kiêm tra 1 tiết đề 2 ngữ văn 8 (hk1) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1KHUNG MA TRẬN : Mức đ ộ
Nội dung
thấp
Vận dụng cao
Văn bản:
Tôi đi học
Tên văn bản, tác giả
Văn bản:
Trong lòng mẹ
Tên văn bản, tác giả
Nêu ý nghĩa văn bản
Văn bản:
Tức nước vỡ
bờ
Tên văn bản, tác giả
Viết đoạn văn nêu sự hiểu biết
về nhân vật
Văn bản:
Lão Hạc
Tên văn bản, tác giả
-Nêu nội dung văn bản
-Tóm tắt
Văn bản:
Cô bé bán diêm
Tên văn bản, tác giả
Văn bản: Đánh
nhau với cối
xay gió
Tên văn bản, tác giả
Trang 2Văn bản:Chiêc
lá cuối cùng
Tên văn bản, tác giả
Hiểu được vì sao chiếc lá cuối cung là một kiệt tác Tổng số câu:4
Tổng số điểm:10
Tæ leä: 100%
Số câu:1
Số điểm:1.5
Tæ leä: 15
Số câu:1
Số điểm: 3.5
Tæ leä: 35%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tæ leä: 20
Số câu:1
Số điểm:3
Tæ leä: 30
Đề bài:
Câu 1: (3 điểm)
Hãy tóm tắt và nêu nội dung của văn bản: “Lão Hạc” của Nam Cao?
Câu 2: (1.5 điểm)
Vì sao bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ- men được coi là một kiết
tác?
Câu 3: (2.5 điểm) Kể tên văn bản và tác giả đã được học ( Ngữ văn 8 – học kì 1).
Hãy nêu ý nghĩa của văn bản “ Trong lòng mẹ”?
Câu 4: (3 điểm)
Cho câu chủ đề: Chị Dậu là đại diện cho người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình
yêu thương, vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Em hãy là sáng tỏ ý trên bằng một đoạn văn viết theo kiểu diễn dịch (khoảng
15 dòng )
Đáp án:
Câu 1: (3 điểm)
a, Tóm tắt: ( 2.0 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
- Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ, sống một mình với con chó Vàng…
- Lão Hạc kể chuyện bán chó và gửi tiền ông giáo……
- Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng…
- Lão Hạc xin bả chó với cái chết đau đớn……
Trang 3b, Ý nghĩa, nội dung: (1điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
- Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý, tiềm tàng của họ
- Tấm lòng yêu thương, trân trọng người nông dân
Câu 2: (1.5 điểm- mỗi ý đúng 0,5 đ) Được coi là kiệt tác vì:
- Nó giống lá thật…
- Đã cứu sống được Giôn- xi…
- Cụ Bơ- men đã vẽ bằng cả tấm lòng yêu thương cùng với tính mạng trong đêm mưa lạnh, gió tuyết
Câu 3:
- Kể tên văn bản và tác giả đã được học ( Ngữ văn 8 – học kì 1): ( 1.5 điểm)
+ Tôi đi học Tác giả Thanh Tịnh
+ Trong lòng mẹ Tác giả Nguyên Hồng
+ Tức nước vỡ bờ Tác giả Ngô Tất Tố
+ Lão Hạc Tác giả Nam Cao
+ Cô bé bán diêm Tác giả An- đéc- xen
+ Đánh nhau với cối xay gió Tác giả Xéc- van- tét
+ Chiếc lá cuối cùng Tác giả O hen – ri
+ Hai cây phong Tác giả Ai- ma tốp
- Nêu tên văn bản yêu thích, đưa ra lí do hợp lí và nêu được ý nghĩa của văn
bản ( 1.0 điểm)
Câu 4: (3 điểm) Học sinh cần nêu được những ý chính sau (Mỗi ý đúng được
0.75 điểm)
- Chị có vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.(1 điểm)
- Chị Dậu hiền lành, chịu thương chịu khó, cuộc sống nghèo khổ…… (0.75 điểm)
- Chăm sóc, lo lắng cho chồng con….(0.75 điểm)
- Chị Dậu chống lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng…… (1 điểm)