BCTC DHG 2014 KIEM TOAN RIENG tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 2CÔNG TY CỎ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
NỘI DUNG
Thông tin về doanh nghiệp
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán
Bảng cân đối kế toán riêng (Mẫu số B 01 - DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng (Mẫu só B 02 - DN)
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ riêng (Mẫu só B 03 - DN)
Thuyết minh cho báo cáo tài chính riêng (Mẫu số B 09 - DN)
TRANG
10
Trang 3CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
THONG TIN VE DOANH NGHIỆP
Quyét dinh thanh lap
doanh nghiép Số 2405/QD-CT.UB ngày 5 thang 8 năm 2004
Quyết định do Ủy ban Nhân dân TP Cần Tho cap
Giấy phép đăng ký
kinh doanh
tháng 9 năm 2004
Số 5703000111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cắp ngày 15
Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty được điều chỉnh nhiều lần, và Giáy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gần nhát số 1800156801 ngày 12 tháng 5
năm 2014 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Cần Tho cap
Hội đồng Quản trị
Bà Phạm Thị Việt Nga
Ông Lê Đình Bửu Trí Ông Đoàn Đình Duy Khương
Bà Dang Pham Minh Loan
Ong Tran Chi Liêm Ong Shuhei Tabata
Ba Lé Minh Héng
Ong Lé Chanh Dao
Ba Nguyén Thi Hồng Loan
Ông Nguyễn Như Song
Ban Tổng Giám đốc Bà Phạm Thị Việt Nga
Bà Lê Minh Hồng
Ông Lê Chánh Đạo Ông Đoàn Đình Duy Khương
Bà Nguyễn Ngọc Diệp
Ban kiểm soát Ông Tran Quốc Hung
Bà Nguyễn Phương Thảo
Ông Đinh Đức Minh
Ba Tran Thi Ánh Như
Người đại diện
theo pháp luật Bà Phạm Thị Việt Nga
Trụ sở chính
Kiểm toán viên
Ông Hoàng Nguyên Học Chủ tịch (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Chủ tịch (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Phó chủ tịch (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Thành viên Thành viên (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Tổng Giám đốc (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Tổng Giám đốc (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014) Phó Tổng Giám doc
Pho Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Trưởng ban Thành viên Thành viên (từ ngày 1 tháng 5 năm 2014) Thành viên (đến ngày 1 tháng 5 năm 2014)
Tổng Giám đốc
288 Bis N uyén Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều
Thành phô Cần Thơ, Việt Nam
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam
Trang 4CONG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Dược Hậu
Giang (“Công ty") thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm
2014 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc vào ngày nêu
trên Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhát quán;
thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và soạn lập các báo cáo tài chính riêng trên cơ sở đơn vị hoạt động liên tục trừ khi không thích hợp để
cho là Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách ké toán đúng đắn đã được thiết lập và
duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ
sở soạn lập các báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo ché độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh số 2
của các báo cáo tài chính riêng Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài
sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các gian lận và các sai
sót khác
PHÊ CHUÁN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính riêng đính kèm từ trang 5 đến trang 39 Các báo
cáo tài chính riêng này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng
12 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính
kết thúc cùng ngày nêu trên phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Lê Chánh Đạo
Phó Tổng Giám đốc
Chữ ký được ủy quyền
Thành phố Càn Thơ, nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 14 tháng 3 năm 2015
Trang 5_k pwe
BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP
GỬI CÁC CÓ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Dược Hậu
Giang (“Công ty”) được soạn lập ngày 31 tháng 12 năm 2014 và được Ban Tổng Giám đốc của
Công ty phê duyệt vào ngày 14 tháng 3 năm 2015 Các báo cáo tài chính riêng này bao gồm
bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh riêng, báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên và
thuyết minh báo cáo tài chính riêng bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến
trang 39
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với các báo cáo tài chính riêng
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo
cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định „pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài
chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần
thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian
lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng này dựa trên kết quả
cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu
báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán
về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa
trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài
chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem
xét kiểm soát nội bộ cua Cong ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung
thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ đục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên
không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc
kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp
dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc
trình bày tổng thể báo cáo tài chính riêng
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ
và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam:
Lâu 4, Saigon Tower, 29 Lê Duần, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: +84 (8)38230796, www.pwc.com/vn
Trang 6
_kc pwe
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính riêng đã
phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiên tệ của Công ty trong
năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,
Chế độ Ké toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
trình bày báo cáo tài chính
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam
Số Giáy CN ĐKHN kiểm toán: Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
Chữ ký được ủy quyền
Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM4420
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2015
Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 của các báo cáo tài chính riêng, các báo cáo tài chính kèm
theo không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu
chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các
thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dành cho những
người sử dụng nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và các thông lệ kế toán Việt Nam
Trang 7
CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG
TAI SAN NGAN HAN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiên
Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Giá trị hao mòn lũy kế
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Bắt động sản đầu tư
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
2014 VNĐ 2.599.477.766.855 391.229.559.612 33.881.226.279 357.348.333.333 258.151.666.667
1.206.865.581.366 697.922.860.109 28.745.336.819 484.554.963.078 (4.357.578.640) 740.284.299.291 744.748.435.504 (4.464.136.213)
2.946.659.919 225.914.164 740.713.926 1.980.031.829 694.794.566.258 474.954.583.595 280.021.622.503 587.281.193.664 (307.259.571.161) 176.977.970.770 190.265.374.522 (13.287.403.752) 17.954.990.322 31.237.025.507 38.679.461.157 (7.442.435.650) 137.745.620.200 122.550.000.000 3.787.450.000 27.908.170.200 (16.500.000.000) 50.857.336.956 46.748.981.443 3.300.000.000 808.355.513
2013 VNĐ 2:212.772.721.557 469.168.694.401 80.168.694.401 389.000.000.000 170.000.000.000
856.026.829.122 480.412.821.619 80.223.855.392 297.956.391.685 (2.566.239.574)
708.458.889.817 712.857.460.389 (4.398.570.572)
9.118.308.217 494.156.141 1.260.969.346 7.363.182.730 647.248.473.952
461.093.799.579 259.952.042.651 517.377.037.427 (257.424.994.776) 173.934.415.844 185.187.869.399 (11.253.453.555)
27.207.341.084 19.114.841.017 24.310.750.844 (5.195.909.827) 146.668.500.200 127.550.000.000 3.787.450.000 31.831.050.200 (16.500.000.000) 20.371.333.156 15.797.838.754 3.300.000.000 1.273.494.402
3.294.272.333.113 2.860.021.195.509
Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 39 là một phần cáu thành các báo cáo tài chính riêng này
Trang 8CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG
314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 15 72.568.506.884 40.293.634.758
319 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 17 23.714.709.775 30.034.866.859
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số vàng và ngoại tệ như sau:
Tại ngày 31 tháng 12
Kê toán trưởng
Trang 9CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG
02 Các khoản giảm trừ doanh thu (50.365.853.475) (518.045.221.202)
40 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
41 Giá vốn hàng bán 25 (1.950.185.814.628) (1.748.309.146.766)
21 Doanh thu hoạt động tài chính 24(b) 96.189.555.935 122.441.403.517
22 Chi phi tai chinh 26 (49.752.531.926) (10.131.629.848)
23 Trong đó: Chi phí lãi vay (4.838.876.750) (2.215.316.195)
24 Chi phi bán hàng 27 (843.131.815.963) (650.657.302.285)
25 Chi phi quan ly doanh nghiép 28 (240.628.910.511) (208.369.805.247)
30 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 646.200.788.492 615.899.075.093
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 679.404.412.556 769.809.854.002
51 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 30 (158.236.805.125) (161.883.057.798)
60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 521.167.607.431 607.926.796.204
ne
Ngô Thị Héng Đào
Đăng Phạm Huyền Nhung
Kê toán trưởng
Trang 10CÔNG TY CỎ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Mẫu số B 03 - DN
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIÊNG
(Theo phương pháp gián tiêp)
2013 VNĐ 769.809.854.002 54.791.517.944 (7.112.009.122) (1.565.694.060) (120.711.896.962) 2.215.316.195 697.427.087.997 (113.942.990.136) (230.760.243.013) 236.210.577.105 1.518.010.115 (2.695.483.198) (144.475.874.245) (63.155.594.096) 380.125.490.529
(80.029.841.712)
6.631.434.914 (170.000.000.000) 194.432.290 (279.684.526.107) 119.180.980.286 (403.707.520.329)
186.490.435.869 (78.944.166.307) (228.782.046.500) (121.235.776.938)
(144.817.806.738) 613.986.501.139
LƯU CHUYEN TIEN TU’ HOAT DONG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định 8,9 57.672.889.000
L6/(lai) do thanh lý tài sản cố định 29 56.064.999
Thu nhập tiền lãi và cổ tức 24(b) (94.339.067.623)
Lãi từ thanh lý khoản đầu tư (95.680.000)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (126.755.820.832)
Chi khác từ hoạt động kinh doanh (101.259.879.038)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 300.163.685.930
LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ
Chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài
Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản
Tăng tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng (88.151.666.667)
Thu hồi cho vay từ các đơn vị khác 9.567.710
Chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (190.322.361.411)
Thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 4.018.560.000
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (297.047.850.922 )
LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Cổ tức trả cho chủ sở hữu (130.731.300.000)
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (81.054.969.797)
Tiền và tương đương tiền đầu năm 3 469.168.694.401
Tiền và tương đương tiền cuối năm 3 391.229.559.612 469.168.694.401
Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 39 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính riêng này
8
Trang 11CONG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Mẫu số B 03 - DN BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIENG
(Theo phương pháp gian tiép)
(tiêp theo)
Giao dịch trọng yếu không bằng tiền cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 liên quan
đến việc ghi nhận các số dư còn lại tại ngày giải thể của Công ty TNHH MTV In Bao Bì DHG lên báo cáo
tài chính của Công ty (Thuyết minh 1 (*))
Chữ ký được ủy quyền
Trang 12CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG ˆ -
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
1 DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY
Mẫu số B 09 - DN
Ngày 2 tháng 9 năm 2004, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo
Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/8/2004 của UBND Thành phố Cần Thơ về việc chuyển
đổi Xi nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang Thành phó Cần Thơ thành công ty cổ phần hoạt động
tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy phép kinh doanh số 5703000111 ngày 15 tháng 9 năm
2004 do Sở Ké hoạch và Đầu tư Thành phó Cần Thơ cáp với vốn điều lệ ban đầu là
80.000.000.000 đồng
Công ty là một công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phó Hồ Chí Minh
Trong năm 2014, Công ty tăng vốn cổ phần lên 871.643.300.000 đồng bằng cách phát hành cổ
phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 3:1 Việc tăng vốn này đã được phê duyệt bởi
các cấp có thẩm quyền liên quan Tại thời điểm phát hành báo cáo tài chính này, Công ty đang
trong quá trình điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho việc gia tăng vốn này
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh dược phẩm
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Công ty có 1.997 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2013:
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và
dược mỹ phẩm Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Nuôi trồng, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu;
sản xuất, kinh doanh hóa
dược; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Sản xuất, kinh doanh bao bì nhựa, nhôm, giấy; in xuất bản án phẩm
phố Cần Thơ cắp ngày
26 tháng 12 năm 2007
Số 5604000048 do Sở Ké hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên
Trang 13CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
1 DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY (tiép theo)
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và
dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tu, trang thiét bi, dung cu y
tế, thực phẩm chức năng và
dược mỹ phẩm
Sản xuất và kinh doanh dược phẩm, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y thế, thực phẩm chức năng và dược
mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và
dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật
tư, trang thiết bị, dụng cụ y
tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Sản xuất giấy nhãn, bìa nhãn, bao bì từ giấy và bìa,
Sản xuất kinh doanh bao bì
nhựa, nhôm, giấy; In xuất bản phẩm
Sản xuất và kinh doanh Tảo
6 năm 2009
Số 59040000864 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc
Trăng cap ngày 11 tháng 4
Hậu Giang cap ngày 16
Trang 14CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY (tiép theo)
(*) Ngay 31 tháng 12 năm 2013, Hội đồng Quản trị của Công ty đã ra quyết định giải thể Công ty
TNHH MTV In Bao Bì DHG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, các thủ tục giải thể đã hoàn tát
Các số dư còn lại của Công ty TNHH MTV In Bao Bì DHG được ghi nhận lên báo cáo tài
chính của Công ty như sau:
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác 50.369.690.818
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 31.022.791.966
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU
Cơ sở của việc soạn lập các báo cáo tài chính riêng
Các báo cáo tài chính riêng đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế
toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại nước CHXHCN Việt Nam Các báo cáo tài chính riêng được soạn thảo theo
nguyên tắc giá gốc
Các báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thực hành kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể ché khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam Các nguyên tắc và thực hành ké toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc
và thực hành kế toán tại các nước và các thể chế khác
Người sử dụng các báo cáo tài chính riêng này nên đọc các báo cáo tài chính riêng này kết hợp với các báo cáo tài chính hợp nhát của Công ty và các công ty con (“Tập đoàn”) cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 để có đủ thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt
động kinh doanh và các luồng lưu chuyễn tiền tệ của cả Tập đoàn
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Sử dụng các ước tính kế toán
Việc soạn lập báo cáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đòi hỏi Ban Tổng
Giám đốc phải đưa ra các ước tính và giả thiết có ảnh hưởng đến các só liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày lập các báo cáo tài chính cũng như các
khoản doanh thu, chỉ phí cho niên độ đang báo cáo Mặc dù các ước tính kế toán được lập
bằng tắt cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước
tính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị sử dụng trong kế toán là tiền đồng Việt Nam và được trình bày trên báo cáo tài chính riêng theo đồng Việt Nam
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phát sinh
nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ
phí trong báo cáo két quả hoạt động kinh doanh
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng được đánh
giá lại theo ty giá áp dụng vào ngày của bảng cân đối ké toán riêng Chênh lệch tỷ giá phát sinh
từ việc đánh giá lại này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 15CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyền, tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu
không quá ba tháng
Khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng được thẻ hiện theo giá trị ghi trên hóa đơn gốc trừ dự phòng
các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Tổng Giám đốc đối với
tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối năm Các khoản nợ được xác định là không thể
thu hồi sẽ được xóa số
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá tháp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chỉ phí
mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí khác có được hàng ton kho & dia diém va trang thai hién
tai Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuắt, giá gốc bao gồm tát cả các chi phí trực tiếp
và chi phí sản xuất chung dựa trên mức de hoạt động bình thường Giá trị thuần có thể thực
hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ kinh doanh bình thường trừ chi phí ước
tính để hoàn thành sản phẩm va chi phi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ Khi cần thiết thì dự
phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bị hỏng
Các khoản đầu tư
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn đáo hạn hoặc thu hồi dưới 12 tháng
tính từ ngày của bảng cân đối ké toán và hạch toán theo giá góc
Đầu tư vào các công ty con
Các khoản đầu tư vào các công ty con được trình bày theo giá gốc trừ dự phòng giảm giá
Đầu tư vào các công ty liên kết
Đầu tư vào các công ty liên kết được trình bày theo giá gốc trừ dự phòng giảm giá
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư với tỷ lệ nắm giữ dưới 20% tại các đơn vị đã niêm yết
hoặc chưa niêm yết mà không dự tính bán trong vòng 12 tháng kể từ ngày của bảng cân đối kế
toán Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Dự phòng giảm giá được lập
khi có sự giảm sút giá trị của các khoản đầu tư này
Tài sản cố định
Tài sản có định hữu hình và tài sản có định vô hình
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ kháu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm các
chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cố định
13
Trang 16CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
2.10
2.11
2.12
Mẫu số B 09 - DN CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (tiếp theo)
Tài sản cố định (tiếp theo)
Khấu hao
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần nguyên giá tài sản
trong suốt thời gian hữu dụng ước tính hoặc theo thời hạn của dự án nếu ngắn hơn Thời gian
khấu hao của các loại tài sản như sau:
Quyền sử dụng đắt có thời hạn được kháu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi
nhận theo giá gốc và không khấu hao
Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu
Các chi phi phat sinh sau khi ghi nhan ban dau tai san có, định được ghi tăng nguyên giá của tài
sản néu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty và chỉ phí
đó được xác định một cách đáng tin cậy Tât cả các chỉ phí sửa chữa và bảo trì khác được ghi
nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh khi phát sinh
Thanh lý
Lãi và lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán tài sản có định được xác định bằng số chênh lệch
giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản Số tiền thu thuân do thanh lý,
nhượng bán tài sản được ghi nhận là thu nhập trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá
trị còn lại của tài sản được ghi nhận là chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuê tài sản cố định
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động
được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời hạn thuê hoạt động
Bất động sản đầu tư
Bát động sản đầu tư là nhà, hoặc một phần của nhà hay cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng mà Công
ty nam giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải dùng trong
sản xuất, cung cắp hàng hóa hay dịch vụ, dùng cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản
xuất kinh doanh thông thường
Bát động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm
các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc có được bát động sản đầu tư
Kháu hao
Bát động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần nguyên giá
tài sản trong thời gian hữu dụng ước tính từ 10-16 năm
Thanh lý
Lãi và lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán bắt động sản đầu tư được xác định bằng SỐ chênh
lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của bắt động sản đầu tư Số tiền thu
thuần do thanh lý, nhượng bán bắt động sản đầu tư được ghi nhận là thu nhập trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị còn lại của bát động sản đầu tư được ghi nhận là chỉ phí
trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
14
Trang 17CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Vốn chủ sở hữu bao gồm các cổ phân được phát hành Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
phát hành thêm cổ phần hoặc quyền chọn được trừ vào só tiền thu được do bán cỗ phần
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu của Công ty đã phát hành và được Công ty mua lại Khoản tiền đã trả
để mua cổ phiếu, bao gồm các chỉ phí có liên quan trực tiếp, được trừ vào vốn chủ sở hữu đến
khi các cổ phiếu quỹ được hủy bỏ hoặc được tái phát hành Số tiền thu do tái phát hành hoặc
bán cổ phiếu quỹ trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tái phát hành hay bán cổ phiếu
quỹ được tính vào phần vốn chủ sở hữu
Chỉ phí đi vay
Chi phi di vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bắt kỳ tài sản đủ tiêu
chuẩn sẽ được vốn hóa trong thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa
vào sử dụng Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi
phát sinh
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn
những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua Doanh
thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu
được tiền bán hàng hoặc về khả năng hàng bán bị trả lại
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên
bảng cân đối kế toán và chủ yếu là chi phi nang cap tai san thué, chi phi dat trả trước, công cụ,
dụng cụ đã đưa vào sử dụng
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Chi
phí thuế thu nhập bao gồm chỉ phí thuế thu nhập hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên
thu nhập chịu thuế và thuế suắt thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành Thuế thu nhập
hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chỉ phí khi xác định lợi
nhuận hoặc lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch
hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác
15
Trang 18CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, tính trên các khoản
chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài
chính và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Thuế thu nhập hoãn lại không được
ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản
hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh
nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuê thu nhập tại thời
điểm phát sinh giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng
trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế
suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong
tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Chia cổ tức
Lợi nhuận sau thué của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được Đại hội
đồng cổ đông phê duyệt
Cổ tức giữa kỳ được công bó và chỉ trả dựa trên só lợi nhuận ước tính đạt được Số cổ tức cuối
kỳ được công bố và chỉ trả trong niên độ ké tiếp từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối căn cứ vào
sự phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông trong Đại hội thường niên
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2013 của Công ty được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
như sau:
- Chia cổ tức năm 2013: 30% mệnh giá
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi nhân viên: 12% lợi nhuận sau thuế
- _ Trả thù lao HĐQT, BKS, thành viên các tiểu ban trực thuộc HĐQT, thư ký HĐQT: 5 tỷ đồng
-. _ Thưởng HĐQT, BKS, thành viên các tiểu ban trực thuộc HĐQT, thư ký HĐQT, Ban điều hành
và Cán bộ nhân viên chủ chốt, xuất sắc năm 2013: 5% tăng trưởng lợi nhuận sau thuế hợp nhát
- Loi nhuan còn lại bổ sung Quỹ đầu tư phát triển
Phương pháp trích lập các quỹ dự trữ
Việc trích lập hàng năm theo các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận chưa phân phối do các
cổ đông quyết định trong Đại hội cổ đông thường niên
Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền
kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công
ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan Các bên liên kết,
các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng
kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm giám đốc, viên chức của Công ty,
những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc
những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước hiện nắm giữ số cổ phần lớn nhát trong Công
ty và do đó được xem là một bên liên quan Tuy nhiên, những doanh nghiệp chịu sự kiểm soát
hoặc chịu ảnh hưởng đáng kể của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước thì không
được xem là các bên liên quan với Công ty cho mục đích công bó thông tin, bởi vì các doanh
nghiệp này không gây ảnh hưởng đối với Công ty hoặc không chịu ảnh hưởng từ Công ty
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chát của mối
quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
16
Trang 19CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG -
Mẫu só B 09 - DN
2 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (tiếp theo)
2.21 Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi: Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới,
phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; sự giảm sút những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc
yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách
đáng tin cậy Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ Nếu ảnh
hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại
với tỷ lệ chiết kháu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời
gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời
gian được ghi nhận là chi phí đi vay
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
21.121.738.185 55.675.236.211 357.348.333.333 389.000.000.000
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tương đương tiền (*)
391.229.559.612 469.168.694.401
(*) Cac khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn đáo hạn ban đầu không
quá 3 tháng
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, các khoản tương đương tiền có giá trị 75 tỷ đồng Việt Nam đã
được dùng làm tài sản thế chắp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (Thuyết minh 13)
4 CÁC KHOẢN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH NGÁN HẠN
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có thời hạn đáo hạn hoặc
thu hồi dưới 12 tháng tính từ ngày của bảng cân đối kế toán, trừ cho các khoản tiền gửi ngân hàng
có kỳ hạn đáo hạn ban đầu không quá 3 tháng được phân loại vào các khoản tương đương tiền ở
Thuyết minh só 3
5 PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Phải thu từ các công ty con (Thuyết minh 32(b))
Phải thu từ các bên thứ ba
17
2014 VNĐ 217.404.138.916 480.518.721.193
2013 VNĐ 144.137.308.840 336.275.512.779
697.922.860.109 480.412.821.619
Trang 20
CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG _
Mẫu số B 09 - DN
6 CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
Chiết kháu thương mại trả trước
Lãi tiền gửi phải thu
Phải thu công ty con (*) (Thuyết minh (32(b))
Phải thu khác
(*) Chi tiết phải thu công ty con:
Ứng vốn cho Công ty TNHH MTV Dược phẩm
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Biến động về dự phòng hàng tồn kho trong năm như sau:
Số dư đầu năm
2013 VNĐ 24.785.634.839 3.299.944.454 259.224.584.029 10.646.228.363
484.554.963.078 297.956.391.685
2014 VNĐ
402.297.323.946 55.841.234.870 218.317.061
2013 VNĐ
225.981.974.277 32.549.325.810 693.283.942
458.356.875.877 259.224.584.029
2014 VNĐ 56.439.936.854 246.138.896.245 20.804.483.472 247.855.390.747 173.509.728.186
2013 VNĐ 80.761.118.021 230.566.893.804 49.590.313.357 291.915.938.092 60.023.197.115
744.748.435.504 (4.464.136.213) 712.857.460.389
(4.398.570.572)
740.284.299.291 708.458.889.817
2014 VND 4.398.570.572 65.565.641
4.464.136.213
2013 VND 5.900.338.247 (1.501.767.675) 4.398.570.572