GIẢI TÍCH MẠNG ĐIỆN Nhiệm vụ của việc giải tích mạng điện là xác định sự phân bố công suất, dòng điện trên các nhánh, tổn thất công suất, điện năng trong mạng điện,
Trang 1CHƯƠNG IV
GIẢI TÍCH MẠNG ĐIỆN
Nhiệm vụ của việc giải tích mạng điện là xác định sự phân bố công
suất, dòng điện trên các nhánh, tổn thất công suất, điện năng trong mạng
điện, điện áp tại các nút của mạng Trên cơ sở các tính toán chúng ta sẽ
đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện
$4-1TÍNH CHẾ ĐỘ MẠNG HỞ
4.1.1 Mạng hở điện áp 110 - 220KV
Mục đích tính toán là xác định phân bố dòng điện,công suất, tổn thất
công suất trên các nhánh, điện áp tại các nút của mạng điện với các số liệu
ban đầu là công suất phụ tải tại các nút Spt ; điện áp ở nút xa nhất
Xét mạng hở đường dây điện áp 110 - 220KV có hai phụ tải S2 ; S3
và điện áp tại nút xa nhất U3 cho trên hình 4-1.Đối với đường dây 110 -
220KV không xét đến vầng quang Sơ đồ thay thế tính toán của đường dây
hình 4-2
Theo sơ đồ thay thế ta xác định công suất phản kháng do điện đẫn
B22 phát ra là:
P 2 +jQ 2 P 3 +jQ 3
l 2
l1
Hình 4-1
S•1 ′
•
S1 Z1
• ′′
•
S1
jB 22
jB 21
jB 12
Hình 4-2
jB 11
S 2
•
′
•
S2 Z
•
2 ′′
•
S2
3
Trang 2∆Qc 22 = U2
3B22 Công suất sau tổng trở đường dây Z2 là:
S''2 = S3 - j∆Qc 22 = P3 +j Q3 - j∆Qc 22 = P''2 + jQ''2
- Điện áp giáng trên tổng trở Z2 là:
∆U P R Q X
P X Q R U
2
2 2 2 2 3
2 2 2 2 3
= ′′ + ′′ + ′′ − ′′
- Điện áp tại nút 2: U2 = U3 + ∆U2
- Tổn thất công suất trên tổng trở Z2
∆S P Q
U R j
P Q
U X
2
3
3
= ′′ + ′′ + ′′ + ′′
- Công suất S'2trước tổng trở đường dây Z2 là:
S'2 = ∆S2 + S''2 = P'2 + jQ'2
- Công suất phản kháng trong nhánh điện dẫn B21 ; B12
∆Qc 21 = U22 B21 ; ∆Qc 12 = U22 B12
- Công suất ở cuối tổng trở đường dây Z1 là:
S''1 = -j ∆Qc12 + S2 + S'2 - j ∆Qc21 = P''1 + jQ''1
- Điện áp giáng trên tổng trở đường dây Z1 là:
P X Q R U
1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
= ′′ + ′′ + ′′ − ′′
- Điện áp tại nút 1: U1 = U2 + ∆U1
- Tổn thất công suất trên tổng trở đường dây Z1 là:
∆S P Q
U R j
P Q
U X
1
2
2
= ′′ + ′′ + ′′ + ′′
- Công suất ở đầu đường dây Z1 là:
S'1 = ∆S1 + S''1 = P1'' + jQ''1
- Công suất phản kháng trong nhánh điện dẫn B11
∆Qc 11 = U12 B11
- Công suất tại nút nguồn 1 là:
S1 = -j ∆Qc 11 + S'1 = P1 + jQ1
- Tổng tổn thất công suất trong mạng điện là:
∆S = S1 - S2 - S3 Trong thực tế thường gặp bài toán tính chế độ mạng điện với các số liệu ban đầu là công suất ở tất cả các nút tải và điện áp ở nút cung cấp
Trang 3Trong trường hợp này phải dùng phương pháp tính gần đúng Trước hết lấy
điện áp ở tất cả các nút tải bằng điện áp định mức U = Uđm và tiến hành xác
định sự phân bố công suất trên các đoạn đường dây theo hướng từ nút tải xa
nhất đến nút nguồn cung cấp Sau đó dựa vào dòng công suất vừa tính được
ở trên và điện áp nút cung cấp, tiến hành xác định điện áp giáng trên các
nhánh và điện áp tại các nút trong sơ đồ
Ví dụ, nếu các số liệu ban đầu của mạng điện (hình 4-1a) là điện áp
nút nguồn U1 và công suất tải là S2, S3 khi đó lấy U2 = U3 = Uđm và tiến
hành xác định:
- Công suất phản kháng trong các nhánh dẫn điện B21 và B22
∆Qc21 = ∆Qc22 = U2
đm B22
- Công suất ở cuối tổng trở Z2
'' 2
'' 2 3 22 c
''
S& =− ∆ +& = +
- Tổn thất trên tổng trở Z2 là:
2 2
đm
2 '' 2
2 '' 2
U
Q P
∆
- Công suất ở đầu tổng trở Z2
&' & &'' ' '
S2 = ∆ S2 + S2 = P2 + jQ2
- Công suất phản kháng trong các nhánh điện dẫn B11 và B12
∆Qc11 = ∆Qc12 = U2
đm B11
- Công suất ở cuối tổng trở Z1
'' 1
'' 1
' 2 21 c 2
12 c
''
- Tổn thất trên tổng trở Z1
1 2
đm
2 '' 1
2 '' 1
U
Q P
∆
- Công suất ở nút cung cấp 1:
& &'
S1 = −j Q∆ c11 +S1 = P1+ jQ1 Dựa vào U1 và S1 ,chúng ta tính được:
- Điện áp giáng trên đoạn 1:
∆U P R Q X
U j
P X Q R U
1
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
= ′ + ′ + ′ − ′
- Điện áp tại nút 2:
U2 = U1 - ∆U1
- Điện áp giáng trên đoạn 2:
Trang 4∆U P R Q X
U j
P X Q R U
2
2 2 2 2 2
2 2 2 2 2
= ′ + ′ + ′ − ′
- Điện áp tại nút 3:
U3 = U2 - ∆U2
4.1.2 Mạng hở điện áp đến 35KV
Trong tính toán mạng điện phân phối (mạng điện địa phương) chúng
ta không xét đến điện dẫn của đường dây và bỏ qua tổn thất công suất ∆S khi tính phân bố công suất của mạng.Khi giải tích chế độ của mạng các tính toán được tính theo giá trị điện áp định mức Uđm
Xét mạng điện phân phối trên hình 4-3 và sơ đồ thay thế tính toán được trình bày trên hình 4-4
Theo sơ đồ thay thế ta có công suất trên đoạn 3 - 4 là:
S34 = S4 Công suất trên đoạn 2-3 là:
S23 = S3 + S4
Công suất trên đoạn 1-2 là:
S12 = S2 + S3 + S4 Tổn thất công suất trong toàn mạng:
∆S = ∆S12 + ∆S23 + ∆S34 = ( ) ( ) ( )
.
S
U Z
S
U Z
S
U Z
12 2 12
23 2 23
34 2 34
P 1 +jQ 1 P 2 +jQ 2
N
S 2 S 3 S 3
1
N
Hình 4-3
P 1 +jQ 1 P 2 +jQ 2
N
S 2 S 3 S 3
1
N
Hình 4-4
Z 34
Z 23
Z 12
Trang 5- Tổn thất điện áp trên đoạn 3-4:
∆U P R Q X
Udm
34
4 34 4 34
= +
- Tổn thất điện áp trên đoạn 2-3:
∆U P R Q X
Udm
23
23 23 23 23
= +
- Tổn thất điện áp trên đoạn 1-2:
∆U P R Q X
Udm
12
12 12 12 12
= +
- Điện áp tại nút 2:
U2 = Uđm - ∆U12 = U1 - ∆U12
- Điện áp tại nút 3:
U3 = U2 - ∆U23
- Điện áp tại nút 4:
U4 = U3 - ∆U34.
VÍ DỤ 4-1 : Đường dây điện áp 110KV, dài 80Km, cung cấp điện cho phụ
tải công suất (15+j10)MVA Biết các tham số của đường dây: R = 26,4Ω; X
= 33,9 Ω; B = 219.10-6 (1/Ω) Xác định công suất ở đầu đường dây và điện
áp ở cuối đường dây, nếu biết điện áp ở đầu đường dây bằng 116KV
GIẢI: Sơ đồ thay thế đường dây hình 4-5
Để xác định các thông số chế độ của đường dây đã cho cần phải dùng
phương pháp tính gần đúng như đã nêu ở trên
Ta lấy U2 = Uđm = 110KV và tiến hành tính:
- Công suất phản kháng trong các nhánh điện dẫn:
MVAr 27
,1 10 x 219 x 110 2
1 2
B U Q
đm 2 c 1
S2
•
= 15 + j10 MVA
Hình 4-5
j∆Qc1 j∆Q c2
1 S•1 ′
•
S Z• ′′
•
S
2
Trang 6-Công suất sau tổng trở Z:
S’’ = -j∆Qc2 + S2 = -j1,27 + 15 + j10 = 15 + j8,73 MVA
-Tổn thất công suất trên tổng trở Z:
MW 66 , 0 4 , 26 x 110
73 , 8 15 R U
Q P
P 2 2 2 2
đm
2 2
=
+
=
′′
+
′′
=
∆
MWAr 85 , 0 9 , 33 x 110
73 , 8 15 X U
Q P
Q 2 2 2 2
đm
2 2
= +
=
′′
+
′′
=
∆
-Công suất ở đầu vào tổng trở Z:
S’ = ∆S + S’’ = 0,66 +j0,85 + 15 +j8,73 = 15,66 + j 9,58MVA -Công suất đầu đường dây:
S1 = -j∆Qc1 + S’ = -j1,27 + 15,66 + j9,58 = 15,66 + j 8,3MVA Dựa vào điện áp U1 và công suất S’ chúng ta xác định tổn thất điện áp trên đường dây:
KV 6 116
9 , 33 58 , 9 4 , 26 66 , 15 U
X Q R P U
1
=
+
=
′ +
′
=
∆
Như vậy điện áp ở cuối đường dây:
U2 = U1 - ∆U = 116 - 6 = 110KV
$4.2 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG KÍN
4-2-1.Khái niệm chung
Mạng kín là mạng trong đó hộ tiêu thụ được cung cấp điện ít nhất từ hai phía Mạng điện kín đơn giản nhất là đường dây có hai nguồn cung cấp điện Điện áp của các nguồn cung cấp có thể khác nhau về trị số và góc pha Mạng kín có hai đầu cung cấp điện điện áp bằng nhau (hình 4-7) sẽ tương đương với mạng vòng có một nguồn cung cấp điện (hình 4-6) Ưu điểm của mạng điện kín là độ tin cậy cung cấp điện cao, tổn thất điện áp, công suất, điện năng nhỏ hơn Vì trong mạng điện kín dòng công suất đi theo đường ngắn nhất đến hộ tiêu thụ Tuy vậy mạng kín sẽ đòi hỏi chiều dài đường dây lớn hơn so với mạng hở không có dự phòng
4.2.2.Tính toán mạng kín chỉ có một mạch vòng và mạng hở có hai nguồn cung cấp bằng nhau về điện áp và góc pha
Việc tính toán phân bố chính xác công suất trong mạng điện kín gặp nhiều khó khăn do đó trong tính toán mạng kín thường dùng các phương pháp tính toán gần đúng Phương pháp này cho kết quả đủ chính xác với
Trang 7yêu cầu thực tế Khi tính theo phương pháp gần đúng phụ tải các hộ tiêu thụ
điện ,công suất phát của các nhà máy điện là phụ tải,công suất tính toán
Tức là quy đổi phụ tải về các nút của sơ đồ bằng công suất thực của phụ tải
cộng với tổn thất công suất trong các máy biến áp,công suất phản kháng
của nửa cuối các đường dây nối đến các nút đó sinh ra theo điện áp định
mức Khi đó ta sẽ có sơ đồ thay thế của mạng điện mà trong đó đường dây
chỉ được thay thế bằng điện trở và điện kháng.Tính toán phân bố công suất
trong mạng điện kín không xét đến tổn thất công suất trên các đoạn đường
dây Lượng tổn thất công suất này sẽ được xét đến trong các bước tính toán
tiếp theo
Xét mạng điện hình 4-8a.Phụ tải tính toán tại các nút là:
S1tt = S1 + ∆Sb1 - j ∆Qc1 - j ∆Qc2
S2tt = S2 + ∆Sb2 - j ∆Qc2 - j ∆Qc3
A
Z 3
Z 1
Z 3
S 2
S 1
2
1
l 3
l 1
A
l 2
2
1
B 2
S 2
B 1
S 1 Hình 4-8a
Hình 4-8b
A
l 5
l 1
d a
l2 l4
l 3 c b
S c
S b
A 2
A 1
l1 a l2 b l3 c l4 d l5
S a S b Sc S d
Hình 4-7 Hình 4-6
Trang 8Trong đó :
- ∆Qc1 ; ∆Qc2 ; ∆Qc3 : Công suất phản kháng do dung dẫn của các đoạn đường dây nối với các nút 1, 2, 3 sinh ra
-∆Sb1 ; ∆Sb2 : Tổn thất công suất trạm biến áp B1; B2
Sau khi quy đổi phụ tải về các nút (hình 4-8b), tính chế độ của mạng có 2 đầu cung cấp điện áp bằng nhau được tiến hành theo phương pháp gần đúng Trước hết xác định sự phân bố công suất trong mạng không xét đến tổn thất công suất trên các đoạn đường dây và giá trị điện áp tại các nút trong sơ đồ
Xét mạng điện có hai đầu cung cấp điện điện áp bằng nhau(hình 4-9)
Nếu chiều quy ước của dòng điện chạy trên các đoạn đường dây của mạng điện trên hình vẽ Theo định luật Kirchoff II ta có :
I A Z I Z I Z I A Z
.
1 1 + 2 2 − 3 3 − 2 4 = 0 (4 - 1)
Vì chưa biết điện áp tại các nút của mạng điện, nên khi tính chọn điện áp định mức để tính Do đó:
dm ) p (
*
* i i
.
U 3
S
Chọn (p)dm
.
U nằm trên trục thực (tức (p)dm ( p )dm
*
U
U = ) Thay (4 - 2) vào (4 - 1) và nhân với (p)dm
*
U
3 ta có:
S A Z S Z S Z S Z
1 1+ 2 2− 3 3− 4 4 = 0 (4 - 3) và:
S S S
S S S S
S S S S S
A a
b a A
= −
= + −
= + + −
(4 - 4) Thay (4 - 4) vào (4 - 3) ta xác định được SA1
S S Z Z Z S Z Z S Z
Z Z Z Z
A
*
1
= + + + + +
Nếu đặt ZΣ = ( Z1+ Z2+ Z3+ Z4)
A 1 I A1 , S A1 a I 2 , S 2 b I 3 , S 3 I A2 , S A2 A 2
Z 1 Z 2 Z 3 Z 4
S a S b S c
Hình 4-9
Trang 9Khi đó S
S Z
Z
A
i iA i
n
*
* 1
2 1
= =
∑
Σ
Hay
Σ
=
∑
= *
n 1 i
2 iA
* i 1 A
Z
Z S
Tương tự công suất nguồn A2:
Σ
=
∑
= *
n 1 i
1 iA
* i 2 A
Z
Z S
Trong đó:
- ZiA1 và ZiA2: Tổng trở từ phụ tải thứ i đến nguồn cung cấp A1 và A2
Tương tự dòng điện chạy từ nguồn A1 & A2 là:
Σ
=
∑
= Z
Z I I
n 1
i iA2 i 1 A
.
Σ
=
∑
= Z
Z I I
n 1
i iA1 i 2 A
.
Do các số hạng trong công thức đều ở dạng số phức nên để đơn giản
trong tính toán ta biểu diễn các phương trình trên ở dạng sau:
Gọi YΣ là tổng dẫn của các đoạn đường dây ta có:
Σ Σ Σ
Σ = = G − jB Z
1 Y
R X
Σ
Σ
= +
2 2 - Điện dẫn tác dụng của đường dây
B X
R X
Σ
Σ
= +
2 2 - Điện dẫn phản kháng của đường dây
Khi đó ta có thể viết biểu thức (4-6) như sau:
S
S Z
Z
A
i iA i
n
*
* 1
2 1
= =
∑
Σ
=(GΣ+ jBΣ) S Z i iA
i
n * 2 1
∑ =(GΣ+ jBΣ) [ (Pi jQi)(RiA jXiA ) ]
i
n
=
1 Khai triển ta có:
+ +
−
−
−
− +
+
=
Σ Σ
Σ Σ
n 1 i
n 1
i i iA2 i iA2 2
iA i 2 iA i
n 1 i
n 1
i i iA2 i iA2 2
iA i 2 iA i 1
A
*
X Q R P B R
Q X P G j
R Q X P B X
Q R P G S
Từ đó rút ra:
Trang 10( ) ( )
PA G P Ri iA Q Xi iA B P Xi iA Q Ri iA
i n i
n
1 1
=
=
∑
∑
QA G P Xi iA Q Ri iA B P Ri iA Q Xi iA
i n i
n
1 1
=
=
∑
∑
Để đơn giản ta đặt:
M P Ri iA Q Xi iA
i
n
=
1
, N (P Xi iA Q Ri iA )
i
n
=
1 Từ đó ta có:
P G M B N
Q G N B M
A A 1 1
= +
= − +
.
Công thức (4-10) cho phép chúng ta xác định được sự phân bố công suất trong mạng điện theo tính toán số học
Biết phân bố công suất SA1, SA2 ta xác định được điểm phân công suất trong mạng điện Điểm phân công suất là điểm phụ tải nhận công suất từ hai phía đến Điểm phân công suất có thể là hai điểm:điểm phân công suất tác dụng (ký hiệu∇) và điểm phân công suất phản kháng (ký hiệu∇) hoặc một điểm chung(ký hiệu∇).Điện áp tại điểm phân công suất sẽ có giá trị thấp nhất trong mạng
Khi biết điểm phân công suất có thể tách mạng làm 2 phần và tiến hành tính toán như mạng hở trên cơ sở dòng công suất đã tính và điện áp tại nguồn cung cấp Khi có hai điểm phân công suất ta tách mạng tại điểm phân công suất tác dụng
VÍ DỤ 4-2:Hai trạm biến áp a và b nhận điện từ hai trạm biến áp khu vực A và B bằng đường dây điện áp 110KV.Dây dẫn bố trí trên mặt phẳng nằm ngang,khoảng cách giữa các pha là 4m.Các số liệu đường dây và phụ tải tính toán cho trên hình 4-10.Cả hai trạm biến áp khu vực A và B có điện áp bằng nhau và bằng 112KV
Xác định phân bố công suất trong mạng điện
GIẢI:Theo PL1- ta tra được :
- Dây AC-120 có r0 = 0,27 Ω/Km; x0 = 0,423 Ω/Km;
b
A 30Km 30Km 40Km
AC-95 AC-95
AC-120
25+j20MVA 15+j12MVA
Hình 4-10
Trang 11- Dây AC- 95 có r0 = 0,33 Ω/Km; x0 = 0,429 Ω/Km;
Tổng trở các đoạn đường dây như sau:
- Đoạn Aa: R1 = 8,1Ω; X1 = 12,69Ω;
- Đoạn ab: R2 = 9,9Ω; X2 = 12,87Ω;
- Đoạn bB: R3 = 13,2Ω; X3 = 17,16Ω;
- Đoạn AB: RAB = 31,2Ω; XAB = 42,72Ω;
Tổng dẫn của toàn bộ đường dây là:
-Điện dẫn tác dụng của đường dây:
R X
AB
AB
AB AB
=
31 2
31 2 42 72 0 0111
1 ,
, , , .Ω
- Điện dẫn phản kháng của đường dây:
B X
R X
AB
AB
AB AB
=
+ = + =
42 72
31 2 42 72 0 0152
1 ,
, , , Ω Công suất tác dụng từ nguồn A cung cấp sẽ là:
PAa GAB P Ri iA Q Xi iA BAB P Xi iA Q Ri iA
i n i
n
=
=
∑
∑
. 2 . 2 . 2 . 2
1 1
= 0,0111.[15.13,2 + 12.17,6 +25.(9,9+13,2)+20.(12,87+17,16)] +
0,0152.[15.17,16 - 12.13,2 +25 (12,87+17,16) -20 (9,9+13,2)]
= 23,48MW
Công suất phản kháng từ nguồn A cung cấp sẽ là:
QAa GAB P Xi iA Q Ri iA BAB P Ri iA Q Xi iA
i n i
n
=
=
∑
∑
. 2 . 2 . 2 . 2
1 1
= -0,0111.[15.17,16 -12.13,2 +25 (12,87+17,16) -20 (9,9+13,2)]+
0,0152 [15.13,2 + 12.17,6 +25.(9,9+13,2)+20.(12,87+17,16)]
= 19,85MVAr
Tương tự chúng ta xác định được công suất nguồn B cung cấp :
PBb = 16,52MW QBb = 12,15MVAr
Công suất từ b đến a là:
Sba = SBb - Sb = (16,52 + j12,15) - (15 + j12) = 1,52 + j0,15 MVA
Kết quả tính toán cho thấy a là điểm phân công suất
b
5
1,52+j0,15 23,48+j19,8
5 25+j20MVA 15+j12MVA
Hình 4-10b
Trang 124.2.3 Tính toán mạng điện có 2 đầu cung cấp điện áp khác nhau
Xét mạng điện hình (4-11) có hai đầu cung cấp điện áp khác nhau về góc pha và modul Giả sử điện áp UA1 > UA2 và chiều dòng điện quy ước như trên hình vẽ
Theo định luật Kirchoff II ta có phương trình cân bằng áp pha:
3 3 2 2 1 1 2 A 1
A U I Z I Z I Z
U & − & =& +& −&
Ta biết : I&2 = I1−I&b
& & & & &
I3 = Ic− I2 = Ic − I1+ Ib
Thay các giá trị của &I2và &I3 vào biểu thức trên ta có:
& & & & & & & &
& & &
U U I Z I I Z I I I Z
I Z Z Z I Z Z I Z
− = + − − + −
= + + − + −
Từ đó ta có:
& & & & &
I U U
Z Z Z
I Z Z I Z
Z Z Z
1
1 2 3
1 2 3
= − + + +
+ + + +
So sánh với giá trị dòng điện tính theo biểu thức (4-8) ta thấy ở đây có thêm thành phần:
& &
U U
Z Z Z
A 1 A 2
1 2 3
− + +
Thành phần này lớn hay nhỏ tùy thuộc vào sự chênh lệch điện áp giữa các nguồn và tổng trở của đường dây, không phụ thuộc phụ tải, chúng được gọi là thành phần cân bằng (công suất hay dòng điện cân bằng)
Tương tự chúng ta nhận được giá trị dòng điện &I3:
& & & & &
I U U
Z Z Z
I Z Z I Z
Z Z Z
3
1 2 3
1 2 3
= − − + + +
+ + + +
Nếu biễu diễn theo công suất ta có:
Ξ Ξ
−
+ + +
−
=
=
Z
Z S Z Z S Z
U U U 3 I.
U 3
^ 3 2 b
^ 2 A 1 A 1 A
^ 1 1 A
^ b 1 A
^ & &
&
Ξ Ξ
−
+ +
+
−
=
Z
Z Z S Z S Z
U U U 3
^ 1 b
^ 1 A 2 A 2 A
^ c 2 A
^ & &
A 1 I 1 b I 2 c I 3 A 2
U A1 Z 1 Z 2 Z 3 U A2
I b I c
A 1 I cb A 2
U A1 U A2
Z Σ
A 1 I’ 1 b I’ 2 c I’ 3
U A1 Z 1 Z 2 Z 3 U A2
I b I c
A 2
Hình 4-11
= +