Quyển sách mà bất kỳ sinh viên, học sinh nào cũng cần có để ôn luyện ngữ pháp với sự giải thích chi tiết. Và giúp bạn tổng hợp một cách hệ thống kiến thức từ cơ bản để tiền nâng cao, với nhiều bài tập phù hợp để các bạn có thể tích hợp lại kiến thức một cách khoa học và dễ hiểu.
Trang 1NGỮ PHÁP
TIẾNG ANH
LÊ CÔNG ĐỨC
Trang 2NGỮ PHÁP
TIẾNG ANH
LÊ CÔNG ĐỨC
July 2017 Rạch Giá, Kiên Giang, Việt Nam
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngữ Pháp Tiếng Anh Tổng hợp này được biên soạn dành cho các bạn đang theo học Tiếng Anh có được một nguồn tài liệu ngữ pháp tổng hợp và được viết bằng Việt ngữ có giải thích và bài tập cụ thể để tham khảo và tự học một cách dễ dàng hơn Cuốn sách này có thể được sử dụng dành cho tự học, làm bài tập như bài tập về nhà, và trong lớp học Thế mạnh của sách là được giải thích bằng tiếng Việt nên rất phù hợp cho mọi người ở mọi trình độ tham khảo
Cuốn sách được thiết kế theo đơn vị bài và có hai phần một phần lý thuyết và phần thực hành để tiện cho các bạn đọc, suy ngẫm và hiểu kỹ hơn đơn vị ngữ pháp
mà mình đang học để hiểu được ngữ cảnh, tình huống và đặc điểm mà mình cần dùng
nó trong việc nói, viết, hoặc các mục đích khác một cách thích hợp Các bạn có thể làm bài trong một phần giấy khác hoặc làm trong phần sách này và sau đó đối chiếu phần đáp án ở phần sau sách
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết sức mình, nhưng cuốn sách cũng không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn Xin cảm ơn các bạn đọc học thức uyên bác ra công chỉ dạy và đóng góp cho những sai sót đó để tác giả hoàn chỉnh cuốn sách một cách hoàn chỉnh nhất và hoàn thiện nhất có thể Hy vọng cuốn sách sẽ là người bạn đồng hành của các bạn trong quá trình chinh phục Tiếng Anh, thứ ngôn ngữ được sử dụng một cách toàn cầu như hiện nay
Xin vui lòng liên hệ đóng góp ý kiến cho tác giả tại địa chỉ email: duc.congle.89@gmail.com Tác giả xin chân thành cảm ơn những đóng góp và sự bỏ
ra thời gian quý báu để giúp hoàn chỉnh tập sách này tốt hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Facebook: 01683366615 - Điện thoại: 0947959619
Tác giả
Lê Công Đức
Tác giả là ai? Mình là một giáo viên Tiếng Anh đang làm việc và sinh sống ở Rạch Giá, Kiên Giang và yêu thích viết sách để đóng góp sức lực nhỏ
bé của mình cho việc học Tiếng Anh của mọi người trở nên tiện lợi và hiệu quả hơn!
Mong chút kiến thức này giúp được các bạn đạt được nhiều kết quả trong học tập! Các bạn có thể tin cậy quyển sách này và mình tin rằng các bạn sẽ ngày càng tiến bộ và có nhiều tương lai tốt đẹp!
Trang 41 ĐẠI TỪ LÀM CHỦ TỪ [SUBJECT PRONOUNS]
1 Chủ từ của câu là người hoặc vật thực hiện hành động của động từ Đại từ làm chủ từ (subject pronouns) được dùng để thay thế chủ từ (người hay vật) của động từ
Chúng ta không nói
John is tall and John is intelligent
Chúng ta không lặp lại John hai lần như vậy Chúng ta dùng đại từ làm chủ từ he để thay thế cho John
John is tall and he is intelligent
2 Các đại từ làm chủ từ trong tiếng Anh
Người thứ nhất
Số it I Tôi, Mình I am a student
Số nhiều We Chúng ta
Chúng tôi
We are students
Người thứ hai
Số ít You Bạn You are a teacher
Số nhiều You Các bạn You are teachers
Người thứ ba
Số ít He
She
It
Anh ấy, chú ấy …
Cô ấy, cô ấy …
Nó
He is a teacher
She is a doctor
It is a dog
Số nhiều They Chúng … They are teachers
They are doctors
They are dogs
3 Khi nào thì sử dụng IT
Dùng để thay thế cho vật, động vật hay ý kiến
The dog is big It is also hairy (It = the dog)
My bed is small but it is comfortable (it = my bed)
Khi nói về người mà không nói về giới tính
The baby is very small It only weighs 2 kilos (It = the baby)
It được dùng nói về thời gian, thời tiết, nhiệt độ
It is five o’clock (Thời gian là năm giờ)
It is cold today (Thời tiết lạnh hôm nay)
It is 300C outside right now (Nhiệt độ bên ngoài bây giờ là 300C)
Trang 5Thực hành 1: Điền vào chỗ trống với những đại từ thích hợp
1 Peter is a student This year, _ is in his third year at university
2 Tom and I go to the supermarket, and _ usually buy a lot of things
3 The weather is good today _ is perfect for swimming
4 Tony and Henry are over there _ are standing next to the shoe department
5 Thu is a teacher _ teaches children English
6 Mr Robert is my teacher _ teaches us biology
7 Can you see the cat? _ is under the table
8 I have two cats _ are from Brazil
9 Henry, Do _ hear me?
10 _am a teacher of English I work in Rach Gia City
11 _ takes me two hours to study English every day
12 A: What time is it? – B: _ is half past six
Thực hành 2: Điền vào chỗ trống với những đại từ thích hợp
1 Let’s me introduce my brother _ is twenty six and works as doctor in Bình
An Hospital
2 Do you know my aunt? _ is going to visit us next week
3 Our grandparents love us a lot _ usually buy a lot of presents for us
_ usually visit them at the weekend
4 My friends and I are studying English _ are studying English with Mr Lee
5 Do you know Vincom supermarket? _ is on 3/2 street
6 This store sells digital cameras _ are quite expensive
7 Have you seen my glasses anywhere? _ were on the table some minutes ago
8 There are a lot of newspapers in the bookshelf _ are very good
9 She has just bought a laptop _ is very expensive, about $2,499,99
10 My parents are teachers _ go to work very early in the morning
11 A lot of students in Vietnam are learning English because _ want to study
abroad
12 _ is about 390C _ is very hot in here
Trang 62ĐẠI TỪ LÀM TÚC TỪ [OBJECT PRONOUNS]
1 Túc từ là những gì bị ảnh hưởng bởi hành động của chủ từ Hay là đối tượng của hành động của chủ từ thực hiện hoặc hướng tới
I like soccer (I là chủ từ của hành động) They like me (me là túc từ của động từ like.)
2 Các đại từ làm chủ từ trong tiếng Anh
Chủ từ Túc từ
Các ví dụ Đứng trước
động từ
Đứng sau động
từ
They Them These pens are nice We like them
Tom and John are very cute He likes them
THỰC HÀNH
1 Hãy gạch chân những từ là đại từ và ghi rõ là đại từ làm chủ từ (S) hay đại từ làm túc từ (O)
2 They don’t listen to me
3 We love him so much
4 The dog is very cute I love it
5 We watch them on TV
6 John is a good boy Everyone likes him
8 My friends are good I like them a lot
9 My mother loves us a lot
10 He asked you to be quiet
Trang 72 Điền vào đại từ làm túc từ cho đúng để hoàn thành câu
1 I can’t see Hoa I can’t see _
2 Where are you? I can’t see _
3 John and Mary are my children I love _ very much
4 We are studying Don’t bother _, please
5 My brother will return to Vietnam next month? I’m looking forwad to meeting
_ I haven’t met him for years
6 This is my favorite restaurant _ offers lot of fabulous food
7 John is my good friend I usually talk to _
8 Hồng is friendly to everyone Everyone likes _
9 Where is my dog? I can’t find _ anywhere
10 They are my pencils? Do you like _?
11 They are my sons Can you help me to look after _?
12 You are very nice Everybody will miss _ a lot, John
3 Chuyển các chủ từ trong ngoặc sang túc từ hoặc tự điền một đại từ thích hợp
1 I go to school with _ (he) every day
2 Have ever visited Đà Lạt? I would like to visit sometime
3 Don’t forget to send you parents my regards Tell we miss and hope to see them soon Thank you
4 Wow! The shoes look fantastic Where did you buy ?
5 I see _(she) at the supermarket every Monday
6 The Internet is good, but it can make addictive Be careful!
7 She speaks to _ (we) every morning
8 Do you like talking to _ (I)?
9 Do you see the books on the top of the bookcase? Can you take to me, please? I need to read them
10 We are talking to _ (you)
11 We take _(they) to school every day
12 We like listening to _ (he) He sings very beautifully
13 We are looking for _ (it) everywhere
4 Điền vào chỗ trống với đại từ làm chủ từ hay đại từ làm túc từ
1 _ are working with (we/us – he/him)
2 _ doesn’t like watching _ (he/him – it/it)
3 _ usually play tennis at the weekend (They/Them)
4 This version of laptop is really expensive _ can’t afford _ (I/Me – it/ its)
5 _ usually talks to _ every morning (she/her – we/us)
6 _ don’t like _ (I/me – they/them)
7 _ usually goes to school with _ (he/him – I/me)
Trang 838CÂU HỎI ĐUÔI – TAG QUESTIONS
I Lý thuyết
1 Câu hỏi đuôi là gì? – Câu hỏi đuôi là câu hỏi nhỏ thường đứng ở phần đuôi của câu
để muốn khẳng định thông tin trong câu trước có đúng hay không
VD: The film wasn’t very good, was it?
2 Cách thành lập câu hỏi đuôi:
Phần chính
Khẳng định
Câu hỏi đuôi Phủ định
Phần chính Phủ định
Câu hỏi đuôi Khẳng định
You are a techer , aren’t you? You aren’t a techer , are you?
She was in London , wasn’t she? She wasn’t in London , was she?
She often plays tennis
They like it
, doesn’t she?
, don’t they?
She doesn’t play tennis They don’t like it
, does she?
, do they?
They played tennis , didn’t they? They didn’t play tennis , did they?
We have finished it , haven’t we? We haven’t finished , have we?
They are playing
tennis
, aren’t they? They aren’t playing
tennis
, are they?
She was playing
tennis
, wasn’t she? She wasn’t playing
tennis
, was she?
They had finished it , hadn’t they? They hadn’t finished it , had they?
You can play tennis
You could play tennis
, can’t you?
, couldn’t you?
You cannot play tennis You couldn’t play tennis
, can you?
, could you?
3 Một số trường hợp đặc biệt
Mệnh đề chính Đuôi Mệnh đề chính Đuôi
1 Let’s … , shall we? Let’s play soccer , shall we?
2 I am … , aren’t I? I am right , aren’t I?
3 That …
This …
, … it?
, … it?
That was right This was right
, wasn’t it?
, wasn’t it?
4 Those …
These …
,… they?
, … they?
Those are your pens These are his pencils
, aren’t they?
, aren’t they?
5 Nothing/ Something
…
, … it? Nothing can happen , can it?
6 Nobody/Somebody/
Someone, …
, … they? Nobody phoned , did they?
7 There … , … there? There’s something wrong
There’s some more chairs,
, isn’t there?
, aren’t there?
8 Come in
Give me a hand
Shut up Don’t forget
,won’t you?
,will / can/
woul/ could you?
, can’t you?
, will you?
- mời làm việc gì đó 1 cách lịch sự
- bảo hoặc nhờ ai đó làm gì đó cho mình
- Nhấn mạnh ý bực bội, thiếu kiên nhẫn
- Mệnh lệnh phủ định
Câu hỏi đuôi
Trang 943 THÊM “ING” HAY THÊM “TO”?
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1 STOP: Sau động từ stop có thể thêm “ing” hoặc thêm “to” Tuy nhiên mỗi trường hợp
sẽ có nghĩa khác nhau
Stop
V-ing Đang làm việc gì đó, thì dừng hẳn luôn, không còn thực hiện nữa - He has stopped smoking for 3 years to-V nguyên mẫu
Đang làm việc gì đó thì tạm ngừng lại để làm hành động khác
- I saw him stop to buy some flowers Maybe he bought them for his girlfriend
THỰC HÀNH:
1 The teacher told us to stop _ (make) noise He looked very angry
2 He was writing something at the table, but then he stopped _ (smoke)
3 We should stop _ (play) computer games like this because it affects
our studying and it is time-consuming, too
4 When he finishes working, he stops _ (have) lunch After that, he
comes back to work
5 He stopped _ (shout) when he realized that she did not care about his getting angry
2 TRY: Sau động từ TRY có thể thêm “ing” hoặc thêm “to” Tuy nhiên mỗi trường hợp
sẽ có nghĩa khác nhau
Try V-ing Diễn đạt ý thử làm việc gì đó
- My mother has just cooked a new dish She asked me to try eating it
to-V nguyên mẫu Cố gắng và nổ lực làm việc gì đó - I tried to learn English as much as possible to be better
THỰC HÀNH
1 He tries _ (study) hard to pass the exam
2 A: The photocopier doesn’t seem to be working
B: Try _ (press) the green button
3 I tried _ (move) the table but it was too heavy
4 It was too hot in the room They tried _ (open) the window hoping that cooler air from outside could make things better
5 He tried _ (look) on his friend’s paper, but his teacher saw him
6 The old window was stuck and it wouldn’t move no matter how hard I tried
_ (open) it
7 They are trying _ (get) a loan from the bank, but their bad credit
doesn’t leave them much hope
Trang 107 MEAN: Sau động từ MEAN có thể thêm “ing” hoặc thêm “to” Tuy nhiên mỗi trường hợp sẽ có nghĩa khác nhau
THỰC HÀNH
1 If you fail the national exam this year, it means _ (learn) one more year, students Try more!
2 I don’t mean _ (go) out tonight as I want to finish my homework
3 This injury means him _ (miss) next’s week game
4 I mean _ (tell) you this, but I think you shouldn’t know it
5 Do you mean _ (help) me do this project?
6 Knowing English well means _ (have) more opportunity to have
better jobs in the future, doesn’t it?
7 I never mean _ (go) study abroad
8 GO ON: Sau động từ GO ON có thể thêm “ing” hoặc thêm “to” Tuy nhiên mỗi trường hợp sẽ có nghĩa khác nhau
THỰC HÀNH
1 My mother told me to go on _ (write) my essay when I have finished doing maths
2 My team has gone on _ (work) on this project for weeks
3 Whichever page you are on, go on _ (read) the next chapter
4 They intend to go on (read) the entire part of this chapter
5 She talked about her son, then she went on _ (talk) about her daughter
6 She went to _ (talk) her holiday all evening
Mean V-ing to-V nguyên mẫu Có nghĩa là - This new order means working overtime Có ý định - I mean to go out tonight
Go on
V-ing Làm liên tục, tiếp tục làm - My father goes on working until he’s 60 to-V nguyên mẫu chuyển qua làm
cái khác
- Go on to paint the wall when you have finished painting the windows
Trang 1144 USED TO VÀ GET USED TO
1 USED TO: được dùng để nói về những trạng thái hay hành động trong quá khứ mà bây giờ đã không còn thực hiện nữa Có thể hiểu USED TO có nghĩa là ĐÃ TỪNG, VỐN … ĐÃ TỪNG …
2 Cách chia
Ví dụ:
1 I used to swim once a day
2 I didn’t use to have a nice house
3 Did you use to be a teacher? – Yes, I did
**Lưu ý: would cũng có thể dùng giống như used to để nói về hay hành động trong quá khứ mà bây giờ đã không còn thực hiện nữa, tuy nhiên không dùng với những động từ trạng thái
1 I used to play soccer very well (= I would play soccer very well.)
2 I used to have long hair (NOT: I would have long hair.)
3 I used to love playing badminton (NOT: I would love playing badminton.)
3 BE USED TO = GET USED TO = BE ACCUSTOMED TO = GET
ACCUSTOMED TO được dùng để nói về những gì các bạn thấy bình thường với bạn, hay bạn đã dần quen với việc gì đó Có thể hiểu những từ trên đây là QUEN VỚI, TỪ TỪ QUEN DẦN VỚI
Ví dụ:
1 I’m used to getting up early, so I don’t mind doing it
(Tôi quen với việc thức dậy sớm, vì thế tôi không phiền khi làm vậy đâu.)
2 Lucy isn’t used to staying up late, so she’s very tired today
(Lucy không quen với việc thức khuya, nên hôm nay cô ấy rất mệt.)
3 Mary was used to driving to school = Mary was accustomed to driving to school
(Mary đã quen với việc lái xe đi học.)
4 Soon I’ll be get used to driving in London, I won’t be frightened
(Một khi mình quen với việc lái xe ở Luân Đôn, mình sẽ không sợ nữa)
5 Are your children used to walking a lot?
(Mấy đứa con của bạn tập đi nhiều chưa?)
6 I’ve lived in the UK almost all my life, so I’m used to rain
(Tôi đã sống ở Vương Quốc Anh gần hết cuộc đời rồi, do vậy mà tôi quen với mua ở đây rồi.)
Subject + used to + động từ nguyên mẫu
am / is / are / was / were used to
get / got used to am/ is / are / was / were accustomed to
get / got accustomed to
+ verb-ing