EVE BCTC cong ty me IV.2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1BAO CAO TAI CHINH QUY
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2016 đến hết ngày 31/12/2016
Mã chứng khoán: EVE
Loại hình: Báo cáo tài chính công ty mẹ
Hà Nội - Tháng 01 năm 2017
Trang 2CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG
TRANG
6-31
Trang 3CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
2 Các khoản tương đương tiền
Các khộn đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoắn phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng,
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phịng phải thu ngắn hạn khĩ địi
2 Thuế GTGT được khẩu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
841,887,339,571
48,046,140,339 30,500,000,000 73,140,000,000
270,337,969,877 200,655,841 ,157 15,970,678, 102 60,773,000,000 2,730,552,546 (9,792,101,928)
0
420,628,599,879 (2,595,865,549) 1,830,495,025 1,673,353,026 7,141,999 150,000,000
MAU SO B 01-DN
01/01/2016 809,975,064,838 44,404,107,275 26,354,107,275 18,050,000,000 160,692,000,000 160,692,000,000 228,826,973,858 173,704,711,686 10,130,609,792 48,373,000,000 3,641,977,305 (7,130,852,778) 107,527,853 372,168,948,036 373,872,814,884 (1,703,866,848) 3,883,035,669 1,425,645,853 2,307,389,816 150,000,000
Trang 4CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
B TÀI SẢN DÀI HẠN (200=220+250+260) 200 317,089,579,906 302,499,991,925
I — Các khoản phải thu dài hạn 210 1,635,011,335 900,309,734
4 Phải thu đài hạn khác 216 2,910,338,131 2,175,636,530
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 (1,275,326,796) (1,275,326,796)
1 Tài sản cố định hữu hình 221 8 273,544,002,316 240,690,319,131
- Giá trị hao mon lity ké 223 (229,601,835,252) (211,536,590,740)
2 Tai sản có định thuê tài chính 224 83,274,958 94,630,633
- Giá trị hao mòn luỹ kế 226 (30,281,798) (18,926,123)
2 Tài sản cố định vô hình 227 9 10,872,279,382 13,416,729,296
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (28,578,898,494) (26,034,448,580)
I Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 14,228,590,000 14,228,590,000
1 Đầu tư vào công ty con 2ã 10,444,000,000 10,444,000,000
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 11,590,390,000 11,590,390,000
4 Dy phong dau tu tai chinh dai han 254 (10,444,000,000) (10,444,000,000)
II - Tài sản dài hạn khác 260 16,726,421,915 12,433,163,131
1 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 13 16,726,421,915 12,433,163,131
TONG CONG TAI SAN (270=100+200) 270 Y158,976,919,477 — 1,112,475,056,763 ——
Trang 5———-CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 5,647,479,131
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 25,068,420,639
8 Vay va ng thué tai chinh ngắn hạn 320 16 14,375,104,583
4 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 41,430,830,181
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 1,531,146,836
L 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu [Vốn cỗ phần] 4n 17 419,797,730,000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết Alla 419,797,730,000
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 12,055,386,440
ã [Lợi nhuận sau tue chưa phân phối/Lỗ lũy kế] 421 348,710,823,623
-Lợi nhân sau thuế chưa phân phối lũy kế đến điI
-Loi nhuan sau thué chua phan phéi ky nay 421b 102,883,739,544
AQ ik
01/01/2016
198,905,625,956 157,860,427,920 32,485,033,652 6,279,199,056 33,075,767,049 11,382,384,644 158,008,909 463,840,906 5,488,110,683 68,528,083,021 41,045,198,036 3,742,142,814 34,619,933,937 2,683,121,285 913,569,430,807 913,569,430,807 279,865,180,000 279,865,180,000 191,000,000,000 (10,491,434,356) 9,949,623,119 443,246,062,044 325,107,765,842 118,138,296,202 1,112,475,056,763
Người lập biểu đốc phụ trách Tài Phó Tổng Giám
chính
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2017
“Tổng Giám đốc
Trang 6CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính riêng
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
CHỈ TIÊU
_ Doanh thu bán hàng
k3 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng (10=01-02)
4 Giá vốn hàng bán
5Š Lợi nhuận gop về bán hàng (20=10-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phi tài chính
Trong đó: Chỉ phí lãi vay
8 Chi phi ban hang
9 Chi phi quan lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=2
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác (40=31-32)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)
15 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá huyện Gia Lâm
Cho Yong Hwan
Phó Tông Giám đốc phụ trách Tài
chính
Trang 8
CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
1L LUU CHUYEN TIEN TỪ HOAT DONG KINH DOANH
2 Diéu chính cho các khoản:
(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 161,983,257 892,136,524
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay dỗi vốn lưu 08 161,214,784,075 178,498,333,833
Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, i (18,880,886,841) (13,273,440,062) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Luu chuyén tién thuan tir hogt dong kinh doanh 20 15,544,033,027 69,898,939,057
Il LUU CHUYEN TIEN TU’ HOAT DONG DAU TƯ
1 Tiền chỉ mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ ban dé dang, 21 (43,100,804,066) (48,744,913,814)
2 Tiền chỉ cho các khoản đầu tư ngắn hạn 23 (170,805,000,000) (11,590,390,000)
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 261,997,000,000 34,037,759,578
4 Tiền chí cho vay vào các đơn vị khác 25 (16,040,000,000) _ (57,473,000,000)
5 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chỉa 27 8,940,971,918 7,438,505,895 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tre 30 41,493,184,034 (75,510,038,341)
II LƯU CHUYEN TIỀN TỪ HOẠT DONG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ việc phát hành cổ phiếu, chuyển đối từ cỗ phiếu 31 22,564,158,603 -
2 Tiền vay ngắn han, dài hạn nhận được 33 137,208,894,045 228,847,549,636
4 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 3 (25,057,953) (20,666,552)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (23,016,796,761) 15,586,965,168
“Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 44,404,107,275 34,113,009,254
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 121,612,764 315,232,137
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
trách Tài chính
Trang 10CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
1, THONG TIN KHAI QUAT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia (trước đây là Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam) (“Công ty”) là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH Everpia Việt Nam, theo Giây Chứng nhận Đầu
tư số 011033000055 do Ủy ban Nhân dân thành phó Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đâu tư điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là Giấy Chứng nhận Đâu tư điều chỉnh lần thứ 17 được cấp ngày 18 tháng 08 năm 2016
Theo Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 15 ngày 30 tháng 6 năm 2015, Công ty đổi tên từ “Công,
ty Cô phần Everpia Việt Nam” thành “Công ty Cô phân Everpia”
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dich tại Sở Giao dịch Chứng, khoán thành phố Hồ Chí Minh
kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2010 theo Quyết định số 247/2010/QĐ-§SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ky ngay 30 thang 11 nam 2010
Các hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải
giường, gôi, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đô lót và các mặt hàng may mặc khác; thực hiện quyên nhập khâu, quyên phân phôi (bán buôn, bán lẻ) và xuất khâu hàng hóa đồ dung nội thất bang gỗ và các chất liệu khác,
bộ đồ nhà bếp vệ sinh và đỏ văn phòng, tư vấn chuyên giao công nghệ, thiết kế nội thất và kinh doanh bắt động sản
Công ty có trụ sở chính tại Cụm Dân cư Nội Thương, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội và năm chỉ nhánh tại Hưng Yên, Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Đà Nẵng
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 thang 12 nam 2016 là 1.320 người (tại 31 tháng 12 năm 2015 là 1.324 người)
mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Thực hiện quyền xuất khẩu các sản phẩm vài không dệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, đệm, túi ngủ,
ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không đệt, vải lọc, ni, chăn ga trải gường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ) hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác,
đồ nhà bếp, đỗ vệ sinh và đồ văn phòng có mã HS 3924, 7013, 4419, 7323, 6911, 6912, 6913, 9403, 9401 Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện quyền xuất khẩu hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh và đồ văn
phòng có mã HS 3924, 7013, 4419, 7323, 6911, 6912, 6913, 9403, 9401
Sản xuất khăn và vải dùng may mặc, vài dệt thoi và hàng dệt may khác chưa phân vào đâu
Kinh doanh bất động sản dưới hình thức: Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại tại địa điểm thực
hiện dự án quy định tại khoản 3 điều này
Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Hoạt động trang trí nội thất
Trang 11CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có các đơn vị trực thuộc
Chỉ nhánh tại Hưng Yên
Hoạt động kinh doanh chính
Sản xuất kinh doanh chăn ga gối đệm
Kinh doanh chăn ga
Sản xuất kinh doanh chăn ga gối
đệm
Kinh doanh chăn ga, Trưng bày sản phẩm
Bán lẻ hàng hóa Địa điểm kinh doanh — Cơ sở bán
lẻ
Danh sách công ty con và công ty liên kết
Thông tin chi tiết về công ty con và tỷ lệ biểu quyết, tỷ lệ lợi ích của Công ty trong các công ty con và công
ty liên kết tại ngày 31/12/2016 như sau:
Công ty TNHH Everpia Cambodia: một công ty TNHH được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số
554/BKHĐT - ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam cấp ngày 26 tháng 9 năm 2012 Công ty
TNHH Everpia Cambodia có trụ sở chính tại Số 360, đại lộ Monivong, thành phố Phnom Penh, Campuchia
Hoạt động chính của Công ty TNHH Everpia Cambodia là kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba
lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm
vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy đỉnh pháp luật của Campuchia Tại ngay 31 thang 12 nim 2016, Công ty nắm 100%
phan vốn chủ sở hữu trong công ty con này
Công ty Cổ phần Intermaru Vina: công ty liên kết với Công ty CP Everpia, với số vốn góp vào công ty
Intermaru Vina của công ty CP Everpia sẽ chiếm 44% cổ phần công ty Công ty Intermaru Vina là công ty
chuyên về sản xuất và gia công các loại khăn và vải dệt khăn Ngày 03 tháng 10 năm 2016, Công ty CP Intermaru Vina có quyết định đổi tên thành Công ty CP Texpia Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, Công ty
Cổ phần Everpia đã góp 11,590,390,000 đồng
Công ty TNHH Everpia Intermaru: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 22 tháng 9 năm 2015, Công
ty sẽ thành lập công ty con tại Đức với số vốn dự định đầu tư là 56.000 USD Vào ngày 12 thang | nam
2016, Công ty đã được cấp giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư ra Nước ngoài số 201600083 do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cấp để thành lập Công ty TNHH Everpia Intermaru Công ty TNHH Everpia Intermaru có trụ sở
tại số 30-34 Lugwig-Erhard-Strasse, 65760 Eschborn, Dire Hoạt động chính của Công ty TNHH Everpia
Intermaru là kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không
dét, vai lọc, ni, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường,
gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy đỉnh pháp luật Đức; thực
hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ nội thất bằng gỗ
Công ty Cổ phần Everpia Korea: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 08 tháng 6 năm 2016, Công ty
sẽ thành lập công ty con tại Hàn Quốc Ngày 01 tháng 08 năm 2016, Công ty cỗ phần Everpia Korea đã được cấp giấy chứng nhận ra nước ngoài số 201600179 Vốn pháp định của công ty là 1.500.000 USD
Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Kinh doanh vải không dệt, vài lọc, nỉ, ga trải giường, gồi, nệm, túi
Trang 12CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
ngủ, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác, Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vải không đệt, vai lọc ni và các mặt hàng may mặc khác, Thực hiện quyền nhập khẩu xuất khẩu vải không dệt , vải lọc nỉ, chăn ga và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Hàn quốc, thực hiện quyền nhập khẩu xuất khẩu của sản phẩm bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất, đồ dùng gia đình và đồ dùng có mục đích tương tự, đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác
1 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính riêng
Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm theo dương lịch của Công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Quý 04 tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KỀ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính riêng:
» Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 2);
> Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 3);
» Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
> Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế
toán Viét Nam (Dot 5)
> Thong tu 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hàng ngày 22/12/2014
Trang 13CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Việt nam đồng
Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính tuân thủ theo hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Bộ tài chính ban hành và có hiệu lực trong năm tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng, chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu
Kỳ phiếu, tin phiéu, kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền”
Có thu hồi ôn dưới I năm hoặc trong | chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản ngắn hạn
Có thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn | chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản dài hạn
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính riêng, theo giá trị ghỉ số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở
lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng, thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn
tương tự Tăng hoặc giảm số dư tài khoản phải thu khó đòi được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo hoạt động kinh doanh trong năm
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá
gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất
chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được
xác định theo phương pháp bình quân gia quyên Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối
phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,
Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường, hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng hàng tồn kho được hạch toán vào giá vồn hàng bán trong kỳ kế toán Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cô định
được ghỉ tăng vào nguyên giá, chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Trang 14CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Tài sản cố định thuê tài chính
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận
đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không,
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu trong hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt dong
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thằng theo
thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài chính, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian của hợp đồng thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị thương,
hiệu, kênh phân phối, phần mềm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Các chỉ phí mua sắm, nâng
cấp và đối mới tài sản được đưa vào nguyên giá của tài sản, các chỉ phí liên quan đến bảo trì, sửa chữa được
hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh Khi thanh lý tài sản, các khoản lỗ lãi phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị thương hiệu và kênh phân phối được ghi nhận là tài sản vô hình theo giá mua trên các hợp đồng có liên quan Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích, cụ thể như sau:
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có
liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê mặt bằng và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác
Trang 15CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Khoản trả trước tiền thuê mặt bằng thể hiện số tiền thuê trả trước tại Tịa nhà Keangnam, Phạm Hùng, Hà
Nội trong vịng 45 năm kể từ năm 2012 Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vịng 32 năm kể từ năm 2012 tương ứng với thời gian hoạt động cịn lại theo giấy chứng nhận đầu tư của Cơng ty
Các khoản chỉ phí trả trước dai han khác bao gồm giá trị cơng cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là cĩ khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Cơng ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hĩa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế tốn hiện hành
Các khộn đầu tư
Đầu tư gĩp vốn vào cơng ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các cơng ty liên kết được hạch tốn theo phương pháp vốn chủ sở hữu Cơng ty liên kết là cơng ty mà trong đĩ Cơng ty cĩ ảnh hưởng đáng kể nhưng khơng phải là cơng ty con hay cơng ty liên doanh của Cơng ty Thơng thường, cơng ty được coi là ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ
phiếu ở đơn vị đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế tốn riêng theo giá gốc, sau đĩ được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của cơng ty trong giá trị tài sản
thuần của cơng ty liên kết sau khi mua Lợi thế thương mại phát sinh từ hoạt động, đầu tư vào cơng ty liên
kết được phản ánh trong giá trị cịn lại của khoản đầu tư
Đầu tư gĩp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư gĩp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phịng giảm giá trị các khoản đầu tư vốn gĩp vào đơn vị khác
Dự phịng được lập cho việc giảm giá trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc năm kế hoạch được hướng dẫn theo thơng tư 228/2009 và thơng tư số 89/2013 Tăng giảm số dư khoản dự phịng được hạch tốn vào chỉ phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
ty mẹ và cơng ty con, cơng ty liên doanh, liên kết)
Phải trả khác gồm các khoản phải trả khơng cĩ tính chất thương mại, khơng liên quan đến giao dịch mua,
bán, cung cấp dịch vụ, các khoản phải trả liên quan đến chỉ trả tài chính như các khoản phải trả về lãi vay,
cổ tức và lợi nhuận phải trả, các chỉ phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả, các khoản phải trả do bên thứ 3 chỉ hộ, các khoản phải trả khơng mang tính chất thương mại như phải trả do mượn tài sản, phái trả về tiền phạt, bồi thường, tài sán thừa chờ xử lý, các khoản phải trả về BHXH, BHYT, KPCD
Các khoắn vay và nợ phải trả thuê tài chính
Hach tốn chỉ tiết và theo đối theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản
Vay nợ
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành tài sản cụ thể cần cĩ một thời gian đủ dài để cĩ thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hĩa vào nguyên giá của tài sản đĩ
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm khoản doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng trả tiền mua cho
số lượng sản phẩm của cơng ty trong một thời gian quy định
Trang 16CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Trợ cấp nghĩ việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng, để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng, gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cắp thôi việc cho người lao động khi chấm
đứt hợp đồng lao động theo điều 42 của Bộ luật Lao động
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra,
và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên
độ kế toán
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích lập đẻ tạo nguồn đầu tư cho hoạt động khoa học và công
nghệ của Công ty theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính Số tiền trích quỹ hàng năm được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt dựa trên kế hoạch chỉ tiêu cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số tiền trích quỹ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
Số tiền trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ được chấp nhận là chỉ phí được khấu trừ cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng,
mục đích, Công ty sẽ phải nộp Ngân sách Nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu
nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích
và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó
Vốn chú sở hữu
Vén chủ sở hữu được ghi nhận theo vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị phát hành thực thế và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bộ sung hay tai phát hành cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ là vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cỗ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ
vào vốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(1ỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công
cụ vốn chủ sở hữu của mình
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thẻ hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi
nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm
các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang,
nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa gia tri ghi sé va cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghỉ nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghí nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghỉ nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai
để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời Không có khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu
nhập hoãn lại phải trả nào được ghỉ nhận tại ngày 3! tháng 12 năm 2013 do không có khoản chênh lệch tạm