Cuộc sống ngày càng phát triển, mức sống ngày càng được cải thiện con người ta cứ phải chạy theo cuộc sống nhộn nhịp. Nhiều họ hầu như quên mất việc chăm sóc bản thân. Áp lực cuộc sống thôi thúc khiến con người bị căng thẳng kèm theo nhữngchế độ ăn uống không hợp lý, rồi việc lười vận động làm cho con người dễ mắc phải nhiều thứ bệnh và trong đó đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhiều nhất là phụ nữ mang thai.Phụ nữ mang thai là đối tượng rất dễ bị tác động bởi những áp lực từ gia đình,công việc, cuộc sống vì thế nên cần được quan tâm và chăm sóc với chế độ dinh dưỡng đặc biệt. Hiện nay, hiện tượng kết hôn sớm và có bầu trong tuổi vị thành niên ngày càng nhiều sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và bé. Một phần là do ở tuổi này con người chưa nhận thức hết về vai trò làm mẹ và dinh dưỡng cho trẻ, phần khác là do cơ thể của con gái vị thành niên còn chưa phát triển hoàn thiện để chuẩn bị sẵn sàng cho thiên chức của mình. Tình trạng này kéo dài sẽ làm cho trẻ em sinh ra càng nhiều trường hợp sinh non, thấp kí và có thể dẫn đến tình trạng chết lưu rất nguy hiểm. Qua bài báo cáo này mọi người sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về dinh dưỡng cho bà bầu, từ đó sẽ điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp để góp phần cho mẹ và bé một sức khỏe tốt.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔN DINH DƯỠNG HỌC
- -
MÔN: DINH DƯỠNG HỌC
Đề tài: Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LỚP: DHTP11B
NHÓM: 15 HỌC KỲ: 1 NĂM HỌC: 2017-2018
Danh sách nhóm:
Phạm Thị Thanh Thuyên 15055231 Nguyễn Ngọc Thịnh 15073031
Lê Tiến Thịnh 15043771
TPHCM, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Trang 2Bảng phân công công việc:
Phạm Thị Thanh Thuyên Lời mở đầu, kết luận
Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai (Word +
Power Point)
Nguyễn Ngọc Thịnh
Xây dựng thực đơn (Word + Power Point) Nhu cầu năng lượng (Word + Power Point) Nhu cầu dinh dưỡng (Word + Power Point)
Lê Tiến Thịnh
Cách xử lý một số vấn đề dinh dưỡng cho thai phụ
(Word + Power Point) Tổng hợp bài (Word + Power Point)
Trang 3MỤC LỤC
I Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai: 5
1 Một vai trò quan trọng 5
2 Giúp bảo đảm sức khỏe cho người mẹ trong khi mang thai, khi sinh và sau khi sinh 6
3 Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất để bảo đảm cho thai nhi phát triển tốt và phòng tránh được một số khuyết tật 7
3.1 Dị tật ống thần kinh thai nhi (Một trong những dị tật bẩm sinh phổ biến nhất thế giới) 7
3.2 Các hình thức dị tật thai nhi khác 8
II Xây dựng thực đơn dành cho phụ nữ mang thai: 9
III Nhu cầu năng lượng: 15
IV Nhu cầu các chất dinh dưỡng 16
1 Protein 16
2 Nhu cầu Lipid: 17
3 Chất khoáng 17
3.1 Canxi: 17
3.2 Sắt: 18
3.3 Kẽm: 18
4 Vitamin 18
4.1 Nhu cầu Vitamin A: 18
4.2 Nhu cầu vitamin D 18
4.3 Vitamin B1 (Thiamin): 18
4.4 Vitamin B2 (Riboflavin): 18
4.5 Vitamin C: 19
4.6 Folat: 19
5 Thực phẩm nên hạn chế: 19
6 Thực phẩm nên ăn 19
V Cách xử lý một số vấn đề về dinh dưỡng cho thai phụ 21
Trang 41 Chế độ ăn 21
2 Chế độ sinh hoạt và làm việc 22
3 Chăm sóc y tế 22
4 Một số vấn đề liên quan đến dinh dưỡng thường gặp và cách xử lý 22
VI Kết luận 24
Tài liệu tham khảo: 24
Trang 5mẹ và dinh dưỡng cho trẻ, phần khác là do cơ thể của con gái vị thành niên còn chưa phát triển hoàn thiện để chuẩn bị sẵn sàng cho thiên chức của mình Tình trạng này kéo dài sẽ làm cho trẻ em sinh ra càng nhiều trường hợp sinh non, thấp kí và có thể dẫn đến tình trạng chết lưu rất nguy hiểm Qua bài báo cáo này mọi người sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về dinh dưỡng cho bà bầu, từ đó sẽ điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp để góp phần cho mẹ
và bé một sức khỏe tốt
Trang 6I Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai:
1 Một vai trò quan trọng
Vai trò của dinh dưỡng trong quá trình người mẹ mang thai và nuôi con bú rất quan trọng do những thay đổi xảy ra trong thời kì này có ảnh hưởng nhiều tới nhu cầu các chất dinh dưỡng Dinh dưỡng có những ảnh hưởng vừa lâu dài và vừa nhất thời tới sức khỏe của phụ nữ hoặc đến bào thai, trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ Dinh dưỡng hợp lí, đầy đủ sẽ giúp cho bào thai lớn lên và phát triển đầy đủ và khỏe mạnh Người phụ nữ trước khi mang thai được dinh dưỡng và có thói quen dinh dưỡng tốt Người phụ nữ ăn uống tốt trong thời kì mang thai sẽ cung cấp cho bào thai, tử cung, các mô của người mẹ, các chất dinh dưỡng cần thiết
để cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi
Chất dinh dưỡng được cung cấp cho thai nhi từ 3 nguồn, trực tiếp từ khẩu phần ăn của người mẹ, từ kho dự trữ các chất dinh dưỡng của mẹ như ở gan, xương, khối mỡ và từ quá trình tổng hợp các chất dinh dưỡng ở nhau thai
Sự phát triển của nhau thai có ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển của bào thai trong tử cung vì nhau thai kiểm soát quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmon và các chất cần thiết khác cho bào thai Những người mẹ thiếu dinh dưỡng trường diễn thường có bánh rau nhỏ hơn bình thường và máu đi qua nhau thai giảm đi Việc tổng hợp các chất cần thiết cho bào thai và vận chuyển các chất dinh dưỡng và các sản phẩm chuyển hóa ở bào thai ra
bị giảm do đó ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn tới trẻ sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của người mẹ trước khi mang thai Đó là những người mẹ có chiều cao thấp dưới 145cm, những người mẹ có BMI dưới 18,5 và đặc biệt là quá trình tăng cân của người mẹ trong quá trình mang thai dưới 7 kg Những người mẹ có chế độ ăn không đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, một chế độ ăn không cân đối, không đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng không mang thai
Trang 7Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tỉ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp ở những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn và xã hội thấp thường tỉ lệ tới trên 15% Ở nước ta tỉ lệ cân nặng sơ sinh thấp cũng tới 14%
Một số yếu tố khác cũng có những ảnh hưởng tới cân nặng sơ sinh thấp như tỉ lệ kết hôn của người mẹ dưới 18 tuổi, đặc biệt là tuổi vị thành niên cũng làm tăng tỉ lệ trẻ có cân nặng sợ sinh thấp khoảng cách sinh quá dày cũng có ảnh hưởng tới cân nặng sơ sinh thấp
2 Giúp bảo đảm sức khỏe cho người mẹ trong khi mang thai, khi sinh và sau khi sinh
Việc bồi bổ cũng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thai nhi thì mới đạt hiệu quả cao
Thường chia làm 3 giai đoạn dinh dưỡng :
Ở thời kỳ đầu mang thai (giai đoạn 3 tháng đầu), thai nhi phát triển tương đối chậm, do vậy nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng chỉ cần đáp ứng giống như trước khi mang thai, nghĩa là đủ dinh dưỡng hợp lý cung cấp cho người mẹ cả về đạm, đường, mỡ và các yếu tố
vi lượng như khoáng chất và các vitamin
Ở thời kỳ giữa mang thai (được 4-7 tháng): Giai đoạn này thai nhi phát triển mạnh, do
đó đòi hỏi nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng tăng lên rất cao Nếu như không đáp ứng lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ xuất hiện nhiều hiện tượng khó chịu như thiếu máu, chuột rút Trong thời kỳ này, người mẹ cần ăn nhiều các thức ăn giàu dinh dưỡng như trứng, thịt nạc, cá, đậu, sữa, rau xanh và trái cây để tăng cường đạm, đường, các khoáng chất đặc biệt
là canxi, sắt, kẽm, iốt, axit folic, sêlen , các vitamin đặc biệt là nhóm B, vitamin C, A, D, E ăn ít mỡ, nhưng lại cần ăn cá nhiều để dễ hấp thu canxi và axit béo omega-3 Khi mang thai ở tuần thứ 15, mỗi ngày nên uống 2g canxi để huyết áp luôn giữ ở mức thấp hơn trung bình trong suốt thai kỳ
Thời kỳ cuối mang thai (được 8-9 tháng), thai nhi phát triển nhanh hơn, song lượng dinh dưỡng cần được tích trữ trong thai nhi cũng cao nhất ở giai đoạn này Vì vậy nhu cầu
Trang 8về chất dinh dưỡng trong từng bữa cơm cũng rất cao, nên người mẹ phải ăn đa dạng thức ăn giàu dinh dưỡng để bảo đảm nhu cầu phát triển nhanh chóng của thai nhi
3 Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất để bảo đảm cho thai nhi phát triển tốt và phòng tránh được một số khuyết tật
Khoảng 70% dị tật thai nhi xuất phát từ chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khi mang thai Trong đó, dị tật ống thần kinh là một trong những dị tật bẩm sinh phổ biến nhất, có ảnh hưởng đến hơn 300.000 trẻ em mỗi năm trên toàn thế giới
3.1 Dị tật ống thần kinh thai nhi (Một trong những dị tật bẩm sinh phổ biến nhất thế giới)
Ống thần kinh được hình thành trong giai đoạn đầu thai nhi mới được hình thành, sau
đó sẽ phát triển thành não và cột sống Dị tật ống thần kinh là hiện tượng phát triển không bình thường của não và cột sống của thai nhi, với hai dạng phổ biết là vô sọ (não phát triển
ít hoặc hầu như không phát triển) và tật chẻ đôi đốt sống (thoát vị màng não tủy)
- Nguyên nhân gây dị tật ống thần kinh: Nguy cơ dị tật ống thần kinh đều có thể đến từ
chế độ dinh dưỡng trước và trong khi mang thai, cụ thể như sau:
Thiếu axit folic: Mặc dù thiếu axit folic không thực sự gây ra các khuyết tật ống thần kinh, nhưng bổ sung axit folic có thể làm giảm tỷ lệ đột biến gen dẫn đến dị tật Việc bổ sung đủ axit folic và các vitamin B khác trước khi mang thai và giai đoạn đầu của thai kỳ có thể giảm đáng kể nguy cơ dị tật thai nhi
Yếu tố môi trường và lối sống: Các nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa tình trạng khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi và ảnh hưởng của môi trường hoặc lối sống không lành mạnh của người mẹ như hút thuốc, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, béo phì, tiểu đường… Những mẹ bầu sống trong những môi trường hoặc sinh hoạt như trên thường có nguy cơ sinh con dị tật cao hơn
- Ngăn ngừa dị tật ống thần kinh: vì ống thần kinh phát triển từ rất sớm, nên ngay từ
khi dự định mang thai, phụ nữ cần bổ sung đầy đủ Acid Folic để bảo đảm nồng độ Acid Folic trong máu đạt đến mức cần thiết ngay tại thời điểm thụ thai Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo, phụ nữ nên bổ sung Acid Folic ngay từ khi dự định sinh con cho đến khi thai nhi ít nhất 3 tháng tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy: bổ sung đầy đủ Acid Folic ngay từ khi dự định mang thai giúp giảm 93% nguy cơ dị tật ống thần kinh
- Các loại rau xanh đạm, gan, đậu… là nguồn bổ sung acid folic từ thực phẩm tốt dành cho bà bầu
Trang 9Mẹ bầu có thể bổ sung acid folic bằng các thực phẩm như sữa dành cho bà bầu, gan
và các bộ phận nội tạng, thịt gia cầm, ngũ cốc (vừng, lạc), rau màu xanh đậm, nấm, đậu lima, đậu Hà Lan, đậu nành, cà rốt, cà chua, chuối, cam, chanh, bưởi…
3.2 Các hình thức dị tật thai nhi khác
- Hội chứng Down: Đây là một trong những trường hợp rối loạn nhiễm sắc thể, xảy ra với những bé có 3 bộ nhiễm sắc thể số 21 Tỷ lệ trẻ mắc hội chứng Down khá hiếm, thông thường cứ 1000 bé sinh ra mới có 1 bé mang bệnh, và nguy cơ này sẽ tỷ lệ thuận với tuổi tác của mẹ Hội chứng Down thường được xác định nhờ xét nghiệm tầm soát thực hiện trong giai đoạn từ tuần 11-14 của thai kỳ
- Biến dạng chân (chân vẹo): Thay vì chân thẳng, với lòng bàn chân hướng xuống, dị tật biến dạng chân khiến bé có 1 hoặc 2 bàn chân “sai tư thế”, lòng bàn chân quay vào trong hoặc quay ra ngoài… Dị tật này thường được phát hiện nhờ siêu âm, và có thể điều trị nhờ chỉnh hình sau sinh
- Sứt môi và hở hàm ếch: Đây là dị tật phổ biến, xảy ra do sự phát triển không đầy đủ của phần môi trên, vòm miệng, hoặc cả hai, và có thể được phát hiện qua siêu âm trong thai kì Các bác sĩ tin rằng dị tật này là sự kết hợp của yếu tố di truyền và môi trường (như mẹ sử dụng một loại thuốc nào đó, mẹ bệnh, hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai …) tiền sử gia đình có người mắc tật sứt môi, hở hàm ếch, nguy cơ dị tật của bé càng cao
- Dị tật tim bẩm sinh: Bé bị tim bẩm sinh thường có những dấu hiệu như da xanh xao, khó thở, thậm chí không thể thở nổi trong thời gian bú mẹ…
- Cách phòng tránh các dị tật thai nhi
Khám tiền sản
Tìm những yếu tố nguy cơ bệnh di truyền và lên kế hoạch để tìm bệnh và khả năng con
có thể bị di truyền, điều trị được không…
Bổ sung vitamin mỗi ngày, nhất là acid folic trước và trong khi có thai
Sử dụng thuốc một cách thận trọng Không tự ý mua bất kỳ thuốc nào để uống nếu sắp
và đang có thai
Duy trì lối sống lành mạnh và cân nặng lý tưởng
Không uống rượu, hút thuốc
Phòng nhiễm trùng bằng cách tiêm ngừa, giữ cơ thể khỏe mạnh, tránh nơi đông người, nơi có dịch bệnh lưu hành
Tìm nhiểu về môi trường sống và một số tác nhân gây hại như chì, thủy ngân, tia xạ
Tránh tắm hơi hay ngâm nước nóng quá lâu Nếu tắm bồn nước nóng, chỉ ngâm đến vai, nước không quá nóng và thời gian không quá 15 phút
Khám thai định kỳ và thực hiện xét nghiệm tầm soát đầy đủ
- Duy trì lối sống lành mạnh và cân nặng lý tưởng
Trang 10Các bà mẹ đã có đủ thông tin về các dị tật thai nhi và có kế hoạch sinh hoạt cũng như dinh dưỡng để bé thật khỏe mạnh khi chào đời Nhớ dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, tập các bài tập thai giáo và uống sữa cho bà bầu để bổ sung đủ dưỡng chất mẹ (Một trong những nguồn cung cấp axit folic tốt nhất chính là sữa dành cho bà bầu Dielac Mama Gold với hương vị thơm ngon, uống 2 ly sữa bầu Dielac Mama Gold giúp đáp ứng 100% nhu cầu Axít Folic gia tăng theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia Ngoài ra, sản phẩm còn bổ sung thêm 30% DHA, 15% Canxi và 60% Vitamin D3 cùng 28 vitamin và khoáng chất thiết yếu rất quan trọng cho sự phát triển cho mẹ và thai nhi)
II Xây dựng thực đơn dành cho phụ nữ mang thai:
Khi xây dựng một thực đơn cho bữa ăn đầy đủ chất cần phải hội tụ 3 nguyên tắc:
- Thức ăn phải có đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, chất bột đường, các vitamin và muối khoáng, chất xơ
- Cần đủ nước cho cơ thể để chuyển hóa các chất thông qua các phản ứng sinh hóa trong
cơ thể, giải phóng năng lượng, thực hiện quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể, đào thải các cặn bã, chất độc trong cơ thể qua đường niệu, mồ hôi, hơi thở , điều hòa thân nhiệt, tuần hoàn huyết dịch Vì vậy, nước chiếm hầu hết trong cơ thể và các tế bào kể cả tế bào xương, thần kinh
- Thực phẩm phải an toàn: Thịt, cá, hải sản, trái cây phải tươi sống, thực phẩm chế biến sẵn như sữa chua, xúc xích, ruốc bảo đảm không có hóa chất, biến đổi gen Các loại rau quả khi chế biến không làm nhàu nát để khi rửa không làm mất các vitamin tan trong nước như nhóm B, C, PP, acid folic
Trang 11Sau đây là một thực đơn được thiết kế dành cho thai phụ:
Glucid (g)
Ca(
mg)
P(m g)
carot
p-en (µg)
B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
sữa 10 10 14.3 370 296 0 119 64 0.1 0.5
0.2
5 3.8 135 chuối 1.5 0 22.2 8 28 1 45 0 0.1 0.7 6 97
Trang 12Glucid (g)
Ca(
mg)
P(m g)
carot
p-en (µg)
B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
ml 10.4 9.75 14.25 370 296 0.41 11 64 0.0 0.49 0.2 3.7 135
Trang 13i Món
Protei n(g)
Lipid (g)
Gluci d(g)
Ca(
mg)
P(m g)
carot
p-en (µg)
B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
Lipid (g)
Gluci d(g)
Ca(
mg)
P(m g)
Fe(
mg)
Vit
a A (µg )
caro ten (µg)
p-B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
Thứ 5
Trang 14sữa 10.38 9.75 14.25 370 296 0.41
119 3 63.8
Lipid (g)
Glucid (g)
Ca(
mg)
P(m g)
Fe(
mg)
Vit
a A (µg )
carot
p-en (µg)
B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
Trang 15Lipid (g)
Glucid (g)
Ca(
mg)
P(m g)
carot
p-en (µg)
B1 (m g)
B2(
mg)
PP (m g)
C (m g)
Năn
g lượ
ng (Kc al)
Trang 16III Nhu cầu năng lượng:
Nhu cầu năng lượng khi mang thai tăng lên bởi những lý do sau:
- Sự phát triển và hoạt động sinh lý của thai nhi( đòi hỏi 125Kcal/ ngày vào những tháng cuối)
- Sự phát triển của tử cung
- Cơ thể của người mẹ tăng trọng lượng
- Người mẹ phải thêm những hoạt động để mang thai nhi, và mang thêm khối lượng cơ thể
- Chuyển hóa cơ bản tăng lên
Tuy nhiên cũng có những trường hợp người mẹ nghỉ ngơi, lao động thể lực giảm dần đến giảm nhu cầu năng lượng Người ta thấy rằng tổng hợp tất cả những thay đổi nhu cầu năng lượng của quá trình mang thai trong cả 9 tháng là 85,000 kcal Điều đó tương đương với việc thêm vào 300 kcal/ ngày Khi đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng cơ thể người mẹ sẽ
có được năng lượng dự trữ để cho quá trình tạo sữa sau này Thực tế dự trữ chất béo ở bào thai rất ít trong 3 tháng đầu bào thai chỉ có 0,5% lipid bởi lẽ chỉ có lipid cần thiết cho xây dựng tế màng tế bào, và hệ thống thần kinh Đến 20 tuần sau tỷ lệ chất béo tăng dần lên ở bào thai đến cuối kỳ lượng lipid tăng lên đến 16% Chất béo ở bào thai được tổng hợp từ glucose và các acid béo, đặc biệt là các acid béo cần thiết
Đảm bảo nhu cầu năng lượng cho người phụ nữ có thai đảm bảo cho sự tăng cân của người mẹ khi mang thai