Tài liệu tham khảo Mạng và thiết bị siêu cao
Trang 1Mục Lục
Đường dây dài siêu cao áp và hệ thống tải điện
phần I kháI niệm chung về lưới điện siêu cao áp , đường dây tảI
điện và hệ thống điện tảI điện
I Khái niệm chung về lưới điện siêu cao áp, đường dây tải điện dài và
II Các phương trình cơ bản của đường dây tải điện dài
1 Mục đích
2 Hệ phương trình vi phân cơ bản của đường dây 8
3 Giải phương trình đường dây dài cho điện áp và dòng điện
4 Phân tích quá trình sóng trên đường dây dài 11
5 Tính toán các thông số đặc trưng cho đường dây dài 14
phần II các phương trình cơ bản của đường dây tảI điện dàI
I Công thức chung tính chế độ đường dây dài thuần nhất
II Phân bố điện áp và dòng điện trên đườngdây
1 Đường dây không tổn thất 22
2 Đưqờng dây có điện trở khác không 25
III.Góc và công suất giới hạn
1 Góc δ
2 Công suất giới hạn của đường dây dài 28
IV.Công suất phản kháng trên đường dây
4 Thông số A , B , C , D của các máy biến áp
5 Thông số A , B , C , D của hệ thống tải điện 37
6 Tính toán chế độ của đường dây tải điện theo mạng 4 cực 42
Trang 2Hiện nay sự phát triển của hệ thống điện đang đi theo con đường tập trung
hoá sản xuất điện năng, trên cơ sở các nhà máy điện lớn, phát triển và sự hợp nhất
các hệ thống năng lượng Điều đó dẫn đến sự cần thiết phải xây dựng và mở rộng
các mạng điện có điện áp cao, siêu cao và cực siêu cao xoay chiều như :220, 330,
400, 500, 750 và 1150 kV.Các đường dây điện áp cao và siêu cao có vai trò rất
quan trọng, nó có khả năng truyền tải công suất rất lớn và có thể tải điện năng đi
rất xa Công suất và độ dài tải điện năng càng lớn thì điện áp sử dụng càng cao,
giá thành tải điện sẽ thấp hơn
Khi công suất phụ tải lớn, công suất các nhà máy điện tập trung cao, dẫn đến
phải dùng các đường dây siêu cao áp để tải điện và tạo thành lưới điện siêu cao
áp
Trong thực tế đường dây siêu cao áp có các đặc điểm :
- Dòng lớn nên phải dùng dây dẫn có tiết diện lớn, gây khó khăn cho thi
công lắp đặt Mặt khác khi vận hành, xung quanh dây dẫn khi vận hành sẽ xuất
hiện điện trường với cường độ rất cao, điện trường này sinh ra vầng quang Do đó
dẫn đến tổn thất công suất và điện năng rất lớn, đồng thời gây nhiễu vô tuyến Vì
vậy người ta dùng dây phân pha
Dây phân pha: là dây dẫn ở mỗi pha có tiết diện lớn được thay bằng một số
dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn Các dây dẫn này được kết chặt trên góc của một
khung định vị đa giác đều để giữ chúng luôn luôn song song với nhau Với đường
dây 220 kV, mỗi pha có hai dây dẫn, đối với đường dây 500 kV, mỗi pha có 3
613 0 r
Trong đó :
m: là hệ số phụ thuộc độ nhám của bề mặt dây, với dây bện nhiều sợi
m=0,82
δ : là hệ số phụ thuộc vào mật độ không khí
Đối với dây dẫn bình thường thì cường độ điện trường gây ra vầng quang vào
khoảng 30 kV/cm Giá trị này phụ thuộc vào thời tiết, khi ẩm ướt hệ số bề mặt
giảm làm cho vầng quang xuất hiện ở điện trường thấp
Trang 3r : là bán kính dây dẫn
Cường độ điện trường cho phép lớn nhất trên bề mặt dây vào khoảng 20 đến
27 kV/cm Để giảm cường độ điện trường ta phải phân pha dây dẫn
Bán kính đẳng trị lớn hơn nhiều bán kính của một dây có tiết diện tương
đương Do đó, làm cho cường độ điện trường trên bề mặt giảm thấp Bán kính này
làm giảm thấp điện kháng đơn vị và tăng điện dung đơn vị của đường dây Do đó
số dây phân trong một pha và khoảng cách giữa chúng phải được chọn sao cho
vừa giảm được cường độ điện trường, giảm tổn thất vầng quang, giảm nhiễu vô
tuyến nhưng đem lại hiệu quả kinh tế Lúc đó phải tính đến các yếu tố tăng khả
năng tải do giảm điện kháng, ảnh hưởng đến môi trường do điện trường gây ra,
điện trường này tăng lên khi điện dung đường dây tăng Muốn khắc phục phải
tăng chiều cao của cột, dẫn đến chi phí đường dây cao
Đối với đường dây 500 kV trở lên, không chọn dây dẫn theo mật độ kinh tế vì
những hạn chế về tổn thất vầng quang và nhiễu vô tuyến
- Khoảng cách cách điện và chiều dài chuỗi sứ rất lớn: Chiều dài của chuỗi
sứ siêu cao áp chỉ phải xác định theo điện áp vận hành Số bát sứ của đường dây
500 kV có thể từ 22 đến 25 bát và lớn hơn Chuỗi sứ 500kV dài khoảng 4 đến 5 m
và có thể hơn nữa Điều này làm cho độ lệch ngang của chuỗi sứ rất lớn, dẫn đến
khoảng cách pha phải lớn, cột phải cao lên làm chi phí đường dây sẽ cao hơn
- Ảnh hưởng đến môi trường chung quanh đường dây: Chiếm nhiều đất để
xây dựng trạm và móng cột, tiếng ồn do vầng quang, nhiễu vô tuyến, ảnh hưởng
đến cảnh quan, ảnh hưởng do cường độ điện trường đến khoảng không gian dưới
đường dây và mặt đất có thể gây ra điện thế nguy hiểm trên các vật liệu kim loại
dưới đường dây Cường độ điện trường cho phép từ 5 đến 25 kV/cm, tuỳ thuộc
vào loại đường dây Do đó thời gian con người và gia súc ở dưới đường dây phải
được hạn chế đến mức không nguy hiểm cho sức khoẻ
- Độ tin cậy cung cấp điện: đường dây siêu cao áp đòi hỏi độ tin cậy rất
cao, vì đường dây siêu cao áp cấp điện cho các phụ tải với công suất rất lớn Nếu
không đảm bảo độ tin cậy có thể gây ra thiệt hại lớn về kinh tế, tài sản và con
người Để đảm bảo độ tin cậy cao ta phải tăng cách điện đường dây, tăng sức chịu
lực của cột và móng, tăng số mạch song song nhưng phải tính toán cẩn thận để
đạt được mức tin cậy tối ưu
Đặc điểm quan trọng về kỹ thuật của đường dây siêu cao áp và hệ thống điện
có đường dây siêu cao áp gồm:
- Tổn thất điện năng do vầng quang rất cao, để giảm tổn thất điện năng ta
dùng dây phân pha
- Công suất phản kháng do điện dung đường dây sinh ra rất lớn, sự phân
pha dây dẫn càng làm cho công suất này lớn hơn, gây ra các vấn đề kỹ thuật cần
giải quyết trong chế độ non tải hoặc không tải của lưới điện và đường dây
Trang 4+ Sự tăng cao điện áp cuối đường dây có thể vượt quá khả năng chịu đựng
của thiết bị phân phối
+ Công suất phản kháng do điện dung mà máy phát phải chịu có thể lớn
hơn khả năng của nó
+ Nguy cơ tự kích thích và tự dao động tăng dần lên
Trong chế độ phụ tải max, nếu đường dây cấp điện từ hệ thống cho nút phụ tải
thì tổn thất điện áp có thể rất lớn, do đó người ta tránh không tải công suất phản
kháng trên đường dây siêu cao áp Để cấp công suất phản kháng cho phụ tải phải
đặt tụ bù tại các nút tải khu vực
Điều chỉnh điện áp có đường dây dài khá phức tạp, cần lượng công suất phản
kháng rất lớn biến thiên từ dung tính sang cảm tính Đây là vấn đề kinh tế - kỹ
thuật nan giải Nếu đường dây nối liền các phần độc lập của hệ thống điện có độ
dài lớn thì gặp phải vấn đề khả năng tải theo công suất giới hạn và ổn định tĩnh
Nếu độ dự trữ ổn định tĩnh thấp phải có biện pháp nâng cao ổn định động cũng
làm khả năng tải của đường dây dài bị hạn chế Để giải quyết vấn đề này phải
phối hợp giữa các bảo vệ và lựa chọn sơ đồ hợp lý của đường dây dài
Đối với đường dây có độ dài lớn hơn 30 km thì phải đặt thêm thiết bị phụ: Tụ
điện bù dọc, kháng điện bù ngang, máy bù tĩnh, máy bù đồng bộ xử lý vấn đề
tăng cao điện áp, quá tải máy phát trong chế độ không tải và non tải đảm bảo điện
áp cuối đường dây hoặc nâng cao khả năng ổn định tĩnh Đây là bài toán kinh tế
kỹ thuật
Lưới điện có đường dây siêu cao áp ngắn, một đường dây không đặt thiết bị
bù, nhưng toàn lưới phải đặt bù để giải quyết yêu cầu kinh tế
Đối với đường dây dài nếu sử dụng sơ đồ thay thế bằng thông số tập trung sẽ
phạm sai số lớn Do đó khi tính toán phải dùng phương pháp thông số rwi hoặc
phương pháp sơ đồ thay thế Đường dây được chia thành các đoạn ngắn với các
thông số tập trung rồi dùng phương pháp tính lặp
Để giải quyết các vấn đề kỹ thuật nan giải của điện áp xoay chiều nói trên, có
thể sử dụng lưới điện một chiều Tuy nhiên lưới điện một chiều sẽ không thay thế
lưới điện xoay chiều mà tham gia vào lưới điện xoay chiều ở những vị trí nhất
định nhằm khắc phục nhược điểm của nó, làm cho hiệu quả kinh tế của hệ thống
điện chung cao hơn
Dưới đây cho công suất tự nhiên của đường dây siêu cao áp, đặc trưng cho
khả năng tải của đường dây dài
Lưới điện Việt Nam trong tương lai gần sẽ là lưới điện siêu cao áp 220-500
kV Lưới điện này có cấu trúc phức tạp: Nhiều nguồn điện, nhiều mạch vòng, với
nhiều cấp điện áp trong đó có các đường dây siêu cao áp 220-500 kV
Để hiểu được tính chất vật lý của đường dây siêu cao áp, trên cơ sở đó có thể
thiết kế và vận hành tối ưu đường dây này, người ta thường nghiên cứu các đường
dây siêu cao áp trong sơ đồ đơn giản: Sơ đồ hệ thống điện bao gồm đường dây dài
Trang 5có hai nguồn cung cấp ở hai đầu, bao gồm cả thiết bị bù các loại và máy biến áp
tăng giảm ở hai đầu gọi chung sơ đồ này là hệ thống tải điện Trên hình 1 dưới
đây là các dạng thông thường của hệ thống tải điện
Hình 1a là đường dây siêu cao áp nối hai phần của hệ thống điện gọi là hệ
thống con 1 và 2 Đường dây này gọi là đường dây liên lạc hệ thống, dòng công
suất trên đường dây này có thể là một hướng hoặc hai hướng, hai hệ thống hỗ trợ,
dự trữ cho nhau Để phân tích chế độ xác lập của hệ thống: Hai hệ thống con
được đẳng trị bằng hai nhà máy điện HT1, HT2 với phụ tải Spt1 S pt2 và đường dây
liên lạc siêu cao áp, đường dây này có thể có một lộ, hai lộ hay ba lộ song song
Nếu công suất tải trên đường dây nhỏ hơn nhiều so với công suất đặt của các nhà
máy điện của mỗi hệ thống con thì có thể coi điện áp trên thanh cái hai hệ thống
con (U1,U2) là không đổi khi đường dây khá dài thì hai đầu đường dây thường
phải đặt thêm hai kháng điện (KĐ1,KĐ2) Trong nhiều trường hợp còn phải đặt
thêm các bộ tụ bù dọc (thường kèm theo kháng điện) trên đường dây như hình1b
Như vậy đường dây liên lạc không phải là đường dây đơn thuần mà là một hệ
thống tải điện có nhiều phần tử khác nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của
đường dây
Hình 1c là đường dây truyền công suất từ nhà máy điện đặt khá xa vào hệ
thống nhận điện (HT) trên đường nó cấp điện cho một trạm khu vực (TKV) lớn
Điện áp trên thanh cái hệ thống U2 có thể xem là hằng số đối với dòng công suất
trên đường dây
Trên hình 1d là trường hợp phức tạp hơn hai nhóm phát điện MP1 và MP2 liên
hệ với nhau qua máy biến áp từ ngẫu MP2 cấp điện cho hệ thống 220 kV và phát
một phần nhập vào công suất từ MP1 đường dây 500kV cấp điện cho ba trạm khu
vực TKV1, TKV2 và TKV3 và truyền công suất còn lại vào hệ thống nhận điện và
cũng có khi đi từ hệ thống nhận điện về các trạm khu vực Hệ thống các máy phát
điện được đẳng trị bằng một máy phát điện duy nhất phát công suất S1 về hệ
thống nhận điện Trường hợp này lưới điện cũng có cấu trúc phức tạp
Trang 6H×nh 1e lµ tr−êng hîp hai nhµ m¸y ®iÖn cã c«ng suÊt t−¬ng ®−¬ng cÊp cho
mét khu phô t¶i
§DD
H×nh 1 f)
Trang 7Nhìn chung trong tất cả các trường hợp trên đều được thể hiện bằng các thanh
cái có điện áp cho trước và được coi là không đổi khi xác định một loạt các chế
độ làm việc của hệ thống
Do đó có thể thay thế hệ thống bằng mạng 4 cực như trên hình 1f trong đó
hoặc là nhà máy điện cấp điện qua đường dây dài vào hệ thống là đường dây dài
(ĐDD) được cấp điện từ hai phía với điện áp U1,U2
II Các phương trình cơ bản của đường dây tải điện dài
1 Mục đích
Mục đích của việc giải tích đường dây tải điện đi xa là thiết lập những quan
hệ nhằm xác định những thông số chế độ của đường dây dài trong các chế độ vận
hành khác nhau Các thông số được quan tâm nhất là công suất P, Q, điện áp U ở
hai đầu và trên đường dây cũng như góc δ giữa vectơ điện áp ở hai đầu đường
dây
Kết quả giải tích đường dây dài là cơ sở để tiến hành các tính toán kinh tế-
kỹ thuật khi thiết kế cũng như khi vận hành sao cho khi vận hành đường dây tải
điện đi xa các thông số chế độ được duy trì trong phạm vi cho phép, khả năng tải
của đường dây được nâng cao và chứng tỏ sự hợp lý về kinh tế của các lựa chọn
đó
Bản chất của quá trình truyền tải năng lượng theo đường dây tải điện là quá
trình truyền sóng, trong đó các sóng điện áp và dòng điện không ngừng truyền tải
năng lượng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ Như vậy ta sẽ dẫn ra các phương trình
sóng cơ bản của đường dây dài
2 Hệ phương trình vi phân cơ bản của đường dây:
Giả thiết đường dây là đồng nhất (các thông số rải đều trên toàn bộ đường
dây) và mang tải đều pha Các thông số cơ sở của đường dây dài 1 km bao gồm:
- Điện trở đơn vị Ro [ Ω/km], điện trở toàn đường dây R = Ro.l [Ω]
- Điện dẫn đơn vị Go [1/Ω.km], điện dẫn toàn đường dây G=Go.l [1/Ω]
- Điện kháng đơn vị Xo = ω Lo [Ω/km], điện kháng toàn đường dây
X=Xo.l [Ω] trong đó Lo là độ từ cảm đơn vị [ H/km]
- Điện dẫn phản kháng đơn vị Bo= ω Co [ 1/Ω.km], điện dẫn phản kháng
toàn đường dây B = Bo.l [ 1/Ω], trong đó Co là điện dung đơn vị [F/km]
ω= 2πf với f là tần số của dòng điện, đối với hệ thống điện Việt Nam
f = 50 Hz
- Tổng trở đơn vị của đường dây Zo=Ro+jXo, tổng trở đường dây Z = Zo.l
- Tổng dẫn đơn vị của đường dây Yo = Go + jBo, tổng dẫn đường dây
Trang 8- Điện trở Rodx [Ω]
- Điện kháng Xodx = ω Lodx [Ω]
- Điện dẫn tác dụng Godx [Ω-1]
- Điện dẫn phản kháng ( dung dẫn ) Bodx = ω Codx [Ω-1]
Nếu điện áp pha và dòng điện ở cuối của phần tử đường dây là u và i thì ở
đầu phần tử đường dây điện áp và dòng điện sẽ là :
u + x
Từ hình 2, ta nhận thấy sở dĩ có sự biến đổi điện áp như trên là do có
giáng áp trên điện trở iRodx và trên điện kháng Lodx.∂ i ∂ t, còn sự biến thiên
dòng điện dò chạy qua điện dẫn tác dụng u.Godx và dung dẫn Codx ∂ u ∂ t
Theo định luật Kirchoff II cho mạch vòng như trên hình 2, ta có thể viết :
biến đổi của điện áp và dòng điện trên đường dây tải điện đi xa Giải (1.2) và
(1.4) ta được quan hệ của điện áp và dòng điện biến đổi trong không gian và theo
thời gian
3 Giải phương trình đường dây dài cho điện áp và dòng điện hình sin
Điện áp và dòng điện hình sin được diễn tả bằng các số phức U và I, đạo
hàm của U và I theo t ta có:
dx
Xodx i+ dx
u u
∂
∂
i
Trang 9
dt
d U = jωU ;
dx
d I = GoU + jωCo U = U( Go + jωCo ) = U Yo ( 1.6b ) Trong đó :
Zo= Ro + jωLo = Ro + j Xo ( 1.7a )
và Yo = Go + jωCo = Go + j Bo ( 1.7b )
là tổng trở và tổng dẫn của một đơn vị độ dài đường dây
Lấy đạo hàm bậc hai của U và I theo công thức (1.6a) và (1.6b) ta được:
2
2
dx
U d = dx
d I
Zo = U Yo Zo = γ2U ( 1.8 ) 2
2
dx
I d = dx
d U
Yo = Yo Zo I = γ2I ( 1.9 ) Trong đó :
γ = Y0 Z0 = (G o + jωC o)(R o + jωL o) = β + jα =γ ejε ( 1.10 )
được gọi là hệ số truyền sóng
Chuyển vế (1.8) và (1.9) ta thu được các phương trình vi phân cơ bản của
đường dây tải điện xoay chiều ba pha:
2
2
dx
U d
Phương trình (2.11) có nghiệm tổng quát cho điện áp ở điểm x:
Ux = K1eγx + K2e-γx (1.13 )
trong đó x là khỏang cách tính từ cuối đường dây
Lấy đạo hàm (1.13) theo x, ta có:
o o
o o
L j R
L j R C j G
ω
ωω
o o
L j R
C j G
ω
ω+
thông số của đường dây
Zs =
o o
o o
C j G
L j Rω
ω+
γvà Z s là hai thông số đặc trưng của đường dây tải điện đi xa
Trang 10Các biểu thức (1.13) và (1.15) cho phép xác định véctơ điện áp và dòng
điện ở mọi điểm trên đường dây tải điện Các hằng số K1 và K2 được xác định
theo các điều kiện biên cho trước Khi biết điện áp U2 và dòng điện I2 ở cuối
đường dây tải điện (nghĩa là x = 0), ta có:
K K U
2 1 2
2 1 2
2 1
) (
2 1
2 2 2
2 2 1
s
s
Z I U K
Z I U K
Thay (1.18) vào (1.13) và (1.15) ta có hàm xác định điện áp và dòng điện
tại một điểm bất kỳ tính từ cuối đường dây như sau:
e
eγ ư ưγ
(1.20) Chuyển (1.19) và (1.20) về dạng lượng giác hyperbol với các quan hệ:
shγx =
2
x x
e
eγ + ưγ ; chγ x =
2
x x
=
+
=
x sh U
U x ch I I
x sh Z I x ch U U
s x
s x
γγ
γγ
2 2
2 2
=
+
=
xl sh Z
U xl ch I I
xl sh Z I xl ch U U
s
s
γγ
γγ
2 2
1
2 2
1
Ta cũng có thể xác đinh điện áp và dòng điện ở một điểm x bất kỳ(tính từ
đầu đường dây) khi biết điện áp U1 và dòng điện I1 :
U x ch I U
x sh Z I x ch U U
s x
s x
γγ
γγ
1 1
1 1
U xl ch I I
xl sh Z Z xl ch U U
s
s
γγ
γγ
1 1
2
1 1
2
(1.24)
Các biểu thức (1.21), (1.22),(1.23) và (1.24) dùng để tính toán các chế độ vân
hành của đường dây tải điện Các công thức náy sử dụng cho điện áp pha, khi cần
tính điện áp dây phải nhân thêm 3 vào số hạng của hàm điện áp
Trang 114 Phân tích quá trình sóng trên đường dây dài
ư
ư
ư +
+
ư
ư +
θ ϕ α β θ
ϕ α β
ϕ α β ϕ
α β
j j x j x s
j j x j x s x
j x j x j
x j x x
eeZ
Ke
eZ
KI
eeKe
eKU
2 1
2 1
2 1
2 1
( 1.26 )
Từ các hàm phức trên ta dễ dàng lập được các hàm thực của điện áp và
dòng điện, đó là các hàm biến thiên theo thời gian t và độ dài đường dây x:
ư
ư
ư + +
=
+
ư +
+ +
=
ư
ư
) sin(
2 ) sin(
2
) sin(
2 ) sin(
2
2 2
1 1
.
2 2
1 1
.
θϕαωθ
ϕαω
ϕαωϕ
αω
β β
β β
x t e
Z
K x
t e
Z
K i
x t e
K x
t e
K u
x s x
s t
x
x x
t x
( 1.27 )
* Ta sẽ khảo sát hàm ux.t , để thiện tiện ta giả thiết ϕ1=ϕ2= 0, như vậy hàm
ux.t gồm hai thành phần điện áp chứa sin(ωt + αx) và sin(ωt -αx) Trước tiên ta
xét thành phần điện áp chứa sin(ωt + αx) ký hiệu là ut với:
ut = 2 K1eβx sin(ωt + αx) ( 1.28)
Tại một thời điểm bất kỳ, ví dụ t = 0, điện áp ut phân bố theo dạng sóng
hình sin trên đường dây tải điện có biên độ tăng dần theo chiều tăng của x (hình
3, đường 1)
Sóng hình sin này có bước sóng, tức là khoảng cách giữa hai điểm của
đường dây mà điện áp ut ở hai điểm đó trùng pha với nhau Ta ký hiệu bước sóng
là λthì góc biến thiên α.λ giữa hai điểm cách nhau một độ dài sóng sẽ là 2π ,
do đó :
λ= 2π/α ( 1.29)
Khi thời gian tăng một lượng ∆t, ta nhận thấy sóng hình sin vẫn giữ
nguyên hình dạng nhưng dịch chuyển về phía trái theo chiều giảm của x một góc
ω.∆t (đường 2) Như vậy sau thời gian ∆t, sóng dịch chuyển được một góc
ω.∆t, góc này nếu tính theo độ dài đường dây ∆x sẽ là α.∆x, như vậy :
2 3
2 λλ
2
3ππ
λπ2
Trang 12v = ∆x/∆t = ω/α ( 1.30 )
Với giả thiết ban đầu x = 0, ứng với điểm nhận điện là điểm cuối đường
dây, chiều truyền năng lượng là chiều từ đầu đường dây đến cuối đường dây Vì
vậy sóng điện áp ut dịch chuyển theo chiều truyền năng lượng, có biên độ giảm
dần ta gọi là sóng tới hay sóng thuận
là sóng dịch chuyển theo chiều tăng của x, cũng với tốc độ như sóng thuận, tức là
chuyển dịch ngược chiều với chiều truyền năng lượng ta gọi là sóng phản xạ hay
sóng ngược Sóng ngược cũng có biên độ giảm dần theo chiều truyền sóng (hình
giá trị trong khoảng 3.10-5 ) 5.10-5 km-1 Còn α nói lên tốc độ biến thiên góc pha
của sóng dọc theo tọa độ x của đường dây, gọi là hệ số pha,đơn vị là rad/km hay
o/km, có giá trị trong khoảng 0.06 ) 0.065 rad/km Đối với đường dây trên không
siêu cao áp, các hệ số suy giảm và hệ số pha phụ thuộc vào các thông số của
đường dây và tần số của dòng điện
* Đối với dòng điện, quá trình truyền sóng cũng tượng tự như điện áp
•••• Lưu ý: việc tách điện áp và dòng điện thành các sóng thuận và sóng
ngược là để dễ dàng khảo sát quá trình truyền tải điện năng Thực chất trên mọi
π
π 2
xλ
λ 2 3
xαπ
3
Trang 13điểm của đường dây tải điện, ở mọi thời gian chỉ tồn tại duy nhất một giá trị điện
áp và dòng điện xác định bởi biểu thức (1.27 )
5 Tính toán các thông số đặc trưng cho đường dây dài:
Các thông số đặc trưng của đường dây dàI bao gồm tổng trở sóng Zs hệ số
truyền sóng γ ,độ dàI sóng λ,tốc độ truyền sóngν và chγl,shγl
G
jX R Z
0 0 0
= + +
e j jB
R jX G Z
Để tính tổng trở sóng khi đw biết Z0 và Y0,có thể sử dụng hai cách tính gần
đúng:
-Khai căn trực tiếp số phức ở toạ độ cực (môđun và góc)
-Dùng các công thức khai triển chuỗi
Z Z
0 0
sau đó áp dụng các công thức:
θψ
ψψ
Z Y
Z Z
2
0 0 0
0 0
Z St Z S.cosθ:Z Sa = Z S.sinθ
εγψψψ
ψ
2
0
Y Z Y
và β =γ cosε;α =γ sinε
5.1.2 Dùng các công thức khai triển chuỗi
Phân biệt ba trường hợp: a)Không xét R,G ; b)Không xét G; c)Xét đến cả
X jB
Trang 14b.Xét đến điện trở R0 của đường dây (G=0):
Ta thực hiện các biến đổi sau:
0
0 0
0
0 0 0 2 0 0 0
0
0 0
0 0 0
0 0
0 0
1 1
) (
1 1
X
R j j
X
R B
X j jB jX R
X
R j Z
X
R j B
X jB
jX R
Đại lượng
0
0
1 X
R j
ư có thể phân thành chuỗi , chuỗi này hội tụ khi -1<R0/X0<1
Do tỷ số R0/X0 nhỏ nên ta chỉ lấy số hạng đầu của chuỗi này:
0
2 1 1
X
R j X
R jcuối cùng ta có:
αβααγ
θ
j j
X
R X
R j B X j
X
R arctg X
R j Z
X
R j B
X
+
= +
0 0
0
0 0 0
0 0
0 0 0
0
2 2
1
2
; 2
1 2
1
(1.37)
Như vậy khi tính thêm điện trở thì α không đổi và bằng α0.Thực ra α0 có thay
đổi nhưng rất nhỏ, tài liệu [8] đưa ra công thức sau:
0
0 0
2 0
2 0 0
0 0
2
8 1
S
Z R
X
R B
=
βα
ZS0 và α0 là tổng trở sóng và hệ số pha khi không tính đến điện trở đường
dây (R=0)
c.Xét cả điện trở R0 và điện dẫn G0:
Tổng trở sóng:
0 0 0 0 0 0
0
Y
Z Y Z
Z Y
Z
γ
0 0 0 0 0
0
Y Z
Y Z
2 2
B G
X R
Trang 15Lấy bình phương của giá trị tuyệt đối của γ:
0 2 0 2 0 2 0 2
2 2
B G X
= +
=β αγ
Ta rút ra:β2 ưα2 = R0G0ư X0B0 và 2βα = R0B0+ G0X0
Từ các phương trình trên rút ra:
) )(
( 2
1 ) (
2 1
) )(
( 2
1 ) (
2 1
2 0 2 0 2 0 2 0 0
0 0 0
2 0 2 0 2 0 2 0 0
0 0 0
B G X R G
R B X
B G X R B
X G R
+ +
+
ư
=
+ +
Đường dây 500 kV dài L=500 km , mỗi pha có n = 4 sợi AC –300 đặt
trên khung hình vuông, cạnh a= 400 mm, đường kính mỗi sợi dây d = 25mm ,
bán kính r = 12,5 mm Khoảng cách trung bình giữa các pha Dtb=14 m
Tính toán các thông số của đường dây :
Điện trở đơn vị :
km n
5 , 12 2
0 10 4 , 183
14000 lg 6 4 4 2
1 10
lg 6 4 2
Điện kháng đơn vị :
275866 ,
0 0008786 ,
0 50 14 , 3 2 2
0 10 4 , 183
14000 lg
24 , 0 10
lg
024 ,
Dung dẫn đơn vị của đường dây :
6 0
6 0
0
0 = G + jB = 0 + j 4 , 02607 10ư
Y 1 / Ω km = 4 , 08 10ư3∠ 900Tổng trở sóng không tính đến điện trở :
275866 ,
0
6 0
Trang 168648 , 84 277 , 0
0 90 10 02607 , 4 8648 , 84 277 ,
γ
=0,0000475+ j0,0010593 Tính theo (1.37) :
[0 , 025 / 2 0 , 275866] 0 , 001053877 + j 0 , 001053877 = 0 , 000047753 + j 0 , 001053877
=
γ
5.2.Bước sóng và tốc độ truyền sóng:
Ta xét đường dây lý tưởng : không có tổn thất , R0=0 và G0=0 , tổng
trở sóng có giá trị thực ZS0 hệ số suy giảm bằng không , chỉ tồn tại hệ số α
Theo (1.30), tính đến (1.36) và (1.10) tốc độ truyền sóng υ sẽ là :
0 0 0
0
1 C L C
=
=ω
ωα
ων
Ta biết rằng :
as r r r
r
C
νεàεàπεεπ
àà
2 0
0 0
0 0 0
1
=
=
= Trong các biểu thức trên à0,àr,ε0,εr là các độ từ thẩm và hằng số điện
môi của chân không và môi trường , νas = 300000km/s là tốc độ ánh sáng
Do đó:
r r
1
km/s Đối với đường dây trên không àr = 1 ,εr = 1, vì vậy tốc độ truyền sóng
bằng tốc độ ánh sáng
Nếu tính đến điện trở thì:
0 2 0
2 0 5
8
8 10 3
R X
X +
πνα
π
λ= 2 =2 = km Nếu tần số dòng điện là 50Hz thì λ= 300000 / 50 = 6000 km
Đối với đường cáp àr = 1 ,εr = 4 nên ν = 150000 km/s ,λ= 3000 km
5.3 Tính chγl, shγ l
Trường hợp đường dây không tổn thất các thông số trên sẽ là:
Do R=0, G=0 , theo các quy tắc lượng giác hyperbol :
x
0 0
0 0
sin
x shj
=
x sh
cos
x chj
=
x ch
αα
γ
αα
γ
(1.40) a.Trường hợp tính thêm điện trở: sử dụng γ đw tính trong mục 5.1, công
thức (1.40):
Trang 17R sh x chj x X
R
0
0 0
0 0
R sh x
0
0 0
0
0
2 2
, 1
x x
X
R x j x X
R sh x
0
0 0
0 0
=+
=
+
=+
=
+
=
xx
jchxx
shxjxshxsh
xx
jshxx
chxjxchxch
xjxx
α β
α β
α β γ
α β
α β
α β γ
α β γ
sin.cos
sin.cos
! 5
! 3
! 6
! 4
! 2 1
7 5 3
6 4 2
+ + + +
=
+ + + +
=
l l l l l sh
l l l l
ch
γγγγγ
γγγγ
Thay:
Y X
! 5
! 3
! 6
! 4
! 2 1
7 5
3
3 3 2 2
+ +
+ +
=
=
+ +
+ +
=
=
Y Z Y
Z Y
Z Y Z Y Z sh l sh
Y Z Y Z Y Z Y
Z ch l ch
Đó là công suất ở chế độ làm việc của đường dây dài khi tổng trở thay thế
của phụ tải cuối đường dâyZpt bằng tổng trở sóng Zs của đường dây
Tổng trở thay thế của phụ tải được tính như sau:
Trang 18UeZ
Ux
Do Κ2 = 0 nên thành phần phản xạ của sóng điện áp và sóng dòng điện
bằng 0, chỉ còn lại các sóng thuận
Từ (1.46) ta nhận thấy, góc pha giữa điện áp và dòng điện ở mọi điểm trên
đường dây đều không đổi và bằng θ của tổng trở sóng Góc pha giữa điện áp U1
và U2 ở đầu đường dây bằng α l
Công suất phụ tải cuối đường dây có tổng trở thay thế bằng tổng trở sóng
gọi là công suất tự nhiên (natural power ) Stn
-Tính theo điện áp pha :
S S tn tn
Z
U Z
U jQ P
2 2
Z
U Z
U jQ P
2 2
*
2
Ta thấy công suất tự nhiên khi không tính điện trở bằng công suất biểu
kiến tự nhiên khi tính điện trở (vì phép Stn tính gần đúng) Công suất phản kháng
tự nhiên là công suất dung tính vì góc θ<0
Do không có sóng phản xạ nên chế độ vận hành với công suất tự nhiên có
ưu điểm là:
1 Phân bố điện áp trên đường dây bằng phẳng nhất:
Mức chênh lệch điện áp giữa các điểm của đường dây chỉ phụ thuộc vào
hệ số suy giảm β , không phụ thuộc vào sự giao thoa giữa sóng thuận và sóng
ngược như ở các chế độ làm việc khác
Đặc biệt với các đường dây không tổn thất có R=0,G=0 ta có (1.26):
0 0 0 0
0
0 0
0 0
j
L j Z
j C
L j C j L j
αω
ωωγ
α0và Z0 là hệ số pha và tổng trở sóng khi không tính đến R và G
Ta thấy hệ số suy giảm bằng 0 ,do độ lớn của điện áp là hằng số trên toàn
bộ đường dây và chỉ có góc pha thay đổi vì :
x j
2 α
= Tổng trở sóng ZS0 là số thực , do đó: j x
Trang 19Dòng điện cũng có biên độ không đổi và trùng pha với điện áp
Đối với đường dây không tổn thất , công suất tự nhiên là thuần tác dụng:
0
2 2 S tn
Z
U
Trong tính toán thực tế có thể thay đổi U2 bằng điện áp dây định mức Uđm
của đường dây:
0 2
S
dm tn
Z
U
Công suất tự nhiên tính theo (1.49) được dùng làm đặc trưng cho khả năng
tải của đường dây dài
2 Hiệu suất tải điện cao nhất:
Các chế độ khác chế độ công suất tự nhiên do có sóng ngược nên một phần
năng lượng truyền đến phụ tải phản xạ ngược lại mà không đi vào phụ tải Hơn
nữa do có sóng ngược nên điện áp trên đường dây lên cao kéo theo tổn thất vần
quang phụ thêm Do vậy ở các chế độ này đều có hiệu suất kém hơn chế độ công
suất tự nhiên
Do có những đặc tính tốt như vậy nên chế độ vận hành với công suất tự
nhiên là chế độ thuận lợi và công suất tự nhiên được coi là thông số đặc trưng cho
đường dây tải điện đi xa
Ví dụ 2
Đuờng dây truyền tải 3 pha điện áp 500 kV , chiều dài 300 km , tần số 50
hz Điện cảm đơn vị L= 0,97 mH/km và điện dung C = 0,0115 à F / Km Đường
dây có tổn thất
a) Tính hệ số dịch pha β, tổng trở sóng đặc trưng ZC ,vận tốc truyền sóng
v và chiều dài sóng λ
b) Phụ tải cuối đường dây công suất 800 MW , hệ số công suất cosϕ= 0 , 8
dòng điện chậm pha hơn điện áp
0115 , 0
10 97 , 0
6 3
C
L
ZCTốc độ truyền sóng :
5
10 0115 , 0 97 , 0
1 1
10
3 5
=
=
= fν
Trang 20a) Tính công suất biểu kiến cuối đường dây và độ lệch điện áp phần trăm
Hệ số dịch pha của toàn bộ đường dây :
0
031 , 18 3147
, 0 300 001049 ,
lβ
Điện áp pha cuối đường dây :
0 0
3
0 500
cos
3 2
* 2
45 , 66 33 ,
324 + j
Độ lớn điện áp đầu đường dây :
4232 , 573
Z j I
* 1 1
1 = 3 V I = 3336 , 78 + j 83 , 035 702 , 7 + j 2683 , 4 10ưS
Trang 21PHầN II
CHế Độ LàM VIệC CủA đường dây thuần nhất
I.Công thức chung tính chế độ đường dây dài thuần nhất :
Đường dây dài thuần nhất là đường dây không có thiết bị bù và cũng
không tính đến các thiết bị phân phối ở hai đầu như máy biến áp
Công thức tổng quát để tính chế độ của đường dây dài là (1.21) và
(1.23) Công thức tính điện áp và dòng điện tại điểm x bất kỳ khi biết điện áp
và dòng điện cuối đường dây U2, I2 ,thêm 3 để tính cho điện áp dây:
x sh Z
U x ch I I
x sh Z I x ch U U
S x
S x
γγ
γγ
3
3
2 2
2 2
ch
I
I
x x jch x x sh Z I x x jsh x x
ch
U
U
S X
S X
αβα
βα
βα
β
αβα
βα
βα
β
sin cos
3
sin cos
.
sin cos
3
sin cos
.
2 2
2 2
+ +
+
=
+ +
++
+
242
1
5 0 0 3
0 0 0
0 2
4 2 0 2 0 2 0 0 2
xYZx
YZxYZZIx
YZxYZ
+ +
3
24 2
1
5 0 0 3
0 0 0
0 2 4
2 0 2 0 2 0 0
x Y Z x
Y Z x Y Z Z
U x
Y Z x Y Z
S
(2.2b) Để tính điện áp và dòng điện đầu đường dây ta thay x bằng độ dài
đường dây l vào các công thức trên
Công suất đầu đường dây:
1 1
S =
II Phân bố điện áp và dòng điện trên đường dây
1.Đường dây không tổn thất:
Đường dây không tổn thất là đường dây không tính đến điện trở và điện
dẫn (R=0 , G=0 ) Trong thực tế không có đường dây không tổn thất , nhưng do tỷ
lệ giữa điện trở và điện dẫn với điện kháng và dung dẫn của các đường dây siêu
cao áp 220 kV trở lên rất nhỏ , nên cũng có thể xem như đường dây không tổn
thất Do đó nghiên cứu hành vi của đường dây không tổn thất sẽ giúp hiểu rõ
hành vi của đường dây dài nói chung
Trường hợp thông thường nhất khi tính toán chế độ của đường dây dài
là tính toán phân bố điện áp trên đường dây,điện áp và công suất đầu đường dây
khi đw biết điện áp và công suất ở cuối đường dây tải điện tức là phía hệ thống
nhận điện
Trang 22a).Công thức tính điện áp và dòng điện , sự phân bố điện áp theo chiều
dài đường dây
x shj x sh
x x
chj x ch
0 0
0 0
sin
cosαα
γ
αα
=
+
=
x Z
U j x I
I
x Z
I j x U
U
S X
S X
0 0
2 0
2
0 0 2 0
2
sin 3 cos
sin 3
cos
αα
αα
(2.3b)
Lấy vectơ U2 trùng với trục thực ta có phương trình tính U1 :
U1 = U2cosα0x + j 3 I2ZS0sinα0x (2.3c)
α0x : gọi là độ dài sóng
Cần biến đổi sao cho (2.3c) là hàm của P2 và Q2 ở cuối đường dây ,giả thiết
Q2 là cảm tính (lấy dấu + , nếu dung tính lấy dấu - ), công suất phản kháng truyền
từ đường dây vào hệ thống nhận điện Lấy U2 làm gốc tính toán ta có :
2
2 2 2
* 2 2
3
jQ P U
P
U Z
2 2
Thay (2.3d) , (2.3e) vào (2.3c) ta được :
=
ư +
P
U U
jQ P j x U
U
tn
2 2 2
2 2 0
3 3
= U2(cosα0x + Q2*sinα0x + jP2*sinα0x) (2.3)
Điện áp đầu đường dây :
x Q
x j
x P
Z
U I
S
S X
0
* 2 0 0
* 2 0
2 1
0
* 2 0 0
* 2 0 2
cos sin
cos 3
cos sin
cos 3
αα
α
αα
α
ư +
=
ư +
=
(2.5)
Các biểu thức (2.3) , (2.4) và (2.5) cho phép tính giá trị hiệu dụng của điện
áp và dòng điện tại một điểm bất kỳ trên đường dây tải điện
Tỷ số tuyệt đối giữa điện áp ở đầu và cuối đường dâylà hệ số sụt áp KU :
0
* 2 2 0
* 2 2
và : U2 = U1/ cosα0l hay U1= U2 cosα0l (2.6c)
Ta thấy U2 sẽ tăng cao hơn U1 vì cosα0l < 1 , có thể lớn hơn giá trị cho
Trang 23phép của đường dây
Tổn thất điện áp trên đường dây :
* 1 0 1
2
sin sin
cos
1
l P
l Q
l U
tăng áp , đường dây dài và máy biến áp hạ áp , trên hình 2.5b là đồ thị vectơ của
điện áp theo (2.4) Nếu công suất phản kháng Q2 có chiều truyền vào hệ thống,
nghĩa là hệ thống yêu cầu công suất phản kháng cảm tính thì Q2 lấy dấu (+), khi
có tính dung thì lấy dấu (-)
Khi công suất phản kháng của phụ tải là điện cảm Q2 ,điện áp U1 sẽ lớn,
còn khi công suất phản kháng của phụ tải là điện dung ,điện áp U1 sẽ nhỏ hơn,
có thể nhỏ hơn cả U2
Đối với các đường dây, phân bố điện áp dọc đường dây có nhiều đặc điểm
mà khi thiết kế ,vận hành cần quang tâm Ta xét sự diễn biến của điện áp trên độ
dài sóng 6000 km theo công thức U (2.3) trong các trường hợp :