của các ngân hàng trong liên minh thẻ Smartlink, Banknet, chủ thẻ ATM của ngân hàng có thể giao dịch tại 96% ATM trên toàn quốc
- Tiếp tục khẳng định vị trí Ngân hàng công nghệ hàng đầu thông qua các dich vụ Ngân hàng điện tử trên internet banking, Mobile banking cùng nhiều tiện ích
- Về quản trị rủi ro: Khối quản trị rủi ro và bộ phận hỗ trợ khác đã ban hành và hoàn thiện các quy định, chính sách, hạn mức nhằm giảm thiểu các rủi ro trong ngân hàng, đã có bộ phận theo dõi, quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, thanh khoản và đối tác
2 Các mặt chưa làm được:
a) Chỉ tiêu lợi nhuận chưa đạt được theo kế hoạch đã được chỉnh sửa, tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận ở mức khiêm tốn
b) Cơ cấu quản trị chưa phù hợp với qui mô hoạt động
c) Việc đầu tư tài sản không phát huy hết hiệu quả, gây lãng phí
Trang 8III ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ AN TOÀN HOẠT ĐỘNG NĂM 2010
Trong năm 2010, Ngân hàng đã chấp hành các quy định về tỷ lệ an toàn do Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
ST
T
DIỄN GIẢI 31/12/2010 QUI ĐỊNH
NHNN
QUYẾT ĐỊNH LIÊN
QUAN
1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 18,08% ≥9% TT 13/2010/TT-NHNN và
các quyết định bổ sung liên quan
các quyết định bổ sung liên quan
Trong vòng 7 ngày 125,5% ≥100% Loại tiền VND
các quyết định bổsxung liên quan
Tổng dư nợ cho vay đối
với một khách hàng 8,24% ≤ 15% VTC
Tổng dư nợ cho vay + bảo
lãnh đối với một khách
hàng
8,99% ≤ 25% VTC
Tổng dư nợ cho vay + bảo
lãnh cho một nhóm khách
hàng có liên quan
20,8% ≤ 60% VTC
4 Qui định về trạng thài
ngoại tệ
+ Tổng trạng thái Dương 0,3% ≤ 30% VTC
+ Tổng trạng thái âm -4,3 % ≤ -30% VTC
5 Tỷ lệ đầu tư TSCĐ 5,8% ≤ 50% VTC 457/2005/QĐ-NHNN và
các quyết định bổ sung liên quan
6 Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho
vay dài hạn -1,29% <30% TT ngày 10/8/2009 Quy định 15/2009/TT-NHNN
tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn để sử dụng cho vay trung và dài hạn của
Trang 9TCTD
ST
T
DIỄN GIẢI 31/12/2010 QUI ĐỊNH
NHNN
QUYẾT ĐỊNH LIÊN
QUAN
7 Tỷ lệ trích lập dự phòng
rủi ro
các quyết định bổ sung liên quan
Dự phòng cụ thể 0,39%
(20,35 tỷ)
0-100%
theo nhóm
nợ
Dự phòng chung 0,75% 0.75% tổng
dư nợ đến 31/12/20010
8 Dự trữ bắt buộc duy trì
trong tháng 12/2010 QĐ số 379/QĐ-NHNN ngày 24/02/2009
Loại không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng bằng
VND
173.148,72 triệu đồng
3%
Loại có kỳ hạn từ 12 tháng
trở lên bằng VND 9.791 triệu đồng 1%
Loại không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng bằng
ngoại tệ
3.200 ngàn
Loại có kỳ hạn từ 12 tháng
trở lên bằng ngoại tệ
15,93 ngàn USD
3%
IV HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1 Các mặt làm được:
a) Ngân hàng đã dần từng bước tạo được môi trường kiểm soát tốt như hình thành các cơ chế
phân công, phân nhiệm, ủy quyền, cơ cấu tổ chức, đã xây dựng các chính sách về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp…
b) Các phòng ban kinh doanh và các phòng ban hỗ trợ đã hoàn thành việc xây dựng các qui
trình, qui định, thủ tục làm việc nhằm giảm thiểu các rủi ro
c) Hệ thống trao đổi thông tin và hệ thống báo các bước đầu đáp ứng được nhu cầu thông tin
Trang 10b) Chưa xây dựng qui định, qui trình cách thức để nhận diện, đánh giá rủi ro trong từng hoạt
động của Ngân hàng
V HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
1 Trong năm 2010, Ban Kiểm soát đã giám sát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để đảm
bảo Ngân hàng hoạt động theo đúng quy định của Pháp luật, phạm vi được phép hoạt động của Giấy phép, điều lệ của TienPhongBank cũng như việc thực hiện nghị quyết ĐHĐCĐ năm
2010 đã đề ra Kiểm soát các hoạt động liên quan đến cổ phần, cổ đông như việc chuyển nhượng, tăng vốn điều lệ, phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, và quản lý sử dụng các quỹ để đảm bảo quyền lợi ngang bằng của các cổ đông trong ngân hàng Ngân hàng đã tuân thủ và chấp hành tốt các quy định của Pháp luật, các quy định của Ngân hàng Nhà nước, Điều lệ Ngân hàng trong quản trị và điều hành hoạt động trong năm vừa qua
2 Năm qua, Ban Kiểm soát đã tập trung xây dựng và hoàn thiện bộ máy kiểm toán nội bộ
theo quy định của Quyết định 37/2006 của NHNN Thành viên Ban Kiểm soát đã tham gia cùng với kiểm toán nội bộ để đánh giá, xếp hạng rủi ro từng đối tượng, nghiệp vụ từ đó đưa ra
kế hoạch kiểm toán nội bộ hiệu quả nhất, nhằm giảm thiểu mức thấp nhất các rủi ro tín dụng, thanh khoản, hoạt động
3 Bộ phận KTNB tiếp tục xây dựng và từng bước hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ của
kiểm toán để đảm bảo hoạt động của kiểm toán nội bộ của TienPhongBank theo đúng chuẩn mực Việt Nam và thông lệ quốc tế
4 Dưới sự chỉ đạo của HĐQT và Ban Kiểm soát, Bộ phận KTNB đã hoàn thành kế hoạch
kiểm toán năm 2010 Các cuộc kiểm toán dần từng bước tiến đến thực hiện trên cơ sở “định hướng theo mức độ rủi ro”, trước khi kiểm toán các đối tượng kiểm toán đều được Bộ phận KTNB phân tích và lập kế hoạch rõ ràng cho từng nghiệp vụ, từng sản phẩm trên cơ sở phân tích và đánh giá mức độ rủi ro Kết quả kiểm toán và tổng hợp kiến nghị kiểm toán nội bộ đã giúp cho HĐQT và Ban Điều hành trong việc chỉ đạo và xây dựng chiến lược kinh doanh trên
cơ sở gắn với công tác quản trị rủi ro, giúp cho Ban Kiểm soát chỉ đạo và xây dựng chiến lược
và mô hình kiểm toán dài hạn cho hoạt động kiểm toán nội bộ Bên cạnh đó tư vấn cho Ban Điều hành trong việc nâng cao năng lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, cải tiến quy trình, sản phẩm, quản trị rủi ro trong kinh doanh, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của TienPhongBank so với các ngân hàng khác
5 Kết thúc năm 2010, Ban Kiểm soát đã tiến hành rà soát, xem xét lại quy chế tổ chức và
hoạt động của Ban Kiểm soát và các quy định nội bộ, phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban Kiểm soát và xem xét các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo để từ đó có các điều chỉnh, bổ sung kịp thời
6 Tổ chức các cuộc họp định kỳ của ban kiểm soát để thông qua và triển khai các công việc
thuộc chức năng nhiệm vụ; Tham dự các cuộc họp định kỳ của HĐQT để thông báo các kết quả làm việc của Ban; tham gia đóng góp các ý kiến và kiến nghị với HĐQT và TGĐ về chủ trương chính sách và hoạt động của ngân hàng; giám sát các hoạt động của HĐQT và TGĐ Ban điều hành; lập và cập nhật danh sách người liên quan đến các thành viên HĐQT, BKS, TGĐ, cổ đông sáng lập, cổ đông lớn
Trang 11VI DỰ TRÙ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO BAN KIỂM SOÁT NĂM 2011
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh và định hướng kiểm soát, Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch chi phí hoạt động của năm 2011 như sau:
Đvt :Tr Vnđ Stt Loại chi phí Thù lao năm
2010 lao năm 2011 Dự kiến Thù Diễn giải
1 Thù lao thành viên BKS 946 800 Chi lương cho 02 thành
viên chuyên trách
2 Công tác phí & chi phí
VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kính đề nghị Đại hội đồng Cổ đông xem xét và thông qua:
a) Báo cáo hoạt động năm 2010 của Ban Kiểm soát
b) Báo cáo ngân sách hoạt động năm 2010 của Ban Kiểm soát
c) Phê duyêt ngân sách hoạt động 2011 của Ban Kiểm soát
Cuối cùng, Ban Kiểm soát trân trọng gửi lời cảm ơn đến Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã tạo điều kiện và hỗ trợ để chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ mà các Quý vị cổ đông tin tưởng giao phó
Kính chúc Đại hội thành công tốt đẹp!
Xin trân trọng cảm ơn!
Nơi gửi:
- Như trên;
- Thành viên HĐQT, BKS
- Đăng Website TienPhongBank
- Lưu Văn phòng BKS
NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
TM BAN KIỂM SOÁT TRƯỞNG BAN
Vũ Ngọc Tùng