1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Thì hiện tại đơn

6 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thì hiện tại đơn: The present simple tenseI... Dấu hiệu nhận biết Chỉ cần gặp những từ này thì chúng mình cần sử dụng thì hiện tại đơn các em đừng quên nha!. Chú ý : Thì hiện tại đơn với

Trang 1

Thì hiện tại đơn: The present simple tense

I. Công thức: Form

1. Câu

khẳng định

I/You/We/They + V He/She/It + V(s/es)

2. Câu

phủ định

I/You/We/They + do not (don’t) + V He/She/It + does not (doesn’t) + V

3. Câu

nghi vấn

Do + I/you/we/they + V ? Does + he/she/it + V ?

Câu trả lời

Yes Yes, I/we/you/they + do Yes, he/she/it + does Câu trả lời

No No, I/we/you/they + don’t No, he/she/it + doesn’t

4. Câu hỏi

với từ

để hỏi

Wh + do + I/you/we/they + V ?

Wh + does + he/she/it + V ?

VD: We learn English everyday

She learns English everyday

Chú ý : Cách thêm -s , -es trong thì hiện tại đơn

1 Khi một động từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, o và z, ta thêm “-es”

Ví dụ: pass => passes wash => washes

catch => catches mix => mixes

buzz => buzzes go => goes

Trang 2

2 Khi một động từ tận cùng bằng “1 phụ âm + y”, ta biến “y” thành “i” rồi thêm “-es”

Ví dụ: hurry => hurries copy => copies

Nhưng không biến đổi “y” đứng sau 1 nguyên âm

Ví dụ: stay => stays enjoy => enjoys

3 Khi một động từ tận cùng bằng “e” ta thêm “s”

Ví dụ: doze => dozes like=> likes

Ngoại lệ: have =>has

4.Tất cả các động từ còn lại ta thêm “-s”

II. Cách sử dụng : Use

Cách sử dụng Ví dụ

1. Diễn đạt một thói quen hoặc

hành động lặp đi lặp lại

I usually go to bed at 11 p.m (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

2. Chân lý, sự thật hiển nhiên The sun rises in the East and sets in

the West (Mặt trời mọc ở phía đông

và lặn ở phía Tây)

3. Lịch trình, chương trình hoặc

kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu (thường nói về tàu xe, máy bay )

The plane takes off at 3 p.m this afternoon (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

III. Dấu hiệu nhận biết

Chỉ cần gặp những từ này thì chúng mình cần sử dụng thì hiện tại đơn các em đừng quên nha !

Every, always, usually, sometimes, often , never , rarely , in spring , summer,

……

Trang 3

Chú ý : Thì hiện tại đơn với động từ TO BE

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định như sau:

1. AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I AM (viết tắt = I'M )

2. IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

SHE IS A MY FRIEND (viết tắt = SHE'S A MY FRIEND )

HE IS A TEACHER (viết tắt = HE'S A TEACHER)

IT IS MY DOG (viết tắt = IT'S MY DOG)

3. ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào

YOU ARE GOOD FRIENDS (viết tắt =YOU'RE )

WE ARE TEACHERS (viết tắt = WE'RE )

THEY ARE TEACHERS (viết tắt = THEY'RE )

* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

- Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại

*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó:

Thể khẳng định:là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.

Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ Thí dụ: I AM A TEACHER (Tôi là giáo viên).

HE IS A STUDENT (Anh ấy là sinh viên)

Trang 4

SHE IS A SINGER (Cô ta là ca sĩ)

Thể phủ định:là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ

ngữ

Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ +Cách viết tắt:

I AM NOT = I'M NOT

IS NOT = ISN'T ARE NOT = AREN'T

Thí dụ: HE IS NOT HANDSOME (Anhấy khôngđẹp trai)

YOU ARE NOT BAD (Bạn không có xấu)

Thể nghi vấn:là một câu hỏi :

AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ? Thí dụ: IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?

AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?

IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?

IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?

ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?

Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ,một tính từ, một trạng ngữ

Thí dụ: Bổ ngữ là danh từ: I AM A YOUNG TEACHER = tôi là một giáo viên trẻ (A YOUNG TEACHER là một ngữ danh từ)

Bổ ngữ là tính từ: I AM YOUNG = tôi trẻ (YOUNG là tính từ)

Bổ ngữ là trạng ngữ: I AM AT HOME = tôi đang ở nhà (AT HOME là trạng ngữ, chỉ nơi chốn)

Trang 5

Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1: Chọn dạng đúng của từ

1. I catch/catches robbers

2. My dad is a driver He always wear/wears a white coat

3. They never drink/drinks beer

4. Lucy go/goes window shopping seven times a month

5. She have/has a pen

6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair

7. Mark usually watch/watches TV before going to bed

8. Maria is a teacher She teach/teaches students

Bài 2: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1. She (not study) ……… on Saturday

2. He (have) ……… a new haircut today

3. I usually (have) ……….breakfast at 6.30

4. Peter (not/ study)……….very hard He never gets high scores

5. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings

6. I like Math and she (like)……….Literature

7. My sister (wash)……….dishes every day

8. They (not/ have)……….breakfast every morning

Bài 3: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

1. My brothers (sleep) on the floor (often) =>

2. He (stay) up late? (sometimes) =>

3. I (do) the housework with my brother (always) =>

4. Peter and Mary (come) to class on time (never) =>

5. Why Johnson (get) good marks? (always) =>

6. You (go) shopping? (usually) =>

7. She (cry) (seldom) =>

8. My father (have) popcorn (never) =>

Bài 4: Viết lại câu hoàn chỉnh

Trang 6

Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

1. she / not / sleep late at the weekends =>

2. we / not / believe the Prime Minister =>

3. you / understand the question? =>

4. they / not / work late on Fridays =>

5. David / want some coffee? =>

6. she / have three daughters =>

7. when / she / go to her Chinese class? =>

8. why / I / have to clean up? => _

Bài 5: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)……… a dog It (be)……… an intelligent pet with a short tail and big black eyes Its name (be)……… Kiki and it (like)……… eating pork However, it (never/ bite)……… anyone; sometimes it (bark)……… when strange guests visit To be honest, it (be)……… very friendly It (not/ like)

……… eating fruits, but it (often/ play)……… with them When the weather (become)……… bad, it (just/ sleep)……… in his cage all day Peter (play)

……… with Kiki every day after school There (be)……… many people on the road, so Peter (not/ let)……… the dog run into the road He (often/ take)

……… Kiki to a large field to enjoy the peace there Kiki (sometimes/ be)

……… naughty, but Peter loves it very much

Ngày đăng: 18/10/2017, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w