BCTC hop nhat kiem toan nam 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1
CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM
BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT DA DUGC KIEM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang 2CÔNG TY CÓ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BAO CAO CUA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
BAO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH HỢP NHẤT
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
TRANG
02 - 03 04+05
06 - 07
10 - 36
Trang 3
CONG TY CO PHAN DAU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BAO CÁO CUA BAN TONG GIAM DOC
Lô CC5A Ban Dao Linh Dam Hoang Liét - Hoang Mai - Ha Ndi dinh kém*Béo cdo tai chinh hop nhdt
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2014
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 và đến ngày lập Báo cáo này, gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Đào Ngọc Thanh Chủ tịch
Ông Nguyễn Đỗ Lăng Phó chủ tịch (Bổ nhiệm từ 15/04/2014)
Ba Dao Thu Thủy Phó chủ tịch (Bố nhiệm từ 15/04/2014)
Ông Trần Văn Năm Phó chủ tịch (Miễn nhiệm từ 15/04/2014)
Ông Nguyễn Văn Kiên Phó chủ tịch (Miễn nhiệm từ 15/04/2014)
Ông Hán Công Khanh Ủy viên (Bổ nhiệm từ 15/04/2014)
Ông Đoàn Văn Tuấn Ủy viên (Bổ nhiệm từ 15/04/2014)
Bà Vũ Thị Luyến — - Ủy viên (Miễn nhiệm từ 15/04/2014)
Ông Nguyễn Văn Trang Ủy viên (Miễn nhiệm từ 15/04/2014)
Ban Tổng giám đốc
Ông Đoàn Văn Tuấn Tổng giám đốc (Bồ nhiệm từ 19/09/2014)
Ông Trần Hoàng Hiệp Tổng giám đốc (Bổ nhiệm từ 30/08/2014;
Miễn nhiệm từ 19/09/2014)
Ông Đào Ngọc Thanh Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 30/08/2014)
Ông Bùi Đình Toản Phó Tổng giám đốc
Ông Lại Hồng Thanh Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Văn Dũng Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Đức Minh Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Thái Bình Phó Tổng giám đốc
Bà Đinh Thị Minh Hằng Phó Tổng giám đốc - Giám đốc tài chính
Ông Nguyễn Văn Kiên Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 09/10/2014)
Ông Đỗ Văn Bình Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 14/10/2014)
Ông Nguyễn Văn Trang Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 14/10/2014)
Ông Ngô Nguyên Hải Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 04/10/2014)
Ông Doãn Thanh Tùng = Phó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ 20/10/2014)
Trách nhiêm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý
tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 4
CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Lô CC5A Bán Đảo Linh Dam = Hoang Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội đính kènĩ Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
(tiếp theo)
Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
-_ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưara các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- — Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
- _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bat ky thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tài chính Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính
Thay mặt và đại điện cho Ban Tổng giám đốc,
Đinh Thị Minh Hằng
Phó Tổng giám đốc
(Giấy ủy quyền số 10/2014/UQ-TN ngày 14/10/2014)
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015
Trang 5Ba CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
FS THANH VIEN HANG KIEM TOAN BKR INTERNATIONAL
Chuyên ngònh Kiểm toồn, Dinh gid, Tư vốn tòi chính, kế toán, thuế
Số : ÁÁÑ-15/BC-TC/II-VAE
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2015
BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tống giám đốc
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành
Nam (gọi tắt là "Công ty") được lập ngày 19 tháng 03 năm 2015, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm: Bảng
cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính
hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà
Ban Tổng giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất
không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt.Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng
tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để
đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay
không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và
thuyết mỉnh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm
toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm 2 lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan ÀN đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ đục kiểm toán Núi
của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kê toán được áp jn
dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng fh thể báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm
cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh
trọng yếu tình hình tai chính của Công ty tại ngày 31/12/2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế
toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất
Trụ sở chính: Tầng 1 êa nhà Sông Đà Chỉ nhánh: Số 15⁄4 Nguyễn Huy Tưởng
Số 166, đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy - Hà Nội Phường 8, quận Bình Thạnh - TP, Hộ ChỉMinh
ĐT.04.62670491/4921493 Fax:0462670494 4 DT 08 6294 111716252 1818 Fax: 08 6294 1119
Website: ww.vae.comvn
Trang 6Báo cáo kiểm toán được lập thành sáu (06) bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh Công ty Cổ 5 phân Đầu tư và Xây
dựng Thành Nam
giữ 01 bản tiếng
itt 05 ban bang tiéng Viét va tiéng Anh, Céng ty TNHH Kiểm toán và Dinh giá Việt Nam
et va Tiếng Anh Các bản có giá trị pháp lý như nhau
Vom
Trần Quốc Tuần Nguyễn Vũ Huy
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0148-2013-034-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 2327-2013-034-1
Thay mặt và đại điện cho
CONG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Trang 7CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM _ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 01 - DN/HN BANG CAN DOI KE TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VND
Mã Thuyết
2_ Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (44.228) (3.942.975)
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (2.558.768.513) (1.834.512.845)
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dé dang 230 V.9, 39.000.562 52.048.751.740 M
III Bắt động sản đầu tư 240 2 8 x
IV Các khoản đầu tư tài chính dai hạn 250 V.10 76.157.216.989 208.960.017.864
2_ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 50.387.921.686 41.801.228.237
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính đài hạn 259 (430.352.198) (291.315.874)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
Trang 8CONG TY CO PHAN BAU TU VA XÂY DỰNG THÀNH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Dam - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội ` BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.13 12.402.327.248 10.982.120.154
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V15, 63.775.301.222 73.668.076.401
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.1T, 1.056.779.165 560.546.176
TONG CONG NGUON VON (440=300+400+439) 440 489.024.014.861 653.138.182.234 `
gay 19 thang 03 ném 2015
DUNG THANH NAM
Dinh Thi Minh Hing
(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
7
Trang 9CONG TY CO PHAN ĐÀU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ma Thuyét
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 01 VL20 282.188.936.863 321.210.929.909
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 282.188.936.863 321.210.929.909 (10=01-02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ 20 17.674.186.283 20.580.342.387 (20=10-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VL22 16.865.923.139 8.477.737.524
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 16.059.049.285 3.293.875.966
(30=20+(21-22)-(24+25)}
14 Lãi hoặc lỗ trong Công ty liên kết, liên đoanh 45 (441.624.826) (619.184.367)
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40+45) 50 14.273.270.058 2.115.138.833
16 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 3.681.945.810 342.171.017
17 Chi phi thué thu nhap doanh nghiệp hoãn lại 52 _ VI24 457.306.489 560.546.176
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 10.134.017.759 1.212.421.640 (60=50-51-52)
18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiêu số 61 (353.748.899) (834.486.352)
18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ 62 10.487.766.658 2.046.907.993
19 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu 70 VL25 1.498 413
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015 CONG TY CO PHAN ĐÀU TUˆYÄ-XÂY DỰNG THÀNH NAM
Người lập Kế toán trưởng c giám đốc
Trang 10CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DỰNG THÀNH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đảm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 03 - DN/HN BAO CAO LƯU CHUYỂN TIEN TE HOP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
Ma Thuyết
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh đoanh
-_ Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (3.120.819.335) — (16.585.580.984)
- Tang, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thué thu 11 (170214301536) — (4.478.674.478)
nhập doanh nghiệp phải nộp)
- _ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (1.479.850.407) — (2.151.382.771)
- _ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 17.788.719.945 924.367.862
- Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh 16 (1.147.583.043) — (18.037.688.830)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (9.198.219.646) 6.569.064.553
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản đài hạn khác 2] (2.500.879.817) (2.454.205.852)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác 22 283.000.000 13.644.830.290
3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - Ệ =
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 3.347.000 200.000.000
5 _ Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (964.615.000) (3.443.950.399)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26 6.051.447.000 4.721.428.571
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 16.865.529.341 3.434.848.285 +Liru chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 19.737.828.524 16.102.950.895
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - -
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 99.783.936.488 14.563.552.000
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (21.282.180.742) (291.165.397)
Lưu chuyển tiền thuần trong ky (50=20+30+40) 50 (10.742.571.865) 22.380.850.051 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 44.350.922.561 21.970.072.510 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ 61 m - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 V.01 33.608.350.696 44.350.922.561
CONG TY CO PHAN
Người lập Kế toán trưởng
„U¿ {M2
Nguyễn Thị Oanh “Trần Trọng Đại
(Cale thayét minh tir trang 10 dén trang 36 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
9
Trang 11CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM “BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
“_ Mẫu số B09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Hình thức sở hữu vốn
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (gọi tắt là 'Công ty) tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng Thành Nam được thành lập ngày 01/06/1993 theo Quyết định số 2162/QĐ-UB của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, sau đó được chuyển đổi thành Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh Công ty Cổ phần số 0103003621 ngày 04/02/2004 (đăng ký lần đầu) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty có 14 lần thay đổi Giấy đăng ký kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ mười bốn ngày 02/10/2014 thì Vốn điều lệ của Công ty
là 90.000.000.000 đồng (Chín mươi tỷ đồng)
Lĩnh vực kinh đoanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cho thuê thiết bị
Ngành nghề kinh doanh
Hoàn thiện công trình xây dựng; Cho thuê xe có động cơ;
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính: Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán); Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng;
-_ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Cơ sở lưu trú ngắn ngày;
- Kho bai và lưu giữ hàng hoá; Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng,
- _ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và tuyến cố định;
- _ Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
- Lap dat may móc và thiết bị công nghiệp; Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng;
-_ Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp; Sản xuất sản phẩm khắc bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công,
kim loại, -_ Sản xuất các cầu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;
-_ Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao; Sản xuất thủy tỉnh và sản phẩm từ thủy tỉnh;
- Sản xuất hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cám); Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét,
-_ Khai thác gỗ và lâm sản (trừ các loại Nhà nước cám); Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch;
~_ Kinh doanh dịch vụ bắt động sản: Dich vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụ quản cáo bất động sản; Dịch vụ quản lý bất động sản; Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ đấu giá bất động sản; Dịch vụ định giá bat động sản; Dich
vụ sàn giao dịch bất động sản; Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;
-_ Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hang hóa; Kinh doanh bắt động sản;
- _ Sản xuất và buôn bán: vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng, tắm trần, vật liệu chống thấm, đồ dùng gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ;
-_ Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất công trình; -_ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng;
-_ Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Tel: 04 35 632 763 Fax: 04 35 632 762
10
Trang 12CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 ' BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(iếp theo) Danh sách các Công ty con được hợp nhất của Công ty
“Tổng số các Công ty con: 05 Công ty
Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 05 Công ty
Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: 0 Công ty
Danh sách các Công ty con được hợp nhất:
Công ty CP Xây dựng và Kỹ thuật Hạ tầng Thành Nam
Công ty CP Xây dựng và Phát triển Công nghệ Thành
Nam
Công ty CP Tư vấn xây dựng Nam Thành Đô
Công ty CP Truyền thông BRIQ
Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thương mại Nam Thanh
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt,
Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 56,01%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 56,01%
Địa chỉ: Lô CCSA Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt,
Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 53,3%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 53,3%
Địa chỉ: Tầng 4, Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm,
Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51%
Địa chỉ: Tầng 5, Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm,
Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ ích của Công ty mẹ: 92%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51%
Địa chỉ: Phòng 501, Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 53,6%
Quyền biểu quyết của Công ty me: 51%
Danh sách các Công ty liên kết được phan ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ
sở hữu
Công ty TNHH Kính Thành Nam
Công ty CP Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
Công ty Cổ phần ĐT PT Công nghệ Thành Nam
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 25,8%
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ phần sở hữu: 25%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 20%
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ phần sở hữu: 36,4%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 36,4%
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt,
Hoàng Mai, Hà Nội
Tỷ lệ phần sở hữu: 25%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 25%
Trang 13CONG TY CO PHẢN ĐÀU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM ' BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô CCSA Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiép theo)
5 Công ty CP Kiến trúc canh quan COTANA GREEN - Dia chi: L6 CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt,
Hoàng Mai, Hà Nội
- Tỷ lệ phần sở hữu: 20,7%
- _ Tỷ lệ quyền biểu quyết: 20%
6 Công ty CP Coma Land Đầu tư và Phát triển Bất động - Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt,
- Tỷ lệ phần sở hữu: 31,2%
- _ Tỷ lệ quyền biểu quyết: 31,2%
7 Công ty CP Dau tu va Thương mại COTALAND - Dia chi: Đường Hồ Xuân Hương, phường Bắc Son,
Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- _ Tỷ lệ phần sở hữu: 20,4%
-_ Tỷ lệ quyền biểu quyết: 20,4%
I _ Kỳ kế toán, don vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Kỳ kếtoánnăm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơnyị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ~ Chuẩn mực chung
II Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dung
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2086
Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bỗ sưng chế đ(
Doanh nghiệp Việt Nam
Áp dụng hướng dẫn kế toán:
Chuẩn mực Báo c cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và 3 thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 yêu cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực
cho năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 31/12/2011 Công ty đã áp dụng Thông tư 210 và trình bày các thuyết mình bổ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 tại thuyết mỉnh số VI.26
2 _ Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành Riêng Chuẩn mực kế toán số 28 - Báo cáo bộ phận Công ty chưa áp dụng
trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này
Trang 14CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
“_ Mẫu số B09- DN/HN BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiép theo) Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi số trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Effect
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính của các Công ty mà Công ty nắm giữ trực tiếp từ 50%, vốn cỗ phần trở lên tại ngày 31/12/2014 Các nghiệp vụ luân chuyển nội bộ và số dư nội bộ giữa Công ty với các Công ty con và giữa các Công ty con với nhau
đã được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính
Lợi ích của cỗ đông thiểu số trong, tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cỗ đông của Công, ty Lợi ích của cỗ đông thiểu số bao go gid trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu từ ngày hợp nhất kinh doanh
Trên Báo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi ích của cổ đông thiểu số được xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số" Lợi ích của cỗ đông, thiểu số được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các Công ty con
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các Công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính
sử dung phuong pháp vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán theo - “' giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của Công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại
Công ty liên kết đó không được ghi nhận
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế Tại thời điểm kết thúc niên độ
kế toán số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi
doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm khoá số lập Báo cáo tài chính theo quy định tại thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính
13
Trang 15CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DỰNG THÀNH NAM BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lê CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiép theo)
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghỉ nhận hàng tồn kho: Hang tồn kho được tính theo giá gốc
Giá gắc hàng tôn kho bao gém: Chi phi mua, chi phi chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh dé
có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
~_ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giâm giá hàng tồn kho:
Tại thời điểm 31/12/2014, Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
41 Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Tài sản cế định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao Es luỹ kế và giá trị còn lại
Việc ghỉ nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định hữu hình thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ rưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sảng sử dụng
Các chỉ phí phát sinh sau ghỉ nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghỉ tăng nguyên giá của tài sản khi các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai Các chỉ phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên - được Công ty ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thang đối với tài sản cố định hữu hình Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tải sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
4.2 Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình của Công ty là quyền sử dụng đất không có thời hạn và phần mềm kế toán
Việc ghi nhận Tài sản cố định vô hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
04 - Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-] -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2013/TT-] BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cô định
14
Trang 16CONG TY CO PHAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
43
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu
nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại
Công ty áp dụng phương pháp khẩu hao đường thẳng đối với tài sản cố định vô hình là phần mềm kế toán trong thời gian là 3 năm
Riêng quyền sử dụng đất không xác định thời gian sử dụng nên không tính khấu hao theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghỉ nhận TSCĐ thuê tài chính và khấu hao
Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là phương tiện vận tải được ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính theo hợp đồng thuê mua với Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phù hợp với quy định tại Chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 06 — Thuê tài sản Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Các tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với các tài sản thuộc sở hữu của Công ty hoặc trên thời gian đi thuê Thời gian khấu hao đối
với tài sản cố định thuê tài chính - phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là 4 năm
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty bao gồm cổ phiếu có thời hạn thu hồi dưới một năm, được ghi nhận theo giá gốc bắt đầu từ ngày mua hoặc cho vay
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào Công ty liên kết được ghỉ nhận theo phương pháp: vốn chủ sở hữu, là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghỉ nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phan sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư
Các khoản đầu tư dài hạn khác được ghi nhận theo phương pháp giá gốc, là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Báo cá: kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của nhà đầu tư được phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư Khoản đầu
tư dài hạn khác vào Công ty Kinh doanh Bất động sản Viglacera theo hợp đồng góp vốn và phân chia diện tích căn
hộ chung cư, chỗ để xe ô tô của Dự án công trình Khu nhà ở cao cấp Viglacera được ghỉ nhận theo giá gốc bắt đầu
từ ngày góp vốn
Khi giá trị thuần của có thể thực hiện được của các khoản đầu tư ngắn hạn (dài hạn khác) giảm xuống thấp hơn giá gốc, Công tyt trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư Tại thời điểm 31/12/2014, Công ty đã trích lập bổ sung dự phòng theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đã lập năm trước
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay
Các khoản vay ngắn hạn (dài hạn) của Công ty được ghỉ nhận theo hợp đồng, khế ước vay, phiếu thu, phiếu chỉ và chứng từ ngân hàng
15
Trang 17CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM
Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
10
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiép theo) Chi phi đi vay được ghi nhận vào chỉ phí hoạt động tài chính Riêng chi phi đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu
tư xây dựng hoặc sản xuất tài san dé dang được tính vảo giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiện
quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chỉ phí đi vay
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí khác
Chỉ phí trả trước được vốn hoá dé phan bể dần vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sau, bao gồm các loại chỉ phí: Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động, xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng cụ có thời gian sử
dụng dưới một năm
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả của Công ty là khoản trích trước chỉ phí lãi vay đối với các hợp đồng vay quy định trả lãi vay sau, giá trị ghi nhận được xác định dựa vào hợp đồng, khế ước vay và thời gian vay thực tế
Nguyên tắc ghỉ nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư chủ sở hữu tăng trong kỳ được ghi nhận từ trả cổ tức bằng cổ phiếu; phát hành cỗ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu từ thặng dư vốn cỗ phần, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển theo Nghị quyết Đại hội cỗ đông Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam số 01/2014/NQĐHCĐ-TN ngày 15/04/2014
Thang dư vốn cổ phần được ghỉ nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu
khi phát hành cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiều quỹ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chỉ phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tế sai sót trọng yếu của các năm trước
Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu xây lắp, doanh thu cho thuê thiết bị, văn phòng, doanh thu dịch vụ môi giới bất động sản, doanh thu bán chứng khoán và doanh thu từ tiền lãi tiền gửi ngân hàng, thu cổ tức
Do các hợp đồng xây dựng của Công ty quy dinh nha thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng, Doanh thu xây lắp được xác định theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận bằng nghiệm thu, quyết toán, đã phát hành hoá đơn GTGT, HIẾN hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 — " Hợp đồng xây dựng"
Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê thiết bị, văn phòng, môi giới bất động sản được xác định khi địch vụ hoàn thành, đã có nghiệm thu, thanh lý, đã phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 4 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 — " Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia, được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi
suất thực tế từng kỳ, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cỗ tức và lợi nhuận được chia quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 — " Doanh thu và thu nhập khác"
Trang 18CONG TY CO PHAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết túc ngày 31/12/2014
(tiếp theo )
Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán được ghi nhận bằng số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định
tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 — " Doanh thu và thu nhập khác"
Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính được ghỉ nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chỉ phí tải chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chỉ phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập đoanh nghiệp hiện hành, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế
TNDN trong năm hiện hành
Chi phi thué thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN Không bù trừ chỉ phí thuế TNDN hiện hành với chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả
Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng xuất cho khách hàng
Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chỉ, chứng từ ngân hàng và Hợp đồng kinh tế
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng của bên bán
Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương,
tự
Nguyên tắc ghỉ nhận chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang là chỉ phí xây dựng công trình thi công tầng tum chống nóng tòa nhà Cotana Group, được ghi nhận theo giá gốc, tại thời điểm có nghiệm thu, quyết toán từng hạng mục công trình, công trình hoặc khi chỉ phí thực tế phát sinh có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp
Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản vay ngắn hạn, đài hạn
Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước vay và các hợp đồng vay Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm tài chính trở xuống được Công ty ghỉ nhận là vay ngắn hạn Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm tài chính được Công ty ghi nhận là vay dài hạn
17