Quy che quan ly tai chinh (Ban hanh T9.2016) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...
Trang 1của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Lilama 69- 1)
Bac Ninh, thang 9 nim 2016
Trang 2
TONG CONG TY LAP MAY VIET NAM-CTCP CONG HOA XA HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1 Doc lap — Tw do - Hạnh phúc
86:58 /QD-HDQT
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý tài chính
HOI DONG QUAN TRI CONG TY CO PHAN LILAMA69-1
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phan Lilama 69-1;
- Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị tại kỳ họp thứ 5 ngày 09/9/2016
của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Lilama 69-1
QUYET ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy chế quản lý tài chính của
Công ty cổ phan Lilama 69-1”
Điều 2: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2016 và thay thế Quyết định
số 30/QĐ-HĐQT ngày 12/6/2014
Điều 3: Các thành viên Hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát; Ban điều
hành; các phòng chức năng, đơn vị trực thuộc Công ty; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Như điểu 3
- HĐQT Tổng công ty (thay b/c)
- Đảng ủy công ty (báo cáo)
- Trưởng các đơn vị trong Công ty
Trang 3TONG CONG TY LAP MAY VIET NAM-CTCP CONG TY CO PHAN LILAMA 69-1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng
1 Quy chế này quy định việc quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Lilama
69-1, điều chỉnh mối quan hệ tài chính, quản lý vốn và tài sản của Công ty
2 Quy chế này quy định việc quản lý vốn của Công ty cổ phần Công ty
69-1 đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 2: Giải thích từ ngữ
1 “Công ty hoặc Lilama 69-]° là Công ty cé phan Lilama 69-1 Céng ty
được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệ và Điều lệ Công
ty
2 “ Luật doanh nghiệp” là Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được
Quốc hội Khóa 13 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014
3 “ Điều lệ Công £y” là Điều lệ tổ chức và hoạt động của Lilama 69-]
4.“ Quy chế" có nghĩa la Quy ché quan ly tai chinh ctia Lilama 69-1,
5 “ Cổ đông” là người sở hữu cổ phần tại Lilama 69-1
6 “Von điều lệ” là vốn do các cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ
phan cia Công ty và được ghi tại Điều lệ Công ty
7 “Ban quản lý điều hành" bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám
đốc (Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng)
8 “Đoanh nghiệp khác” là doanh nghiệp có vốn gop của Lilama 69-1,
được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
9 “Người đại diện phân vốn" hay “Người đại điện” là cá nhân được Hội
đồng quản trị ủy quyền đại diện một phần hoặc toàn bộ vốn øóp/cỗ phần của
Lilama 69-1 tại doanh nghiệp khác, thay mặt Lilama 69-1 thực hiện toàn bộ
hoặc một số quyền và nghĩa vụ cỗ đông, thành viên góp vốn tại doanh nghiệp
khác
10 “Tài sản của công fy° là tài sản được hình thành từ vốn đầu tư, vốn vay
và các nguồn vốn hợp pháp khác mà Công ty có quyền chiếm hữu sử dụng và
định đoạt theo quy định của pháp luật Tài sản Công ty bao gồm: Tài sản cố
định (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký cược, ký quỹ dài
Trang 4hạn khác); tài sản ngắn hạn (tiên, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải
thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác)
11 “Vốn huy động của công ty" là sẽ vốn Công ty huy động theo các hình thức: phát hành trái phiếu; vay của các tổ chức, cá nhân (rong, ngoài nước và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm
12 “Bảo toàn vốn tại Công íy ” là việc giữ nguyên, không để thâm hụt số vốn mà cổ đông đóng góp trong suốt quá trình kinh doanh,
13 Danh từ * Pháp luật” là pháp luật của Việt Nam
._ Chương I
CHE DQ TAI CHINH CUA CONG TY
Mục 1
QUAN LY VA SU DUNG VON, QUY TAI CONG Ty
Điều 3: Vốn điều lệ của Công ty
1 Vốn điều lệ của Công ty được ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động
2 Trong quá trình kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu phát triển từng thời kỳ,
Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phương án tăng vốn điều lệ Trình tự và thủ tục tăng vốn điều lệ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan Sau khi tăng vốn điều lệ, Công ty phải đăng ký với cơ quan
đăng ký kinh doanh và công bồ điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định pháp luật
3 Vốn điều lệ có thể bổ sung trong các trường hợp tăng như: Phát hành cổ phần, chia cổ tức bằng cổ phần, kết chuyển thặng dư
4 Vốn điều lệ do Công ty trực tiếp quản lý việc sử dụng Công ty được phép góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác Việc góp vốn phải tuân thủ theo đúng quy định về quản lý vốn đầu tư ra ngoài của Công ty, Điều lệ và các quy định hiện hành
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Công ty trong việc sử dụng vốn
1 Công ty được quyền chủ động sử dụng số vốn Đầu tư của chủ sở hữu, các loại vốn khác, các quỹ do Công ty quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả
2 Công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận từ các nguồn vốn tự có, các nguồn vốn Vay Và các nguồn lực khác Chịu
trách nhiệm trước cổ đông về bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn; đám bảo quyền lợi của những người có liên quan như các chủ nợ, khách hàng, người lao động, ngân sách Nhà nước theo các hợp đồng đã giao kết hoặc các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
3 Việc sử dụng vốn để đầu tư xây dựng phải theo quy định của pháp luật
về quản lý đầu tư xây dựng và pháp luật khác có liên quan
Trang 5Điều 5; Huy động vốn và gửi tiền
1 Công ty được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để phục vụ sản xuất kinh doanh và đầu
tư
Z Hình thức huy động vốn là phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức
ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác; vay của cá nhân, tổ chức ngoài
Công ty; vay vốn của người lao động trong Công ty và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
3 Việc huy động vốn phải tuân theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, đảm bảo khả năng thanh toán nợ, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động
và không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty nếu không được sự chấp thuận của Cổ đông
4 Việc vay vốn của cá nhân, tổ chức kinh tế phải thông qua hợp đồng vay vốn theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay vốn tối đa không vượt-quá mức lãi suất cho vay tại cùng thời hạn của Ngân hàng thương mại nơi Công ty
mở tài khoản giao dịch tại thời điểm Vay vốn; Trường hợp Công ty mở tài khoản
giao dịch ở nhiều ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa
không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà Công ty mở tài khoản giao dịch
5 Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay nợ nước ngoài và các quy định của Quy chế này
6 Thắm quyền huy động vốn dưới hình thức phát hành thêm cỗ phần, phát
hành trái phiếu, các chứng quyền thực hiện theo quy định tại Điều lệ
7 Thdm quyén phé duyét hop déng vay vốn, bảo lãnh tin dụng được thực
hiện như sau:
a) Công ty được quyền chủ động huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản
8 Các hợp đồng tiền gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng được Hội đồng
quản trị ủy quyền cho Tổng giám đốc quyết định
Điều 6: Bảo toàn vốn
1 Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật; Điều lệ của Công ty; các quy định tại Quy chế quản lý tài chính
này
2 Công ty có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để bảo toàn vốn như
Sau:
Trang 62.1 Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi
nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp
luật;
2.2 Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
2.3 Xử lý kịp thời giá trị tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi
và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
8) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
b) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
©) Dự phòng tốn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
d) Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp;
©) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại Công ty theo quy định của pháp luật
3 Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, bảo
hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; xử lý chênh lệch
tỷ giá thực hiện theo quy định của pháp luật
od A Ẩ xe A
Dieu 7 Dau tw von ra ngoài Công ty
1 Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Công
ty để đầu tư ra ngoài Công ty Việc đầu tư ra ngoài Công ty nếu có liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai
2 Việc đầu tư vốn của Công ty vào doanh nghiệp khác phải tuân thủ các
quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính này
3 Các hình thức đầu tư ta ngoài Công ty:
a) Góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới
b) Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các Công ty cỗ phân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh đang hoạt động, mua lại một công ty khác
©) Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi
d) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật
4 Thâm quyền quyết định đầu tư vốn ra ngoài Công ty:
a) Hội đồng quản trị quyết định đầu tư ra ngoài Công ty với ting giá trị các khoản đầu tư có giá trị nhỏ hơn 35% tông giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tải chính gần nhất
b) Đại hội đồng cổ đông quyết định đầu tư ra ngoài Công ty với tổng giá trị các khoản đầu tư có giá trị lớn hơn hoặc bằng 35% tổng giá trị tài sản của Công
ty ghỉ trong báo cáo tài chính gần nhất
Điều 8: Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài của Công ty
1 Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính:
1.1 Việc chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính được thực hiện theo
quy định của Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán
Trang 71.2 Tham quyén quyét dinh viéc chuyén nhượng vốn đầu tư ra ngoài của Công ty:
a) Hội đồng quản trị quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Công
ty với tổng giá trị các khoản đầu tư có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tải sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất
b) Đại hội đồng cổ đông quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài
Công ty với tổng giá trị các khoản đầu tư có giá trị lớn hơn hoặc bằng 35% tổng giá trị tài sản của Công ty phi trong báo cáo tài chính gần nhất
2 Phương thức chuyển nhượng, bán:
a) Tuỳ theo hình thức góp vốn, Công ty được thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính phù hợp với quy định pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp
có vốn góp của Công ty và các cam kết tại các hợp đồng liên doanh, liên kết của các bên
b) Đối với chuyển nhượng vốn đầu tư tài chính tại công ty cỗ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM thì Công ty được chủ động thực hiện theo phương thức khớp lệnh, đấu giá hoặc thoả thuận nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán
c) Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty chưa niêm yết thì Hội đồng quản trị chủ động lựa chọn phương thức đấu giá hoặc thoả
thuận trực tiếp để chuyển nhượng trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo
toàn vốn và không thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc
d) Đối với việc chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính thuộc thâm quyền quyết định của Đại hội cỗ đông thì Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt phương án chuyển nhượng trên cơ sở để nghị của Tổng giám đốc, trình Đại hội đồng cổ đông thông qua
Điều 9: Quản lý các khoản nợ của Công ty
1 Đối với các khoản nợ phải trả, Công ty có trách nhiệm:
a) Mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải
trả
b) Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp thanh toán nợ kịp
thời, để tránh phát sinh nợ quá hạn
c) Kiém kê, đối chiếu các khoản công nợ với chủ nợ theo định kỳ, đồng thời tiến hành đánh giá, phân loại nợ để kịp thời phát hiện các khoản nợ quá
hạn Trường hợp phát hiện nợ quá hạn phải xác định rõ nguyên nhân, trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời theo quy
định pháp luật.
Trang 82 Đối với các khoản nợ phải thu, Công ty có trách nhiệm;
8) Mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải thu gồm cả các khoản lãi phải
thu, lãi chậm thanh toán, lãi phạt (nếu có)
b) Đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu theo thời hạn cam kết Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thu hồi nợ, phát hiện sớm tình hình
khó khăn trong thu hồi nợ để có giải pháp thu hồi nợ kịp thời, tránh phát sinh nợ
phải thu quá hạn
c) Kiểm kê, đối chiếu các khoản công nợ với khách nợ theo định kỳ, đồng thời tiến hành đánh giá, phân loại nợ để kịp thời phát hiện các khoản nợ phải thu quá hạn
3 Các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, số dư nợ ngoại
tệ phải trả cuối năm tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
4 Chỉ tiết về quản lý công nợ phải thu, phải trả được quy định tại Quy chế quản lý công nợ của Công ty
Mục 2
QUAN LY VA SU DUNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
Điều 10: Tài sản cố định, đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định
1 Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ
vô hình và TSCĐ thuê tài chính Tiêu chuẩn xác định TSCĐ theo quy định của
ly
Việc quản lý TSCD phai thé hiện được các thông tin như: Tên TSCĐ, Mã
hiệu TSCĐ, Nước sản xuất, Tháng, năm mua/tăng TSCĐ, Tháng, năm đưa
TSCĐ vào sử dụng, Nguyên giá TSCD, Giá trị khấu hao lũy kế, Giá trị còn lại
3 Hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển, Công ty lập kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắm TSCĐ phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và quy mô phát triển của Công ty
4 Thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm TSCĐ
a) Đại hội đồng cổ đông quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm
TSCĐ có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng tài sản của Công ty tính theo sổ
sách kế toán đã được kiểm toán gần nhất
b) Hội đồng quản trị quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm TSCD có giá trị trên 500 triệu đồng nhưng nhỏ hơn 35% hơn tông tài sản của Công ty tính theo số sách kế toán đã được kiểm toán gần nhất
Trang 9c) Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dung mua sim TSCD
có giá trị từ 500 triệu đồng tiền Việt Nam trở xuống
5 Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
dự án đầu tư, xây dựng
Điều 11: Khấu hao tài sản cố định
1 Mọi TSCP hiện có của Công ty đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành, trừ những TSCĐ sau: TSCŒĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; TSCĐ khấu hao chưa hết nhưng bị
mất; TSCĐ khác do Công ty quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của Công ty
(trừ Tài sản cố định thuê tài chính); TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch
toán trong số sách kế toán của Công ty; TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca ); TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp
2 Việc quản lý, sử dụng tài sản cố định, mức trích khấu hao tai sản cố định
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
3 Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán, căn cứ vào số liệu kế toán, Công ty ghi tăng giá trị tài sản theo giá tạm tính để trích khấu hao thu hồi vốn Sau khi quyết toán công trình được duyệt, phải điều chỉnh lại nguyên giá và khấu hao theo giá trị quyết toán được phê duyệt
4 Tài sản cố định cho thuê hoạt động, đem đi cẦm cố, thế chấp, Công ty
phải trích khấu hao theo chế độ quy định và phải theo dõi, thu hồi tài sản
Điều 12: Cho thuê, thế chấp tài sản cố định
Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý,
sử dụng của mình theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Việc
sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo các quy định của
pháp luật
1 Cho thuê tài sản
1.1 Công ty có quyền cho các cá nhân và tổ chức trong nước thuê tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình để tận dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tăng thu nhập cho Công ty Trường hợp bên thuê có yếu tố nước
ngoài thì phải tuân thủ theo quy định của luật pháp về quan hệ kinh tế với nước
ngoài
1.2 Thâm quyền quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản:
a) Hội đồng quản trị quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị còn lại lớn hơn ba (03) tỷ đồng tính theo số sách kế toán tại thời điểm cho thuê
Trang 10b) Tổng giám đốc quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị còn
lại đến ba (03) tỷ đồng tính theo sổ sách kế toán tại thời điểm cho thuê Tổng
giám đốc xin ý kiến Hội đồng quản trị trước khi quyết định
2 Thế chấp tài sản
Công ty được quyền đem những tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình (trừ những tài sản đầu tư bằng vốn vay nhưng chưa trả hết nợ) để thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật Việc thế chấp tài sản của Công ty do Hội đồng quản trị quyết định
3.Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm có phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật
Điều 13: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
1 Công ty được quyền chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hỏi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo
toàn vốn
2 Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản
8) Đại hội đồng cổ đông quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán
tài sản cố định của Công ty có giá trị lớn hơn hoặc bằng 35% tổng giá trị tài sản
được ghi trong báo cáo tài chính của quý gần nhất của Công ty
b) Hội đồng quản trị quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định của Công ty có giá trị nhỏ hơn 35% tông giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính của quý gần nhất của Công ty
c) Hội đồng quản trị 'phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 100 triệu đồng
Trường hợp phương án nhượng bán tải sản cố định không có khả năng thu
hồi đủ vốn thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị để thực hiện việc
giám sát trước khi nhượng bán tài sản cố định,
3 Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản
a) Việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định được thực hiện thông qua tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Công ty tự tổ chức thực hiện công
khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, b) Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định nhượng bán ghi trên số kế
toán dưới 100 triệu đồng, thì Tổng giám đốc Công ty quyết định lựa chọn theo phương thức đấu giá hoặc thoả thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường,
©) Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì Công
ty được thuê tổ chức có chức năng thâm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo phương thức trên,
4 Trình tự, thủ tục thực hiện thanh lý, nhượng bán TSCD
4.1 Hội đồng quản trị quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán
tài sản cố định tại Công ty Thành phần gồm: Tổng giám đốc, Kế toán trưởng,
§
Trang 11Trưởng các phòng ban liên quan và một số chuyên gia am hiểu về tính năng kỹ thuật tài sản cố định (nếu cần)
4.2 Nhiệm vụ của Hội đồng thanh lý:
a) Xác định thực trạng kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán
b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến trường hợp tài sản cố định mới đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được phải thanh lý, nhượng bán để báo cáo Hội đồng quản trị xử lý theo quy định c) Tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có chức năng thâm định giá để xác
định giá trị có thể thu hồi được của tài sản thanh lý, nhượng bán,
d) Tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá các loại tài sản thanh lý, nhượng bán theo quy định của pháp luật có liên quan,
©) Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản tự kết thúc hoạt động sau khi
hoàn tất việc thanh lý, nhượng bán tài sản
5 Việc nhượng bán tài sản cổ định gắn liền với đất đai phải thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đại
6 Số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán được hạch toán vào thu nhập
khác Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán của tài sản thanh lý, nhượng bán và chỉ
phí thanh lý, nhượng bán được hạch toán vào chỉ phí khác
Điều 14: Quần lý hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho được xác định theo đúng quy định của Bộ Tài chính
2 Hàng hoá tồn kho là hàng hoá mua về để bán còn tồn kho, nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở
dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phâm đang gửi bán
3 Việc quản lý hàng tổn kho phải thực hiện theo quy định hiện hành Kết thúc năm tài chính, phải thực hiện phân loại và đánh giá hàng tồn kho để xác
định giá trị thuần dự kiến thu hồi được Nếu giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế
toán cao hơn giá trị thuần dự kiến thu hồi được thì phải trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho theo quy định
4 Công ty được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tổn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, lạc hậu mốt, ứ đọng, chậm luân chuyên để thu hồi vốn, Tham quyén quyết định xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy chế này
Điều 15: Quản lý các khoản nợ phải thu
1 Trách nhiệm của Công ty:
Trang 12a) Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ
b) Mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), phân loại tuổi nợ, đôn đốc thu hồi nợ
c) Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được để bảo toàn và phát triển vốn cho các cổ đông
d) Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định (Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy
định ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán
nhưng khách nợ khó có khả năng thanh toán)
©) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Công ty có trách nhiệm xử lý:
Sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù
dp bang khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi Nếu còn thiếu thì hạch toán vào
chỉ phí sản xuất kinh doanh của Công ty
Í) Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, Công ty vẫn phải
theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi Số tiền
thu hồi được hạch toán vào thu nhập của Công ty
2 Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi
được để thu hồi vốn Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế
có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách
nợ Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu
3 Thâm quyền quyết định bán các khoản nợ phải thu:
a) Đại hội đồng cổ đông quyết định bán các khoản nợ phải thu có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
b) Hội đồng quản trị quyết định bán các khoản nợ phải thu còn lại
Điều 16: Kiểm kê và xứ lý tổn thất tài sản
1 Kiểm kê tài sản
1.1 Ban Tổng giám đốc phải tổ chức kiểm kê tài sản (tài sản cố định và
đầu tư dài hạn, tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công
nợ phải thu, phải trả khi khóa số kế toán để lập báo cáo tài chính theo quy định; Khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau
khi xảy ra thiên tai, dịch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Công ty; hoặc theo chủ trương của Nhà nước Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ
10
Trang 13không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của
cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định
1.2 Tổng giám đốc ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê (HĐKK), phân chia các tổ kiểm kê Chủ tịch Hội đồng kiểm kê phải là thành viên Ban Giám đốc, Chủ tịch HĐKK quyết định bổ nhiệm các thành viên HĐKK nhưng
trong đó phải có Kế toán trưởng, Trưởng phòng Vật tư, Trưởng phòng Quản lý máy Tổ trưởng tổ kiểm kê chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐKK về tính
chính xác của các số liệu kiểm kê do tổ mình thực hiện Chủ tịch HĐKK chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về kết quả kiểm kê tài sản,
1.3 Trong quá trình kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê, biên bản kiểm kê
phải thể hiện đầy đủ chỉ tiết về số lượng, chất lượng, hiện trạng của tài sản và có
đủ chữ ký của các thành viên tổ kiểm kê, chữ ký của trưởng các đơn vị quản lý,
sử dụng tài sản
1.4 Sau khi kiểm kê phải lập báo cáo kiểm kê để tiến hành đối chiếu, đánh
giá, xác định các nội dung sau:
a) Số liệu theo sổ sách kế toán
b) Số liệu kiểm kê thực tế
c) Chénh lệch (thừa, thiếu), nguyên nhân chênh lệch
đ) Số liệu vật tư tồn đọng, mất phẩm chất, lỗi thời, không cần dùng
©) Đánh giá giá trị của tài sản theo thị trường dé xác định mức độ giảm giá
1.5 Số liệu kiểm kê thực tế tài sản cố định phải được phân loại:
a) Tài sản đang dùng trong sản xuất kinh doanh
b) Tài sản không cần dùng
©) Tài sản chưa cần dùng
d) Tài sản chờ thanh lý
©) Tài sản đi mượn, đi thuê
Ð) Tài sản cho thuê, thế chấp, cầm cố
2 Xử lý tổn thất tài sản
Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém phẩm
chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và
kiểm kê đột xuất Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân,
trách nhiệm và xử lý như sau:
a) Nếu nguyên nhân do chủ quan thì cá nhân hoặc tập thể gay ra tôn thất
phải bồi thường Hội đồng quản trị quyết định mức bồi thường theo quy định
của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
b) Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm c) Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá
nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu hạch toán vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
11