Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 11 để hệ thống và ôn tập cho thi cử và biên soạn tài liệu. Với giải thích chi tiết và cụ thể, học sinh sẽ dễ dàng hơn trong việc tra cứu, ghi nhớ, và ôn tập kiến thức một cách hệ thống và toàn vẹn các đề mục đã học ở học kỳ I. Từ đó, giúp các em nhớ chắc kiến thức và có thể áp dụng tốt hơn
Trang 1TỔNG HỢP NGỮ PHÁP CẦN LƯU Ý CHƯƠNG TRÌNH TIỀNG ANH 11CB HỌC KỲ I
1 The simple past tense
-Thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả các hành động, sự kiện, hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ và có thời gian cụ thể (ví dụ như yesterday, last year, three years ago, in 2010, from 2010 – 2015)
I started teaching in this school three years ago
I bought this Sirius last year
They didn’t visit Vietnam last summer vacation
- Sử dụng trong mệnh đề if 2 trong mệnh đề chính (tuy nhiên be were)
If he were rich now, he would register to study in the U.S.A
If they had more money, they would buy this house
- Và sau mệnh đề since
They have studied English with me since they were in grade 10
Công thức ghi nhớ
Câu khẳng định: Subject + V2/ed
He won a gold medal last year
They collected stamps ten years ago
Câu phủ định: Subject + didn’t + Vnguyên mẫu
He didn’t go to school yesterday because of the heavy rain
He didn’t buy anything in Hanoi
Câu hỏi
Yes/no Did + subject + Vnguyên mẫu?
Did you visit Vietnam last year? Yes, I did No, I didn’t Did they have a good trip? Yes, they did No, they didn’t
Wh- Wh + did + subject + Vnguyên mẫu?
What did you do yesterday?
Who did you go Phu Quoc Island with?
2 Past continuous tense
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động nào đó đang xảy ra tại một thời điễm nào đó trong qua khứ
- Thường đi kèm với cụm thời gian at this time yesterday/ last year/ last week …
At this time yesterday I was doing my English 45-minute test
- Thì quá khứ tiếp diễn cũng kết hợp với quá khứ đơn diễn tả trong khi một hành động A nào đó đang xảy ra thì nảy sinh hành động B nào đó Hành động nào đang xảy ra [trong quá khứ] thì chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động nào nảo nảy sinh [trong quá trình đó] thì chúng ta dùng thì quá khứ đơn
While she was watching cartoon with her children, her husband came home from work
When they were planting trees, it rained
Trang 2Công thức ghi nhớ
Câu khẳng định: Subject + was/ were + VING
He was playing soccer at this time yesterday
They were watching TV when I came
Câu phủ định: Subject + was/ were + not + VING
They were not cooking when I came They were doing the washing-up
He wasn’t listening to music; he was watching TV
Câu hỏi
Yes/no Was/ Were + subject + VING?
Were you doing your homework? Yes, I was No, I wasn’t
Were they playing games? Yes, they were No, they weren’t
Wh- Wh + Was/ Were +subject + VING?
What were you doing? Where was he hiding?
3 Past perfect tense
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra xong trước một
thời điểm nào đó hoặc trước một hành động nào đó
- Trước thời gian nào đó, thông thường người ta dùng by the time you
arrived, by 2010, before 2010, before you arrived… thường để nhấn
mạnh hành động đó đã xảy ra xong rồi
By this time yesterday, I had done all of my homework
By 2010, my house had been built
- Trước một hành động nào đó trong quá khứ, thông thường dùng để so sánh hành động nào xảy ra xong trước Nếu hành động A xảy ra xong trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động B xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn
I had had breakfast before I went to school
I went to school after I had had breakfast
By the time you arrived, I had done all of the washing-up
- Thì quá khứ hoàn thành còn dùng trong mệnh đề chính của If loại 3
If I had brought an umbrella with me, I wouldn’t have got wet
- Thì quá khứ hoàn thành dùng trong câu gián tiếp khi câu trực tiếp dùng thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành
He has visited twenty countries He said he had visited twenty countries Where did you go? He asked me where I had gone
Công thức ghi nhớ
Câu khẳng định: Subject + had + V3/ed
By the age of 20 he had visited 35 countries
They had bought this TV before I was born
Câu phủ định: Subject + had not + V3/ed had not = hadn’t
By this time yesterday, he hadn’t finished his essay yet
Câu hỏi
Yes/no Had + subject + V3/ed?
Had you visited Vietnam yet? Yes, I had No, I hadn’t
Had she done her homework? Yes, she had No, she hadn’t
Wh- Wh + had + subject + V3/ed ?
Trang 3What had you achieved by the age of twenty-two?
4 See somebody do something/ See somebody doing something
Các bạn cần lưu ý các từ như sau hear, notice, watch, see, feel, find
Nếu các bạn thấy hoàn toàn hành động từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc thì các bạn sẽ dùng see somebody do something
I saw John go into the car
Khi nói câu này, nghĩa là các bạn thấy được John đi ra khỏi một nơi nào đó
và lên xe đi từ đầu đến cuối luôn
Nếu các bạn thấy ai đó đang làm gì đó thôi, thì các vạn dùng see somebody doing something
I saw John playing soccer with some children
Khi nói câu này, nghĩa là các khi các bạn đi ngang qua, hay đến nhà John
và ngây lúc đó các bạn thấy ảnh đang chơi với mấy đứa nhỏ thôi, chứ các bạn không xem hết ảnh chơi đá banh từ đầu đến cuối
5 They go to the supermarket to buy some food
Thông thường người ta dùng to + động từ nguyên mẫu (to-infinitive) để chỉ mục đích của hành động
I went to this center to learn English
Trong câu này cụm to learn English sẽ giải thích mục đích của mệnh đề I went
to this center Nên to infinitive được dùng để chỉ mục đích của hành động
6 Động từ thêm ing, một số động từ trong tiếng Anh được thêm ing theo sau một
số từ nhất định Hãy học thuộc và xem các ví dụ bên dưới
Verbs Prep Meaning Example
have
objection
to phản đối I have objection to going to work late
prevent sb
stop sb
from ngăn cản Parents cannot prevent their children from playing
computer games
without không có Young people seem to be too addicted to mobile phones,
they can’t live without using them
deny chối He denied stealing the money from his mother
avoid tránh I avoid going to parties as I don’t like them
enjoy thích I enjoy watching cartoons since they’re so funny
like thích We like going out at the weekend
mind phiền I don’t mind helping you a hand
have trouble/
have difficulty
gặp khó khăn
Students usually have trouble (in) studying English
practise tập My student, Ngoc, practises playing the piano every day consider xem xét We are considering buying a new house
stop dừng hẳn My father stopped smoking last month
Prepositions
(on, in, at, to…)
They’ve given up smoking
They are looking forward to seeing their son again
suggest Đề nghị I suggested planting more trees in the city
spend Dành He spends 2 hours learning English every day
waste Lãng phí Students often waste their valuable time doing nothing risk mạo hiểm He risked doing that dangerous job because of hoping to
help his children continue their education
keep duy trì He keeps talking about that issue all the time
Trang 4worth Đáng It’s worth buying
busy Bận She is busy practicing for the school concert
7 Verbs followed by to-infinitive
expect mong đợi I am expecting to see my pop star idol
hoạch
I am planning to visit Hanoi next week
decide quyết định I’ve decided to study French instead of Chinese
try cố gắng I am trying to learn English as much as I can to study abroad hope hy vọng I hope to see you again soon I miss you
agree đồng ý My father agreed to buy me a model helicopter
forget quên I forgot to close the door How stupid I am!
threaten đe dọa They threatened to call police we parked here
want muốn I want to buy some new clothes
need* cần We need to repaint our room
would like/
love/ prefer
Muốn They’d like to order some books online
I would prefer to read books than to use ebooks
wish Muốn I wish to study medicine at university
offer Đưa ra đề
nghị He offered to help her, but she refused
force Buộc They forced us to give them our money
demand Đòi The judge demanded to see the original document
8 Dạng bị động theo sau những động từ trên
My daughter wishes to be given a new bicycle
He risked being attacked to protect his girlfriend
The children should be taken care carefully
9 Gerund vs present participles
Gerund
- Gerund là động từ thêm –ing (doing, going, smoking …) nó được dùng
theo sau 1 số động từ như đã liệt kê trên phần 6
- Gerund còn đóng vai trò như một danh từ có thể làm chủ từ và túc từ cho động từ
Làm chủ từ Smoking is not good for our health
Làm túc từ I like her singing
Present participles (hiện tại phân từ) phân từ là từ một từ gốc (interest)
chúng ta thêm vào –ing thì thành hiện tại phân từ, thêm vào –ed thì thành quá khứ phân từ Với động từ bất quy tắc thì quá khứ phân từ là ở cột 3 (do – did – done)
Hiện tại phân từ: dùng để mô tả vật, sự kiện, hiện tượng, người làm ai đó sinh
ra cảm giác nào đó
He is very interesting (=Anh ta rất thú vị Từ đó làm cho bạn khi đối
diện hoặc tiếp xúc sinh ra cảm giác thú vị.)
This story is amusing (= Cuốn sách này buồn cười lắm Từ đó làm cho bạn khi đọc sinh ra cảm giác mắc cười.)
Trang 5Quá khứ phân từ dùng để mô tả trạng thái, cảm xúc mà ai đó sinh ra khi tiếp xúc vật gì, sự kiện, hiện tượng, hoặc ai đó
I am interested in talking with him
(=Tôi thấy khoái khi nói chuyện với ảnh.)
I am amused by this story
(=Tôi cảm thấy buồn cười vì cuốn sách này.)
10 Giản lược với cụm hiện tại phân từ (present participle phrase) và cụm quá khứ phần từ (past participle phrase)
Khi hai câu có cùng chủ từ, để cho ngắn gọn chúng ta thường rút gọn (giản
lược) đi chủ từ bên một mệnh đề bằng cách sử dụng cụm hiện tại phân từ hoặc cụm quá khứ phân từ
- Dùng cụm hiện tại phân từ để giản lược khi câu đó mang ý chủ động hoặc đang diễn ra
He had had breakfast before he went to school
Having had breakfast, he went to school
They were walking on the street, they saw John
Walking on the street, they saw John
- Dùng cụm quá khứ phân từ để giản lược khi câu đó có ý bị động hoặc đã xảy ra
My house is seen from a distance, it looks like a tiny dot
Seen from a distance, it looks like a tiny dot
Grown children often move out of the house
The book which was bought yesterday is really interesting
The book bought yesterday is really interesting
11 Reported speech with some verbs
Câu tường thuật với 1 số động từ theo sau bởi to-infinitive
advise I wouldn’t buy that car, Janos, if I
were you
I advised Janos not to buy that car
agree “OK, I’ll give you a lift,” said Jenny Jenny agreed to give her a lift
Sue?”
I asked Sue to help me
decide “I’ll have the fish soup, please,” said
Bill
Bill decided to have the fish soup
cinema on Saturday, Sam?”
I invited Sam to come to the cinema
on Saturday
Peter
Peter offered to carry Dawn’s case
promise “I’ll definitely be home by eight,” said
birthday card, Joe.”
I reminded Joe to send his mother a birthday card
Carol
Carol refused to open the door
more
Trang 6Câu tường thuật với 1 số từ theo sau bởi v-ing
Từ rút gọn Câu trực tiếp Câu tường thuật
apologize
(sb) for
“I’m really sorry for being so late.” Maria apologized for being so late
congratulate
(sb) on …
“Well done, Tina, you’ve passed the
Alice
Alice denied taking his money
beach?” said Carlos
Carlos suggested spending the day
at the beach
accused sb
of …
“You have stolen my money,” Mary told Henry
Mary accused Henry of having stolen her money
12 Mệnh đề if
đó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Subject + V1/s/es
+ don’t / doesn’t +V1
,will + V1
Situation:
We usually sleep 7 hours a day, which is good for our health However, what happens if we don’t sleep enough?
You say:
If we don’t sleep enough, we will get tired
or We will get tired if we don’t sleep enough
mà hiện tại không thể xảy ra được
Subject + Ved/2
+ didn’t +V1
+ were (weren’t)
,…would/ could/ might + V1
Situation:
Now you are at home, but your friends are in Paris However, you want to be there to visit the city with them
You say:
If I were in Paris now, I would take a lot of photos with my friends
Lưu ý: Were I in Paris now, I would take a lot of photos with my
friends
chuyện gì đó xảy ra theo giả định của mình thì kết quả sẽ khác so với kết quả
đã xảy ra trong quá khứ
Subject + had + V3/ed , … would + have + V3/ed
, … could + have + V3/ed Situation:
Trang 7Yesterday you went out without an umbrella, then it suddenly rained and you got wet
You say:
If I had brought an umbrella with me yesterday, I wouldn’t have got wet
*Ghi chú:
Chúng ta có thể bỏ if trong if loại 3, nhưng phải đảo had ra trước chủ từ
Cách 1: If I had brought an umbrella with me yesterday, I wouldn’t have got wet
Cách 2: Had I brought an umbrella with me yesterday, I wouldn’t have got wet
13 Câu tường thuật với mệnh đề if
Khi tường thuật với mệnh đề chứa if, chúng ta ghi nhớ quy tắc sau Chỉ đổi thì của if loại 1, không đồi thì của if loại 2 và 3 Tuy nhiên, các yếu tố khác như: chủ từ, túc từ, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian vẫn đổi bình thường
If we go to Vietnam, we will visit Phu Quoc Island
They said that if they went to Vietnam, they would visit Phu Quoc Island (Lời tường thuật đã qua, và họ đã không đi thăm Đảo Phú Quốc)
They said that if they go to Vietnam, they will visit Phu Quoc Island
If I were you, I would not do that
She said (that) if she were me, she would not do that
If we had booked our flight earlier, it would have been cheaper
They said if they had booked their flight earlier, it would have been cheaper
14 Đại từ không xác định
They wanted to go nowhere
There isn’t anybody in the party now
Everyone is here right now, so let’s begin!
There was nobody in the room when I came
I want to see something new
I bought nothing from the supermarket yesterday
I believe in whatever he says
Whenever he finishes his work, he always go out for a cup of coffee
Tính từ
another day other days
See you another day
I don’t think other people will agree with this
Đại từ
I don’t like this pen I would like to see another
We have other styles if you are not interested in this one
Trang 8There are 25 students in my class The others in the class are not as good at math as John
This book is not interesting at all Can I borrow another one?
These jeans don’t suit me Do you have other ones?
I have two dogs The first one I bought is black The second one bought by my mother is white
Ones who cannot speak English may find difficult to use the Internet
15 make sb do sth/ be made to do something
1 A makes B do something
My mother makes me do all of the English homework
Our teacher made us study by heart all of the poems in the course book They have made their children go to sleep early
2 B is made to do something
I am made to do all of the English homework
We were made to study by heart all of the poems in the course book Their children have been made to go to sleep early
16 have sb do sth/ have sth done là cấu trúc mô tả việc chúng ta nhờ, mướn
người khác thực hiện điều gì đó cho mình, chứ mình không tự làm Chúng ta hay gọi là cấu trúc nhờ vả
Đề cập đến người trước
have người nào đó do something John usually has
Henry’s mother has
They have just had
his favorite hairdresser him
a machenic
cut his hair
water the flowers repair their car
get người nào đó to do something John usually gets
Henry’s mother gets
They have just got
his favorite hairdresser him
a machenic
to cut his hair
to water the flowers
to repair their car
Đề cập đến vật được thực hiện trước
have get thực hiện vật được done by someone They had their house designed by a famous designer They were going to get their car repaired
She gets her clothes washed because she’s very busy
My friend has his homework done without doing it himself
17 allow doing sth/ allow sb to do sth (passive)
Các bạn lưu ý những động từ chỉ sự cho phép như permit, allow, forbid
(forbade – forbidden), advise, recommend, require Các bạn hãy nhìn vào bảng ghi nhớ bên dưới để ghi nhớ cách sử dụng của chúng
Allow, permit, advise, object to
Trang 9recommend, require,
forbid
verb
V-ing
- Có túc từ theo sau động từ
They allow us to take photos here
She advised us to read as much as possible for the test
- Không có túc từ theo sau động từ
They allow taking photos here
Some nutrition experts advised eating vegetables instead of meat Dạng bị động
Allow We were allowed to use this product for a free
three-week trial
Permit Tourists are not permitted to take photos in this area Advise We are advised not to smoke because it can cause
lung cancer
Forbid People in the area were forbidden to enter the park
because of a bush fire
Recommend I was recommended to buy Ariel instead of Omo
Require We are required to work closely with other schools
18 Relative clause
Mệnh đề liên hệ là mệnh đề đi theo sau một danh từ để giải thích và làm rõ
nghĩa cho danh từ trước nó Trong bài này, do các danh từ phía trước đề cập đến đều không rõ nghĩa vì quá chung chung, nên mệnh đề liên hệ là rất cần
thiết không thể không có được Những mệnh đề liên hệ như vậy được gọi là mệnh đề liên hệ xác định (danh từ trước nó)
Chủ từ chính Mệnh đề liên hệ ĐT chính yếu tố khác
Đề cập đến
The man who is standing over there is my father
The teacher who teaches us English is from America
Đề cập đến
người
whom + chủ từ + động từ
The man whom you saw yesterday is my math
teacher
The student whom everyone admires is Mai in my class
Đề cập
The house which was painted green is Minh’s house
The tree which is in front of our class is growing very well
Đề cập
The tree which I planted is growing very well
The book which my mother bought for
Trang 10Danh từ whose + danh từ (có liên hệ
với danh từ trước về mặt sở hữu)
The girl whose parents died in the war was taken to hospital
The table whose legs were broken should be repaired
Đề cập lý do why + chủ từ + động từ ĐT chính yếu tố khác
The reason why I bought that house is that it’s very
nice
The reason why he hates me is that I don’t like
him
Đề cập nơi
chốn
where
in which
The place where he was born is Rach Gia, Kien
Giang
*Lưu ý: that có thể thay thế cho cả who, whom, và which trong loại mệnh đề này
Cách giản lược
1 Giản lược đại từ liên hệ (whom, which, that) làm túc từ khi những đại từ
này đóng vai trò làm túc từ trong mệnh đề liên hệ thì các bạn có thể bỏ nó đi The man whom we met yesterday is John’s father
Trong câu trên đây, các bạn quan sát mệnh đề liên hệ được in đậm Lúc này chủ từ của mệnh đề liên hệ là we và động từ là met Vậy sau met là một
đối tượng nào đó Và đối tượng này được đề cập trong mệnh đề chính không in đậm đó là the man Và do đố tượng sau met này có liên hệ với the man nên
chúng ta thay thế bằng đại từ liên hệ whom Như vậy, whom lúc này đóng vai trò làm túc từ cho động từ met trong mệnh đề liên hệ in đậm Do là đại từ liên
hệ này là túc từ, các bạn có thể bỏ đại từ whom này được Các bạn có thể viết lại như sau:
The man whom we met yesterday is John’s father
The man whom we met yesterday is John’s father
The man we met yesterday is John’s father
2 Giản lược đại từ liên hệ làm chủ từ (who, which, that): các bạn cũng có thể giản lược đại từ liên hệ làm chủ từ bằng cách bỏ cả chủ từ và chuyển thành cụm hiện tại phân từ (V-ing phrase) nếu câu đó mang ý chủ động hoặc đang xảy ra; chuyển thành cụm quá khứ phân từ (V-ed/3 phrase) nếu câu đó
mang ý bị động hoặc đã xảy ra rồi Các bạn hãy xem ví dụ:
1 The man who talked to us yesterday is John’s father
Trong câu ví dụ này, các bạn thấy who là chủ từ của động từ talked trong mệnh đề liên hệ Chúng ta có thể bỏ who, và do câu này mang ý chủ động nên các bạn đổi thành cụm hiện tại phân từ
+ chủ từ + động từ
O S V