1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy che quan ly no (Ban hanh T9.2016)

15 45 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy che quan ly no (Ban hanh T9.2016) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

TONG CONG TY LAP MAY VIET NAM-CTCP CONG TY CO PHAN LILAMA69-1

QUY CHE QUAN LY NO

CUA CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1 (Ban hành kèm theo quyết định số 33/QĐ-HĐQT ngày 15/9/2016

của Hội đồng quan tri Công ty cô phần Lilama 69-1)

Trang 2

TONG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM-CTCP CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đắc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2016

QUYẾTĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý nợ của Công ty cỗ phân Lilama 69-1

HOI DONG QUAN TRI CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Căn cứ Điêu lệ Công ty Cô phân Lilama 69-1;

- Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đông quản trị tại kỳ họp thứ 5 ngày 09/9/2016 của Hội đồng quan tri Céng ty Cé phan Lilama 69-1,

QUYET DINH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý nợ của Công ty cổ phần

Lilama 69-1”

Điều 2: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2016 và thay thế Quyết định số

42B/QĐ-HĐQT ngày 25/8/2014

Điều 3: Các thành viên Hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát; Ban điều hành;

Trưởng các phòng chức năng, đơn ị của Công ty Co phan Lilama 69-1 va những cá

nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Nới nhận:

Như điều 3

-_ HĐQT Tổng công ty (thay b/e)

~- Đảng ủy công ty (báo cáo)

~_ Trưởng các đơn vị trong Công ty

- Lưu HĐQT; VP

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 3

TONG CONG TY LAP MAY VIỆT NAM-CTCP CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1 Độc lập — Tw do — Hạnh phúc

QUY CHE QUAN LY NO CUA CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1

(Ban hanh theo quyết định số 53/QD- -HDQT ngày l5 tháng 9 năm 2016

của Hội đồng quản trị Công ty cổ phan Lilama 69-1 ')

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự xử lý và nội dung công tác theo dõi,

quản lý nợ trong Công ty cổ phần Lilama 69-1

2 Đối tượng áp dụng:

a) Công ty cổ phần Lilama 69-1

b) Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại Công ty

Điều 2: Định nghĩa và các chữ viết tắt

Các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:

1 “Công ty, Lilama 69-1” là Công ty cỗ phần Lilama 69-1

2 “ Đơn vị trong nội bộ công ty” là các phòng chức năng, nhà máy chế tạo Kết cấu meee & Thiết bị Bắc Ninh, các Đội công trình trực thuộc công ye

“dụng cá các biện pháp xử lý như đối chiến xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa

—| thu hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời hạn thanh toán nhưng Công ty chưa

có khả năng trả nợ

4 “Nợ phải thu khó đòi” là khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên

06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), Công

ty đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng Công ty vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mắt tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Trang 4

5 “Nợ không có khả năng thu hồi” là các khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật

b) Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động và không có khả năng chỉ trả, không có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ

c) Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, cá nhân còn sống nhưng không còn khả năng lao động hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người thừa kế theo luật nhưng

không có khả năng chỉ trả

d) Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử

lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vat chat

©) Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử

lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vat chat

£) Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn 01 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục từ 03 năm trở lên và quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh toán, Công ty đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ

6 “Nợ không có khả năng thanh toán” là các khoản nợ đến hạn và quá hạn mà Công ty không có khả năng trả cho chủ nợ theo đúng hợp đồng đã cam kết

7 Các từ ngữ khác được hiểu theo các quy định có liên quan của pháp luật và của Công ty

Điều 3 Các yêu cầu và nguyên tắc theo đối, quản lý nợ

1 Các yêu cầu của quản lý nợ:

a) Phản ảnh kịp thời công nợ phải thu, phải trả và tình hình biến động công nợ của Công ty chỉ tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ

b) Chấp hành các qui trình về thanh toán xử lý nợ, thường xuyên thực hiện đôn đốc thu hồi nợ, thanh toán kịp thời các khoản nợ phải trả và đối chiếu xác nhận nợ

©) Thường xuyên và định ky, Công ty phải thực hiện đối chiếu, xác nhận tất cả các khoản công nợ trước khi lập báo cáo tài chính

d) Thực hiện phân loại công nợ và hạch toán đúng đối tượng, phân tích tình hình công nợ và đề xuất các biện pháp tích cực để giải quyết các khoản nợ

Trang 5

©) Thực hiện lập các báo cáo định kỳ về công nợ, phục vụ cho công tác điều hành quản lý và lập báo cáo tài chính

2 Nguyên tắc quản lý công nợ:

a) Mọi khoản công nợ của Công ty phải theo dõi chặt chẽ, chỉ tiết theo từng nội dung, từng đối tượng, từng lần phát sinh

b) Các loại công nợ phải được phân loại rõ ràng căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản công nợ

c) Đối với các khoản công nợ phát sinh bằng ngoại tệ phải mở sổ theo dõi chỉ tiết

cho từng loại nguyên tệ qui đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm hạch toán (là tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản ngoại té) và lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư nợ phải thu, phải trả cuối năm tài chính được xử lý theo quy định của Bộ Tài chính

d) Thực hiện đôn đốc thu hồi theo các cam kết thanh toán nợ, những chủ nợ khách

nợ mà đơn vị có giao dịch mua bán thường xuyên phải tiễn hành kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ đã phát sinh và cuối năm tài chính phải có biên bản đối chiếu xác nhận nợ Định kỳ (hàng quý) phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình công nợ; đặc biệt là các khoản công nợ phải thu đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi

©) Các khoản công nợ cùng đối tượng, cùng nội dung thời gian thanh toán có thể

bù trừ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả trên cơ sở hỗ sơ, chứng từ đầy đủ (Biên bản đối chiếu xác nhận nợ phải thu và nợ phải trả, Biên bản gán trừ công nợ, .) f) Xử lý thu hồi dứt điểm các khoản công nợ, không để các khoản công nợ tồn đọng dây dưa Lập kế hoạch thu hồi công nợ, quá ba tháng kể từ ngày khoản công nợ phải thu đến hạn, nếu không thu được phải báo cáo với lãnh đạo Công ty

g) Dinh ky 06 tháng và kết thúc năm tài chính, cùng với việc lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, Công ty (Người đại diện vốn nhà nước tại Công ty) có trách nhiệm thực hiện báo cáo Cơ quan quản lý cấp trên về tình hình quản lý và thu hồi nợ,

xử lý nợ tổn đọng, khả năng và tình hình thanh toán nợ khi có yêu cầu

Điều 4 Phân loại công nợ

1, Phân loại công nợ theo tính chất

a) Công nợ phải thu: Là khoản nợ mà các tổ chức, cá nhân khác chưa thanh toán cho Công ty, bao gồm: Phải thu của khách hàng về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ; phải thu của người giao thầu về khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

Trang 6

chưa được trả tiền; Trả trước tiền người bán; Phải thu nội bộ; Các khoản tạm ứng; Các khoản phải thu khác

- Công nợ phải thu ngắn hạn: Là các khoản nợ phải thu có thời hạn thanh toán tối

đa một năm

- Công nợ phải thu dài hạn: Là các khoản nợ phải thu có thời hạn thanh toán trên

một năm

b) Công nợ phải trả: Là các khoản nợ mà Công ty chưa thanh toán cho các tổ chức,

cá nhân khác Công nợ phải trả bao gồm:

- Nợ ngắn hạn: Thời hạn thanh toán tối đa là một năm, bao gồm: Vay ngắn hạn

Phải trả người bán, Người mua trả trước tiền, Phải trả cán bộ công nhân viên (Luong,

phu cap, ) Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước; Phải trả nội bộ, Các khoản phải trả, phải nộp khác

~ Nợ dài hạn: Thời hạn thanh toán trên một năm, bao gồm: Vay dài hạn, phải trả

dài hạn khác,

2 Phân loại công nợ theo phạm vi phát sinh

a) Công nợ trong nội bộ đơn vi, bao gồm:

- Công nợ giữa các đơn vị trong nội bộ: Phải thu, phải trả nội bộ

- Công nợ giữa đơn vị và cá nhân trong nội bộ: Tạm ứng, thanh toán với cán bộ công nhân viên,

b) Công nợ đối với bên ngoài, bao gồm:

- Các khoản công nợ phải thu, phải trả về quan hệ mua bán vật tư, sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ,

- Quan hệ vay mượn với các tổ chức ngoài đơn vị

Ngoài ra công nợ trong đơn vị còn có thể phân loại theo đối tượng cụ thể; theo từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh và theo thời gian phát sinh nợ Bản thân công

nợ phải thu có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau như: nợ do quan hệ hợp đồng (mua bán, vay mượn) và nợ khác hoặc là nợ phải thu có khả năng thu và không có khả

năng thu

Chương II

THEO DOI QUAN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU, PHAI TRA

Điều 5, Công nợ phải thu

1 Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán:

Trang 7

a) Đối với những khách hàng mua vật tư, hàng hoá sản phẩm, các sản phẩm xây lắp, các dịch vụ khác khi giao hàng (khối lượng xây lắp hoàn thành được Bên A xác nhận) Công ty phải thu tiền của khách hàng theo quy định tại hợp đồng kinh té, Trường hợp đặc biệt, khách hàng nợ lại một phần (có lý do chính đáng) khách hàng phải cam kết về thời hạn trả nợ cụ thể có các căn cứ chắc chắn để đảm bảo thu nợ đúng hạn (giấy bảo lãnh thanh toán của các tổ chức tài chính, ngân hàng hoặc các tài sản có giá trị thế chấp đảm bảo thanh toán khoản công nợ ) và phải được Tổng giám đốc công ty xem xét phê duyệt

b) Nợ phải thu khách hàng đối với các hợp đồng xây lắp (khi Công ty là nhà

thâu):

+ Trong giai đoạn thi cong công trình: Đơn vi thi công chịu trách nhiệm và phối hợp với Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán theo dõi, hoàn thiện hồ sơ,

đôn đốc thu hồi nợ

+ Khi công trình đã hoàn thành bàn giao: Phòng Kinh tế Kỹ thuật chủ trì phối

hợp với Phòng chức năng liên quan và Phòng Tài chính Kế toán theo dõi, đối chiếu

công nợ, đôn đốc thu hỏi nợ và phân tích tuổi nợ

©) Trả trước cho người bán đối với các hợp đồng xây lắp (khi Công ty là chủ đầu tu/téng thau/nha thầu chính có thuê thầu phụ):

+ Trong giai đoạn thỉ công công trình: Đơn vị thì công chịu trách nhiệm và phối

hợp với Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán theo dõi, hoàn thiện hồ sơ

hoàn ứng, đôn đốc thu hồi nợ

+ Khi công trình đã hoàn thành ban giao: Phòng Kinh tế Kỹ thuật chủ trì phối hợp với Phòng chức năng liên quan và Phòng Tài chính Kế toán theo dõi, đối chiếu

công nợ, đôn đốc thu hồi nợ và phân tích tuổi nợ 7

d) Déi với các hợp đồng khác: Khách hàng mua vật tư, hàng hoá, sản phẩm, các

dịch vụ: Phòng chức năng được giao nhiệm vụ làm đầu mối phối hợp với Phòng Tài

chính Kế toán theo dõi, hoàn thiện hỗ sơ, đôn đốc thu nợ

2 Tạm ứng:

a) Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với Công ty về số đã nhận tạm ứng

và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải nộp lại

quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyến số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập hồ sơ, chứng từ để thanh toán số đã tạm ứng.

Trang 8

b) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau

c) Đối với các khoản tạm ứng cho các đơn vị trong nội bộ Công ty: Trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm đối với các khoản tạm ứng, lập hồ sơ hoàn ứng hàng

tháng Khi công việc được Công ty giao cho các đơn vị thực hiện hoàn thành, các khoản

tạm ứng cũng phải được hoàn ứng

se Đối với các khoản tạm ứng tiền mặt:

Các khoản tạm ứng mang tính chất thường xuyên tại các đơn vị như chỉ phí tiếp

khách, vé cầu đường, văn phòng phẩm, điện, nước, chỉ phí khác thì ngay sau khi có các khoản chỉ thực tế phát sinh, các cá nhân, đơn vị đã tạm ứng cần tập hợp chứng từ

trình Tổng giám đốc ký duyệt và trả về Phòng Tài chính kế toán để thanh toán cho số tiền đã tạm ứng được kịp thời

Các khoản tạm ứng cho một công việc cụ thể, sau khi công việc hoàn tất, chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc, các cá nhân đơn vị đã ứng cần tập hợp chứng từ và

quyết toán công việc hoàn thành trình Tổng giám đốc duyệt, gửi chứng từ về phòng

Tài chính kế toán làm căn cứ thanh toán nợ Nếu số tiền đã tạm ứng lớn hơn số tiền thực chỉ, đề nghị cá nhân, đơn vị liên quan nộp tiền mặt về tài khoản của Công ty để

hoàn trả lại tiền tạm ứng Nếu số tiền đã tạm ứng thấp hơn số tiền thực chỉ thì các cá

nhân, đơn vị liên quan tiếp tục làm thủ tục đề nghị tạm ứng trình Tổng giám đốc duyệt gửi về phòng Tài chính - kế toán để được thanh toán cho phần còn thiếu

ø Đối với các khoản tạm ứng bằng chuyên khoản chỉ trả nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ:

Các các nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ cần căn cứ vào Hợp đồng cung cấp

hàng hóa, dịch vụ đã ký giữa hai bên lập đề nghị tạm ứng, thanh toán theo đúng điều

khoản Sau khi thực hiện xong (có thể theo từng đợt hoặc I lần), chậm nhất là trong vòng l5 ngày cần hoàn thiện hồ sơ chứng từ trình Tổng giám đốc duyệt và gửi về

Phòng Tài chính kế toán thực hiện thanh toán khoản nợ ứng Nếu số tiền đã tạm ứng lớn hơn số tiền thực chi, dé nghị cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm yêu cầu

nhà cung cấp hoàn trả lại số tiền đã được thanh toán vượt quy định, hoặc nộp tiền mặt

về tài khoản của Công ty để hoàn trả lại tiền tạm ứng Nếu số tiền đã tạm ứng thấp hơn số tiền thực chỉ thì các cá nhân, đơn vị liên quan tiếp tục làm thủ tục đề nghị tạm ứng trình Tổng giám đốc duyệt gửi về phòng Tài chính — kế toán để được thanh toán cho phần còn thiếu

Trang 9

Trưởng các Phòng chức năng, đơn vị phải có trách nhiệm trong việc đôn đốc

hoàn ứng; Trường hợp người tạm ứng không hoàn ứng theo thời hạn quy định thì lãnh đạo các Phòng chức năng để nghị cho cán bộ tạm ứng phải liên đới chịu trách

nhiệm

3 Thanh toán công nợ nội bộ:

Công ty phải thường xuyên đối chiếu, thanh toán dút điểm các khoản công nợ nội bộ trong niên độ kế toán Khi đối chiếu nếu có chênh lệch, phải tìm ra nguyên nhân và

điều chỉnh kịp thời

4 Phải thu khác:

Các khoản Công ty phải thu ngoài các khoản phải thu của khách hàng, tạm ứng,

phải thu nội bộ, cũng phải được hạch toán, theo dõi và đôn đếc thu hồi theo đúng

quy định hiện hành

Điều 6 Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty trong việc quản lý nợ phải thu

1 Trách nhiệm Công ty:

a) Thành lập “Tổ quản lý nợ”, xây dựng ban hành quy chế hoạt động của Tổ quản lý nợ để có sự thống nhất giữa các văn bản về quản lý công nợ

b) Mở số theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ, thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyền, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), phân loại

tuổi nợ, đôn đốc thu hồi ng;

©) Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định (Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy định ghi trên

hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ khó

có khả năng thanh toán);

đ) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Công ty có trách nhiệm xử lý: Sau _ _ khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chỉ phí kinh doanh của Công ty;

©) Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, Công ty vẫn phải theo đối trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của Công ty;

Ð Công ty phải lập phương án bán nợ (trong đó có phương án sản xuất kinh doanh đối với khoản thu được khi bán nọ), so sánh với việc không bán khoản nợ để

quyết định hoặc trình Đại hội đồng cỗ đông, phê duyệt trước khi thực hiện bán các

khoản nợ phải thu theo quy định hiện hành Chênh lệch giảm giữa giá trị khoản nợ

Trang 10

theo số kế toán với giá bán được bù đắp bằng nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi Công ty có trách nhiệm tiếp tục bù đắp tổn thất (nếu có) bằng hoạt động sản

xuất kinh doanh, không để thất thoát vốn

ø) Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản

nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được

2 Quyền hạn của Công ty:

a) Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn trên nguyên tắc trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ Giá bán các khoản nợ do các bên tự thoả thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu

b) Các quyền khác của Công ty như: Quyền khiếu nại, khởi kiện thi không thu hồi được nợ, quyền uỷ quyên, thuê đòi nợ thực hiện theo quy định của pháp luật

Điều 7 Nợ phải trả

1 Nợ phải trả gồm các khoản: Nợ vay các tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân khác; Nợ người bán; khoản tiền người mua ứng trước; nợ thuế Nhà nước; nợ người lao động; các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật mà Công ty phải thanh toán

2 Công ty có trách nhiệm

8) Mở số theo đối các khoản nợ phải trả, bao gồm cả các khoản trích trước lãi vay phải trả Phân loại theo thời gian các khoản nợ phải trả (nợ chưa đến hạn thanh toán, nợ đến hạn thanh toán, nợ đã quá hạn thanh toán); phân loại theo tính chất khoản nợ (nợ

dài hạn, nợ ngắn hạn, nợ vay ưu đãi, vay thương mại, vay nước ngoài, )

- Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ để chứng minh

- Mọi hợp đồng có liên quan đến việc phát sinh công nợ (mua chịu, bán chịu) phải thể hiện rõ: thời hạn nợ, hạn mức nợ, điều kiện được hưởng chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu thanh toán, tỷ lệ lãi suất phải trả nếu vượt quá thời hạn cho phép

b) Xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ; Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết Thường xuyên xem xét,

đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của Công ty, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời, không để phát sinh các

khoản nợ quá hạn Các khoản nợ phải trả mà không có đối tượng để trả thì hạch toán

vào thu nhập của Công ty,

Ngày đăng: 21/10/2017, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w