1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VAN_7[1].DOC

124 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học, với thực tế bản thõn HS.. Tâm trạng của En- ri- cô khi nghe những lời bố nói về kỉ niệm giữa mẹ với - ăn xin, hi sinh tính mạng để nuôi

Trang 1

-Rốn kĩ năng đọc, tỡm hiểu tõm trạng nhõn vật.

B tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sỏch vở HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Nờu thể loại văn bản

- Đây là bài kí của tác giả Lý Lantrích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thànhphố Hồ Chí Minh”

? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của

II Đọc - Hiểu văn bản.

1 Tâm trạng của ngời mẹ trong

đêm trớc ngày khai trờng của convào lớp Một

a Tâm trạng của mẹ:

Trang 2

ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau? Thể

hiện qua chi tiết nào?

-> Ngời con thanh thản, nhẹ nhàng Trong

lòng không mối bận tâm Giấc ngủ đến với

con? Việc làm đó thể hiện điều gì?

? Trong đêm không ngủ tâm trí của ngời

mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ

nào?

GV: - Những kỷ niệm của tuổi thơ, đợc bà

ngoại đa đến trờng, đến ngày đầu tiên bớc

? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của

nhà trờng đối với thế hệ trẻ ?

HS : Ai cũng biết rằng đi chệch cả hàng

ngàn dặm sau này

-> Không đợc sai lầm trong giáo dụcvì

giáo dục quyết định tơng lai của một đất

đ Suy nghĩ triền miên

=>Vừa lo lắng cho con vừa bồi hồinhớ lại ngày khai trờng đầu tiêncủa mình

b Hành động: Quan sát những việc

làm của con, đắp mền, buôngmùng, lợm đồ, nhìn con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bị cho con

- Suy nghĩ về việc làm cho ngày

đầu tiên con đi học thật sự có ýnghĩa

- Nhớ lại những kỷ niệm của tuổithơ

- Lòng mẹ rạo rực những bângkhuâng, xao xuyến

* Có vẻ đẹp tâm hồn trong sáng,

đức hy sinh cao cả Chăm chútquan tâm đến con con luôn bé nhỏtrong mắt mẹ

2 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trờng.

- Câu chuyện về ngày khai trờng ở

Nhật :

Nhà trờng sẽ đem lại cho con : Trithức, tình cảm thầy trò, bạn bè; tìnhyêu quê hơng đất nớc, con ngời

- Mảnh đất nuôi dỡng tơng lai, hy

Trang 3

kỳ diệu là gì ?

HS thảo luận

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật đợc

tác giả sử dụng trong bài?

? Khái quát nội dung chính của văn bản?

- HS đọc ghi nhớ sách giáo khoa

? Em nhận thấy ở nớc ta ngày khai trờng

có diễn ra nh là ngày lễ của toàn xã hội

không?

vọng

=>Vai trò to lớn giữa nhà trờng, gia

đình và xã hội Tin tởng vào sựnghiệp giáo dục

(Et-môn-đô đơơ A-mi-xi)

A Mục tiêu cần đạt:

Giỳp HS:

- Qua bức th của một ngời cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu đợc tình yêuthơng kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con ngời - Hiểu cáchgiáo dục nghiêm khắc mà nhẹ nhàng, có lý, có tình của ngời cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học, với thực tế bản thõn HS

- Rèn kỹ năng đọc,tỡm hiểu ý nghĩa văn bản

B.tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Trang 4

? Em biết gì về tác giả ét - môn- đô đơ A

- mi- xi?

Học sinh nờu

Hớng dẫn HS đọc văn bản

- Giọng đọc chậm rãi khi thủ thỉ tâm tình,

khi tức giận thể hiện tình cảm sâu sắc, tha

thiết

- HS đọc, GV nhận xét

- HS đọc chỳ thớch từ khú SGK và nờu

thể loại

? Tại sao bức th ngời bố gửi cho con,

nh-ng nhan đề lại: “Mẹ tôi”?

- HS trao đổi và trả lời

? Nguyờn nhõn và mục đớch người bố

viết thư cho con ?

? Em cho biết thái độ của ngời bố đối với

En - ri - cô nh thế nào khi em phạm lỗi

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Tâm trạng và suy nghĩ của ngời

bố khi En - ri -cô mắc lỗi.

+ Hoàn cảnh viết th : En - ri - côphạm sai lầm “lúc cô giáo đến thăm,khi nói chuyện với mẹ”

+Thỏi độ: buồn bó, tức giận, đauđớn

là thấy con bội bạc

-> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầmcủa En- ri- cô

+ Khuyên con:

- Con phải xin lỗi mẹ

- Hãy cầu xin mẹ hôn con

- Không bao giờ con đợc hỗn vớimẹ

-> Vừa dứt khoát ra lệnh vừa mềmmại khuyên nhủ

-> Trong nhiều tình cảm cao quý,tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ làthiêng liêng, cao cả Tình cảm tốt

đẹp đáng tôn thờ

3 Hình ảnh ngời mẹ và nỗi lòng của

Trang 5

? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua những

chi tiết nào trong văn bản?

? Tâm trạng của En- ri- cô khi nghe

những lời bố nói về kỉ niệm giữa mẹ với

- ăn xin, hi sinh tính mạng để nuôicon

-> Ngời mẹ hiền hậu, dịu dàng, giầu

-Tớch hợp với phần văn qua văn bản Cổng trường mở ra

- Rốn kĩ năng sử dụng từ ghộp trong núi, viết

B.tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học.

Trang 6

1 Ôn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy cho biết thế nào

là từ ghép? Đặt câu với các từ ghép sau: sách vở, nhà máy

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

- Gv gọi hs đọc VD1 và trả lời câu hỏi

- Chú ý phân tích các từ : Bà ngoại,

thơm phức

-? Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính ?

? Hai tiếng này có quan hệ với nhau nh

thế nào ?

? Em có nhận xét gì về trật tự của những

tiếng chính trong những từ ấy ?

? Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo

ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ?

Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau nh

thế nào ?

- HS: quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp

? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ?

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếngchính => quan hệ chính phụ => Từghép chính phụ

-Tiếng chính đứng trớc

- Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếngphụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

*Ví dụ2 : Trầm bổng Nhóm2 Quần áo

- Hai tiếng ngang bằng nhau-> quan

hệ bình đẳng => Từ ghép đẳng lập

- Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữpháp( không phân ra tiếng chính,tiếng phụ )

Trang 7

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần và áo ?

? Vì sao em lại xếp nh vậy ?

- GV treo bảng phụ - HS lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính

phụ ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

-? Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

2 Bài học: Ghi nhớ SGK

II - Nghĩa của từ ghép :

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ :

- Ví dụ :+ Bà : chỉ ngời phụ nữ cao tuổi -

-> nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính và có tínhchất phân nghĩa

2 - Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

- Ví dụ:

+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung ->hợp nghĩa, có nghĩa khái quát hơn Quần, áo : chỉ riêng từng loại + Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúcthấp, lúc cao nghe rất êm tai =>nghĩa chung, khái quát

Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từngcung bậc

- Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩakhái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên

* Bài 2 :

- Bút mực ( bi, máy, chì )

- Thớc kẻ (vẽ, may, đo độ )

* Bài 3:

Trang 8

-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhngkhông phải là hoa hồng nh : Hoagiấy, hoa chuối

C CỦNG CỐ: nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”

-Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của văn bản

-Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học

- Có ý thức viết bài văn có lôgic, liên kết về nội dung và hình thức

B tiến trình tổ chức Các hoạt động dạy học.

? So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu

rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?

-? Nếu En- ri- cô cha hiểu ý bố thì hãy cho

I / Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản :

1 / Tính liên kết của văn bản :

- Ví dụ : sgk

Trang 9

biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự

liên kết )

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi

- GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:

nối liền nhau gắn bó với nhau

? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì

nó phải có tính chất gì ? ( liên kết )

? Thế nào là liên kết ?

- HS trả lời

- GV : liên kết là 1 trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản

* Bài tập: Tôi đến trờng Em Thu bị ngã.

tin này nh thế nào với nhau ? Em hãy sửa

lại câu văn để 2 thông tin này gắn kết với

nhau ? (Trên đờng tới trờng, tôi thấy em

tiện liên kết trong đoạn văn

? So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng

tiện liên kết và khi dùng phơng tiện liên

kết ?

-HS: cha dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu

Khi dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ

hiểu

? Một văn bản muốn có tính liên kết trớc

hết phải có điều kiện gì ?

-? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong

văn bản phải sử dụng các phơng tiện gì ?

2.Phơng tiện liên kết trong văn bản

* Ví dụ : sgk

- Thêm cụm từ : “còn bây giờ

- Từ : “đứa trẻ” phải thay bằng từ :

Trang 10

tính liên kết chặt chẽ?

? Vì sao lại sắp xếp nh vậy?

(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,

dễ hiểu.)

? Các câu văn dới đây đã có tính liên kết

cha ? Vì sao ?

? Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?

? “ Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai

là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý

kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên

C CỦNG CỐ: Nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động

- Tớch hợp với phần văn qua mụt số văn bản viết về gia đỡnh

-Rốn kĩ năng đọc, túm tắt văn bản

B tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô trong văn bản "Mẹ tôi"

? Văn bản "Mẹ tôi" cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?

Trang 11

3 Bài mới.

Giới thiêụ bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

-Hs:Dựa vào phần chú thích để tìm hiểu

-? Giải thích từ “võ trang”, “ô ăn quan”?

- HS dựa vào chú thích sgk để trả lời

? Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi

phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần

HS nờu

? Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy ?

Việc lựa chọn này có tác dụng gì ?

? Văn bản đợc viết bằng phơng thức nào

? Phơng thức nào là chính ? Tác dụng của

các phơng thức đó ?

HS thảo luận

? Tại sao tên truyện lại là ”Cuộc chia tay

của những con búp bê”? Tên truyện có liên

quan đến ý nghĩa của truyện không?

- Gv gợi ý

(? Búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? Chúng

mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải chia tay?)

- HS thảo luận, phát biểu

- GV: Nhan đề truyện có dụng ý: búp bê là

vật vô tri vô giác nhng chúng vẫn cần sum

họp, cần bên nhau Lẽ nào những em nhỏ

ngây thơ, trong trắng nh búp bê lại phải

chia tay nhau Vấn đề đó đặt ra cho những

I Đọc - Hiểu chung

1 Tác giả: Khánh Hoài

2 Tác phẩm.

- Thể loại: Truyện ngắn

- Truyện ngắn này đã đạt giải nhì

trong cuộc thi thơ - văn viết vềquyền trẻ em do Viện Khoa họcgiáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ emRát-đa Bác-nen-Thụy Điển- tổchức vào năm 1992

Trang 12

ngời làm cha mẹ phải có trách nhiệm giữ

gìn tổ ấm gia đình

Chuyển tiết 2.

- HS đọc đoạn 1

? Búp bê có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc

sống của 2 anh em Thành và Thủy?

? Vì sao những con búp bê phải xa nhau?

? Hình ảnh Thành và Thủy hiện lên như thế

nào khi nghe mẹ ra lệnh chia đồ chơi?

? Tại sao hai anh em lại có tâm trạng nh thế?

Tìm chi tiết nói lên tình cảm của anh em

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê có gì mâu thuẫn?

? Theo em có cách nào giải quyết đợc mâu

thuẫn này không?

- HS: Bố mẹ thuỷ đoàn tụ, không phải chia

tay với búp bê, không phải đau khổ

? Tìm những chi tiết nói về cuộc chia tay của

Thủy với lớp học?

HS liệt kê

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ

với lớp học làm cô giáo bàng hoàng và chi

tiết nào khiến em cảm động nhất? Vì sao?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Đại diện hóm trình bày trớc lớp

? Các chi tiết đó có ý nghĩa gì?

? Cảm nghĩ của em nh thế nào trớc cuộc chia

-> Buồn khổ, đau xót, bất lực

- Mâu thuẫn: Thuỷ vừa giận dữ

không muốn chia 2 con búp bê.Vừa thơng anh sợ đêm anhkhông có con “vệ sỹ” canh gác Tình cảm hai anh em ruộtrất đằm thắm, trong trẻo Haianh em rất mực gần gũi yêu th-

ơng, chia sẻ cho nhau mọi buồnvui, quan tâm chăm sóc, giúp đỡnhau

2 Chia tay với lớp học.

- Thuỷ đến lớp chào các bạn vàcô gíao, cô giáo ôm chặt lấyThuỷ và không muốn chia tay

- Bạn bè Thuỷ “ca lớp sững sờkhóc thút thít” Mấy đứa bạnthân bỏ chỗ ngồi nắm chặt lấytay Thuỷ

Diễn tả tình cô trò, bạn bè

ấm áp, sự ngạc nhiên niềm thơngxót, có cả sự oán ghét cảnh gia

đình chia lìa

Trang 13

? Em hãy giải thích tại sao khi dắt tay Thuỷ

ra khỏi trờng tâm trạng của Thành: “kinh

ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và

? Vào lúc đồ đạc đã đợc chất lên xe trớc cửa

nhà hình ảnh 2 anh em hiện lên nh thế nào?

? kết thúc truyện Thuỷ lựa chọn cách giải

quyết nh thế nào?

? Lời nhắn của Thủy với anh trai về việc

không để hai con búp bê xa nhau có ý nghĩa

sự vô tình của ngời và cảnh -> tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm,thất vọng, bơ vơ của nhân vật

3 Cuộc chia tay của hai anh em

- Thuỷ: mặt tái xanh nh tàu lá,chạy vội vào nhà lấy búp bê, hônbúp bê , nắm tay anh dặn dò, đặtcon em nhỏ cạnh con búp bê

- Thành: khóc nức lên, mếu máotrả lời, đứng nh chôn chân

 Cuộc chia tay cảm động, thấmthía tình yêu thơng, nhắc nhởmỗi ngời về trách nhiệm với concỏi, gia đỡnh

III.Tổng kết.

Ghi nhớ ( SGK)

C.CỦNG CỐ: Nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề

- Nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài.

- Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản

- Đọc lại văn bản: Cổng trờng mở ra, Cuộc chia tay của những con búp bê

Trang 14

-Hiểu tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

- Bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

-Tớch hợp với phần văn qua cỏc văn bản đó học với thực tế làm bài của HS

- Rốn kĩ năng tao lập văn bản cú bố cục hợp lớ

B tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học

vừa đọc có gì giống và khác nhau ?

án : Giống : cùng nội dung

? So sánh văn bản Lợn cới áo mới ở

I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

1 - Bố cục của văn bản :

* Ví dụ : Trình tự lá đơn lộn xộn

- Trình tự hợp lí : Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí

do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơi viết,ngày viết đơn, kí tên

* Bố cục : Là sự bố trí , sắp xếp cácphần, các đoạn theo một trình tự, một hệthống rành mạch và hợp lí

2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

* Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk

+ Đoạn văn 2 sgk

Trang 15

sgk Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc

có gì giống và khác nhau ?

-? Theo em nên sắp xếp bố cục hai

câu chuyện trên nh thế nào ?

( sắp xếp bố cục 3 phần nh trong sách

Ngữ văn 6 )

-? Mục đích giao tiếp của hai câu

chuyện trên là gì ? ( Phê phán những

thói h, tật xấu của con ngời : thói

kiêu căng, tự phụ và thói khoe của

? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi

phần không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều

có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng )

Trang 16

? Hãy ghi lại bố cục của truyện

“Cuộc chia tay của những con búp

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật Tôi, em

tôi và việc chia tay

- Thân bài: + Hoàn cảnh gia đình, tình

cảm 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay

- Kết bài: + Búp bê không chia tay

* Bài 3 :

Bố cục cha rành mạch, hợp lí vì :

- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lạiviệc học tốt chứ cha phải là trình bàykhái niệm học tốt Và điểm 4 khôngphải nói về học tập

=>Thân bài:

1 Kinh nghiệm học tập trên lớp

2 Kinh nghiệm học tập ở nhà 3.Kinh nghiệm học tập trong cuộc sống

và tham khảo tài liệu

4 Kết quả học tập đã đạt đợc nhờ nhữngkinh nghiệm trên

5 Mong nhận đợc sự đóng góp ý kiếncủa các bạn

C CỦNG CỐ: Nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề: Nắm đợc yêu cầu về bố cục văn bản

- Luyện tập xây dựng đoạn văn

- Chuẩn bị bài mới: Mạch lạc trong văn bản

**********************************************************

Ngày soạn:10/ 9/2017 Tiết 8: Tập làm văn Mạch lạc trong văn bản

Trang 17

- Tich hợp với cỏc phần đó học.

- Rèn kĩ năng nói , viết mạch lạc chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là bố cục? Bố cục của một văn bản cần có những yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện “

Cuộc chia tay của những con búp bê ”

- HS tóm tắt

? Chủ đề của truyện là gì ?

? Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết,

sự việc để trôi chảy thành dòng, thành

mạch qua các phần, các đoạn của

truyện không?

? Các từ ngữ trong truyện có góp phần

tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy

không?

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi

? Các cảnh trong những thời gian,

không gian khác nhau có góp phần

làm cho dòng mạch ấy trôi chảy liên

tục và thống nhất trong một chủ đề

1 Mạch lạc trong văn bản :

- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1trình tự hợp lí trên 1 ý chủ đạo thốngnhất

=> Văn bản cần phải mạch lạc

2 Các điều kiện để văn bản có tính

mạch lạc :

* VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trongvăn bản “ Cuộc chia tay của những conbúp bê ” ?

+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh emThành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn

=> xuyên suốt + Từ ngữ : Chia tay, chia đồ chơi, chia

Trang 18

? Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ

không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?

- Sự việc : En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ + Bố viết th cảnh báo En-ri-cô + Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vì con-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụcho chủ đề

đất Kho vàng do sức lao động củacon ngời làm nên : lúa tốt ) – Thân bài:phát triển ý ở chủ đề

+ 4 câu cuối - Kết bài : Nhấn mạnhchủ đề để khắc sâu

Trang 19

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về tình cảm gia đình

- Tớch hợp với phần văn qua một số bài đó học

- Rốn kĩ năng đọc,tỡm hiểu ý nghĩa của những bài ca dao

B tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: ? Qua câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê theo

em tác giả muốn nhắn gửi đến mọi ngời điều gì?

GV hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết,

trìu mến, thể hiện đợc niềm yêu

th-ơng quí mến đối với ngời thân

Gv đọc mẫu- HS đọc - nhận xét

Gv giải nghĩa từ khó

- Hs đọc bài 1 và trả lời câu hỏi

-? Đây là lời của ai nói với ai? Vì sao

em lại khẳng định nh vậy?

Hs : Là lời mẹ ru con, nói với con

- Dựa vào nội dung và cách dùng từ:

Ghi lòng con ơi

? Bài ca dao đó sử dụng những biện

phỏp nghệ thuật nào? tỏc dụng của

cỏc biện phỏp đú?

- GV: Đây là hình ảnh của thiên

nhiên, to lớn, mênh mông vĩnh hằng

đợc chọn làm biểu tợng cho công

cha, nghĩa mẹ Nhng không phải là

giáo huấn khô khan mà rất cụ thể,

động Công cha - Núi ngất trời Nghĩa mẹ - Nớc biển đông+ Phộp đối: Công cha – nghĩa mẹ.+ Từ láy: mênh mông

- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công changhĩa mẹ và tình cảm biết ơn của concái

Trang 20

? Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao

-? Đây là lời của ai, nói với ai?

HS : Lời của ông bà, cô bác nói với

con cháu -lời của cha mẹ nói với con

- lời của anh em ruột thịt tâm sự với

nhau

? Nghệ thuật? Tỏc dụng?

? Tình cảm anh em thân thơng trong

bài 4 đợc diễn tả nh thế nào?

? Bài ca dao nhắn nhủ chúng ta điều

gì?

- HS trả lời

? Cỏc bài ca dao trên cùng hớng về

chủ đề gì?

? Nội dung của 4 bài ca dao đó đề

cập đến những tình cảm của ai? đối

với ai?

? Những biện pháp nghệ thuật nào

đ-ợc cả 4 bài ca dao sử dụng?

- HS đọc ghi nhớ

- GV cho HS đọc cỏc bài đọc thờm

- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời rukhiến cho nội dung chải chuốt, ngọtngào

-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ

và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổnphận chăm sóc và phụng dỡng cha mẹ

2 Bài 4 :

-So sỏnh

- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêngliêng nh chân, tay

-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bókeo sơn, không thể chia cắt

=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tìnhanh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnhphúc cho nhau

- Su tầm các câu hát dân ca theo chủ đề: tình cảm gia đình

- Chuẩn bị bài mới: Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời

Trang 21

Ngày soạn: 13/09/2017 Tiết 10: Văn bản Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc - con ngời

A Mục tiêu cần đạt:

Giỳp HS:

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của nhữngbài ca dao về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học

- Rốn kĩ năng đọc,tim hiểu nội dung, ý nghĩa của ca dao

B tiến trình Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là cao dao – dõn ca ? Đọc một bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh và nờu

ý nghĩa của nú

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

GV : Hớng dẫn đọc : giọng ấm áp, tơi

vui, biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó

GV đọc- HS đọc - nhận xét

HS đọc chú thích sgk

Gv gọi hs đọc bài ca dao 1

? Bài ca dao gồm mấy phần?

? Những địa danh nào đợc nhắc tới trong

lời đối đáp ?

? Đó là những địa danh nh thế nào?

- Hs trả lời câu hỏi

? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm từng địa

danh nh vậy để hỏi - đáp?

- Gv :Nh vậy,chàng trai.cô gái trong cuộc

hát giao duyên này nói riêng,nhân dân

+ Phần đầu : Lời ngời hỏi (Phần đối)

+ Phần sau : Lời ngời đáp (Phần đáp )

- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục

Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên Lànhững nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnhsắc đa dạng.Mỗi vùng có một nétriêng, hợp thành một bức tranh non nớcViệt Nam thơ mộng, giàu truyền thốngvăn hóa

=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về

về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện

Trang 22

lao động Việt Nam chúng ta nói chung

không chỉ say đắm ,yêu mến tự hào về

giang sơn Việt Nam cẩm tú mà còn tỏ ra

là những ngời lịch lãm,hào hoa, tế nhị và

giàu hiểu biết, thật đáng noi theo

- HS đọc hai câu cuối

? Phân tích hình ảnh cô gái trong hai câu

Hs : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ

tình yêu ruộng đồng Cũng có thể là lời

của chàng trai muốn bày tỏ tình cảm với

cô gái

? Từ nội dung bài học em hãy khái quát:

- Giỏ trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của

Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống

đang xuân của cô thôn nữ đi thăm

Trang 23

Giỳp HS:

- Nắm được khỏi niệm, đặc điểm từ lỏy

- Nhận diện được hai loại từ lỏy : Từ lỏy toàn bộ và từ lỏy bộ phận

- Tớch hợp với phần văn qua văn bản Cuộc chia tay

- Rốn kĩ năng nhận diện và sử dụng từ lỏy trong núi, viết

B Tiến trình tổ chức các hoạt động lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ ghộp chớnh phụ ? Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ cú tớnh chất gỡ ? ? Thế nào là từ ghộp đẳng lập? Nờu tớnh chất nghĩa của từ ghộp đú ? Cho vd ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS đọc VD1- SGK

? Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về đặc

điểm âm thanh của các từ láy : đăm đăm, mếu

máo, liêu xiêu?

Không viết và nói đợc nh vậy vì mất đi tính

hài hoà trong ngữ điệu của câu văn cũng nh

giá trị biểu cảm, và viết nh vậy để xuôi tai , dễ

nói, và khi ngữ điệu hài hoà sẽ tạo nên tính

biểu cảm

? Dựa vào kết quả vừa phân tích trên em hãy

cho biết từ láy có mấy loại?

b Mếu mỏo,liờu xiờu

 Giữa cỏc tiếng cú sự giốngnhau về phụ õm đầu hoặc phầnvần

 Từ lỏy bộ phận:

Lu ý: Bần bật, thăm thẳm.-> Biến đổi thanh điệu hoặc phụ

õm cuối ( Từ láy toàn bộ)

2 Bài học Ghi nhớ sgk

Trang 24

toàn bộ

Lác đác, lí nhí, long lanh, nhăn nhó-> Từ láy

bộ phận

Gọi HS đọc yêu cầu ví dụ SGK

? Hãy nêu nghĩa của các từ láy : ha hả , oa oa,

tích tắc?

- Tiếng cời, tiếng trẻ khóc, tiếng đồng hồ

? Tại sao em lại hiểu đợc nghĩa của các từ láy

đó nh vậy? Ví dụ ?

-> Vì những từ láy này mô phỏng âm thanh

? Từ việc tìm hiểu trên em nhận thấy nghĩa

của từ láy trớc hết đợc tạo nên nhờ đặc điểm

nào ?

- Sự mô phỏng âm thanh

VD: - kính coong : tiếng chuông xe đạp

- róc rách : tiếng suối chảy , tiếng nớc chảy

- líu lo : tiếng chim hót

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có điểm

gì chung về âm thanh và về nghĩa?

a lí nhí, li ti, ti hí

b nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

? Hãy so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại

đo đỏ so với tiếng gốc mềm và đỏ ; xấu xí

so với xấu ?

? Hãy chỉ ra sự khác nhau trong hai câu văn

sau qua việc tìm hiểu giá trị của những từ gạch

chân

- Bàn tay mẹ thật mềm

- Bàn tay mẹ thật mềm mại (gợi cảm giác

dễ chiu , ấm áp)

sự nhỏ bé

- nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh : Khuôn vần ấp” gợitrạng thái chuyển động không

đều,lúc nhô lên, lúc thụt xuống

+ xấu xí (xấu) –> Tạo sắc thái

nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc

* Ghi nhớ SGK

Trang 25

Gọi HS lên bảng điền vào bài tập 3 trên bảng

Bài 2:

- Lo lú, nho nhỏ, khanh khỏch,thõm thấp,chờnh chếch, anh ỏchBài 3: Tỡm từ thớch hợp điềnvào chỗ trống :

- Nhẹ nhàng, nhẹ nhừm

- Xấu xa, xấu xớ

C CỦNG CỐ: Nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề: - Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tâp còn lại ( Bài 4, 5 )

- Chuẩn bị tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học

B Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy học.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Mạch lạc trong văn bản là gì? Những điều kiện để văn bản có tính mach lạc là gì?

3 Bài mới:

I Các bớc tạo lập văn bản :

Trang 26

GV giới thiệu: Bất cứ một sản phẩm nào do

con ngời làm ra cũng qua một quá trình tạo

lập ( Hạt cơm ta ăn phải qua một quá trình ủ

giống, gieo mạ, cấy lúa, gặt đập, xay giã, hạt

1.Muốn làm quen với một ngôi sao ca nhạc

trong nớc (không có điều kiện gọi điện

thoại ) em phải làm gì ?

2 Em bị ốm phải nghỉ học, muốn vậy em

phải làm gì ?

3 Muốn bố mẹ biết về việc làm tốt trong

ngày của em ,em phải làm gì?

- Phải víêt th, viết đơn xin nghỉ học, kể

? Bức th đó viết cho ai? ( Cô giáo CN)

? Viết để làm gì? ( Bày tỏ tình cảm với cô

giáo cũ )

? Viết cái gì ? ( Hỏi thăm sức khỏe, công

việc của cô và gia đình, kể chuyện học tập

của mình cho cô nghe, nhắc lại kỉ niệm với

cô, lời hứa và lời chúc)

? Viết ntn ? ( Lời lẽ phải kính trọng và thân

mật thể hiện lòng kính yêu, biết ơn và nhớ

cô)

? Em sẽ viết một mạch bức th ấy hay vạch ra

từng ý để theo đó mà viết ? (Viết theo từng

ý)

? Khi viết thành bức th em cần chú ý đến

điều gì ? ( Bố cục rõ ràng, có tính liên kết, có

tính mạch lạc)

? Viết xong th , trớc khi gửi em phải làm gì ?

( Phải đọc và kiểm tra, sửa lại các lỗi)

? Muốn đạt đợc kết quả tốt khi tạo lập văn

bản ngời tạo lập văn bản cần phải lần lợt thực

hiện các bớc nào ?

VD: Các tình huống

- Trong cuộc sống việc tạo lậpvăn bản để giao tiếp là vô cùngquan trọng và thờng xuyên

Trang 27

GV: Quá trình tạo lập văn bản là một trong

những yếu tố quan trọng để văn bản đạt hiệu

quả cao

- HS đọc ghi nhớ SGK

GV yêu cầu HS làm bài tập 1SGK

Bài 2- HS đọc lại yêu cầu của đề GV định

h-ớng cho HS

*Các bớc tạo lập văn bản.

1 Định hướng của văn bản : Vb

viết (núi) cho ai ? Để làm gỡ? Vềcỏi gỡ và ntn ?

2 Tỡm ý và sắp xếp ý để cú một

bố cục rành mạch ,hợp lớ ,thểhiện đỳng định hướng trờn

3 Diễn đạt cỏc ý đó ghi trong bố cục thành những cõu , đoạn văn

chớnh xỏc , trong sỏng , cú mạchlạc và liờn kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra xem vb vừa tạo lập

cú đạt yờu cầu đó nờu ở trờn chưa

và cần sửa chữa gỡ khụng

Bài 2:

a Bản báo cáo cha đúng yêucầu, mới chỉ thuật lại công việchọc tập và báo cáo thành tích .Còn phần quan trọng , nêu kinhnghiệm để các bạn học tập

b Bạn xác định không đúng đốitợng giao tiếp Báo cáo này đợctrình bày với HS chứ không phảivới GV

Trang 28

C CỦNG CỐ: Nhắc lại các ý chính

D DẶN DÒ:

- VÒ nhµ häc bµi cò

- ChuÈn bÞ bµi míi tiÕt 13: Nh÷ng c©u h¸t than th©n

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Văn tự sự và miêu tả) – Viết ở nhà

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố và rèn luyện thêm cách làm bài văn tự sự, miêu tả đã học ở lớp 6

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ, câu

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Văn tự sự

Nhận biết ,khái niệm

Đặc điểmvăn tự sự

Câu 1 Nêu khái niệm văn tự sự

Câu 2 Đặc điểm văn tự sự

Trang 29

Cõu 3.Kể cho bố mẹ nghe một cõu chuyện lý thỳ (Hoặc cảm động, hoặc buồn

cười ) mà em đó gặp ở trường

3.Yờu cầu:

Cõu 1 Học sinh nhớ được khỏi niệm ( 2 điểm)

Cõu 2 Nờu được đặc điểm của văn tự sự ( 3 điểm)

- Hiện thực về đời sống của con người lao động qua cỏc bài hỏt than thõn

- Một số biện phỏp nghệ thuật tiờu biểu trong việc xõy dựng hỡnh ảnh và sử dụngngụn từ của cỏc bài ca than thõn

- Tớch hợp với cỏc bài ca dao đó học

- Rốn kĩ năng đọc,tỡm hiểu ca dao

B Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc những bài ca dao về tỡnh yờu quờ hương đất nước

con người Nờu nội dung

Trang 30

Gv gọi HS đọc bài 2

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến

những đối tượng nào?

? Những hỡnh ảnh con vật và những việc

làm cụ thể như vậy gợi cho em liờn tưởng

đến đối tượng nào trong xh? ? (Người lao

động với nhiều nỗi khổ khỏc nhau ).

Hs : Trao đổi trả lời

Gv : Định hướng

Nghệ thuật gỡ được sử dụng ? Em hiểu thế

nào là thương thay ”

Nội dung của toàn bài ca dao?

Gọi HS đọc bài 3

? Bài ca dao là lời của ai ? Núi lờn điều gỡ ?

NT gỡ được sử dụng ?

? Qua đú , em hiểu gỡ về thõn phận người

phụ nữ trong xh phong kiến ?

? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thõn

muốn núi lờn điều gỡ ?

? Nêu nội dung chủ đạo của ba bài ca dao?

? Nêu các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng

trong các bài ca dao?

- HS đọc ghi nhớ SGK

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Bài ca dao 2 :

- Con tằm : thõn phận bị bũn rỳtsức lực

- Lũ kiến : thõn phận nhỏ nhoi,suốt đời xuụi ngược mà vẫnnghốo khú

- Con hạc: cuộc đời phiờu bạt, lậnđận

- Con cuốc : thõn phận thấp cổ bộhọng, nỗi khổ đau oan trỏi khụngđược lẽ cụng bằng soi tỏ

* Nghệ thuật : ẩn dụ Điệp từ‘’thơng thay” đợc nhắc lại

4 lần

* í nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề

của người lao động bị ỏp bức, búclột, chịu nhiều oan trỏi

Bài ca dao 3:

Hỡnh ảnh so sỏnhThõn em … trỏi bần

- Lời của cụ gỏi , núi về thõn phậnchỡm nổi, lờnh đờnh, vụ định củangười phụ nữ

Trang 31

C CỦNG CỐ: Nhắc lại cỏc ý chớnh

D DẶN Dề:

- Học thuộc cỏc bài ca dao, nắm nội dung chính

- Chuẩn bị tiết 14: Những câu hát chõm biếm

Tiết 14 : Văn bản Những câu hát châm biếm

A Mục tiêu

Giỳp HS

- Nắm được giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những cõu hỏt chõm biếm

- Tớch hợp với phần văn qua cỏc văn bản ca dao đó học

- Rốn kĩ năng đọc, tỡm hiểu ca dao

B Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra 15':Cảm nhận của em về bài ca dao:

Thõn em như trỏi bần trụi

Gio dập súng dồi biết tấp vào đõu

? Bài ca dao 1 giới thiệu về ai?

? Mợn lời ngời cháu giới thiệu chân dung

ông chú để cầu hôn Chân dung "chú tôi"

đ-ợc vẽ bằng những chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về chân dung "chú tôi"

đợc vẽ qua những chi tiết đó? Nú cú mâu

thuẫn với lời cầu hôn?

- Đây là những chi tiết biếm họa, có tính

chất giễu cợt mỉa mai bởi lời giới thiệu để

cầu hôn vậy mà lại hiện lên chân dung của

Trang 32

một con ngời với rất nhiều tật xấu vừa rợu

chè vừa lời biếng

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng trong bài?

? Qua đú em hiểu ý nghĩa bài ca dao như

thế nào?

- HS đọc bài ca dao 2

? Bài ca dao số 2 nhại lời nói của ai với ai?

? Thầy bói đã phán những gì?

? Lời nói của ông thầy bói có gì đặc biệt?

Có gì sai không? Vì sao không sai?

? Bài ca dao này phê phán hiện tợng gì

+ Nghệ thuật châm biếm

+ Điệp từ: hay  bản chất lời

*Chõm biếm những kẻ vừa nghiệnngập vừa lười lao dộng, chỉ thớchhưởng thụ

2 Bài ca dao 2:

- Nhại lời thầy bói nói với ngời

xem bói

- Toàn những lời hệ trọng về sốphận ngời đi xem bói (nữ)

+ Nói nớc đôi, nói dựa, làm chongời xem bói hồi hộp, chăm chúlắng nghe

 Đả kích phên phán nghề mê tín,lừa bịp, lợi dụng lòng tin ngờikhác Phê phán sự mê tín mùquáng của con ngời

Trang 33

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học, với thực tế dựng từ của HS

- Rốn kĩ năng sử dụng đại từ trong núi, viết

b.Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ lỏy chia làm mấy loại ? nờu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ lỏy được tạo thành nhờ đõu ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS đọc vớ dụ SGK

? Từ “ nú” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai?

? Từ “nú”ở đoạn văn thứ hai trỏ con vật

gỡ?

?Từ “ai” trong bài ca dao dựng để làm gỡ ?

HS trả lời

GV giảng thờm : Với cỏc loại từ :

- Ta núi vịt: Tờn gọi của 1 loại sự vật.

- Ta núi cười : Tờn gọi của 1 loại hoạt

động

- Ta núi đỏ : Tờn gọi của 1 loại tớnh chất.

Cỏc từ trong cỏc vd trờn nú và ai khụng

gọi tờn của sự vật mà dựng để trỏ (chỉ) cỏc

sự vật , hoạt động , tớnh chất mà thụi Như

vậy trỏ là khụng trực tiếp gọi tờn sự vật ,

hoạt động , tớnh chất mà dựng 1 cụng cụ

khỏc ( tức đại từ) để chỉ ra cỏc sự vật ,

hoạt động , tớnh chất được núi đến

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?

HS trả lời

? Nhỡn vào 3 vd cho biết cỏc đại từ “ ai”,

“nú” giữ vai trũ ngữ phỏp gỡ trong cõu ?

* Thảo luận 3p: Ngoài ra , cỏc em cũn biết

đại từ giữ chức vụ gỡ nữa ?

Trang 34

- VN: Người học giỏi nhất khối 7 là nó.

- Bổ ngữ : Mọi người yêu mến nó

? Qua phân tích , hãy khái quát lại đại từ

giữ những chức vụ gì trong câu ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

? Nhìn vào 3 vd trên hãy cho biết đại từ

chia làm mấy loại ?

? Các đại từ tôi, ta , tớ, chúng tôi, chúng

tao, chúng tớ , nó , hắn …dùng để trỏ gì ?

( người , sự vật )

? Các đại từ đây , đó , kia, ấy , này, nọ ,

bây giờ …được dùng để trỏ gì ? ( vị trí sv ,

không gian , thời gian)

? Đại từ “vậy, thế” trỏ cái gì ?( hoạt động,

-Trỏ hoạt động , t/c, sv

* Ghi nhớ 2 sgk/56

2 Đại từ dùng để hỏi

-Hỏi về người , sự vật -Hỏi về số lượng -Hỏi về hoạt động , tính chất , sựviệc

Ghi nhớ 3 sgk

Trang 35

người,

sự vật

Trỏsốlượng

Trỏhoạtđộng,tớnhchất

Hỏi vềngười,

sự vật

Hỏi

về sốlượng

Hỏivềhoạt

động,tínhchất

Gọi HS đọc yờu cầu bài tập 1

? Bài tập 3 yờu cầu điều gỡ ?

HS đặt cõu

II Luyện tập:

Bài tập 1: sắp xếp cỏc đại từ :+ Ngụi 1 : số ớt : tụi, tao, tớ

Số nhiều : chỳng tụi, chỳng tao,chỳng tớ

+ Ngụi số 2 : số ớt : mày

Số nhiều : chỳng mày + Ngụi số 3 : số ớt : hắn , nú

Trang 36

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quenhơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản.

- Biết tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc họctập của HS

-Tich hợp với phần tập làm văn qua tiết 12

- Rốn kĩ năng tao lập văn bản núi và viết cú sức thuyết phục

B Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bớc của quá trình tạo lập văn bản? Các bớc đó có tác dụng gì khi xâydựng văn bản?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà

1 Tỡm hiểu đề và tìm ý

- Một ngời bạn ở nớc ngoài

- - Truyền thống lịch sử.(Truyền thuyết ThánhGióng, Bạch Đằng, Chi Lăng, Sự tích HồGơm)

- Cảnh đẹp thiên nhiên.(Vịnh Hạ Long,

động Phong Nha, Đà lạt, Huế

- Bản sắc văn hóa, phong tục (Sự tích trầucau, Mai An Tiêm, Phố Cổ Hội An)

2 Lập dàn ý:

Mở bài:

- Lời chào bạn:

- Lí do viết th: Do nhận đợc th bạn hỏi về

đất nớc mình nên viết th đáp lại

- Sẽ kể cho bạn nghe về vẻ đẹp thiên nhiên Thân bài:

- Giới thiệu: Đất nớc tôi nhiều vẻ đẹp nổi

Trang 37

- Xây dựng dàn bài vào giấy

(đoạn mở bài, thân bài, kết luận)

- Nhóm cử ngời đọc, lớp nhận xét

- Cho điểm những học sinh viết

sáng tạo, có ý, lời văn hay

- Khai thác bài tham khảo SGK

tiếng, tôi giới thiệu một số cảnh đẹp nh vậy

D DẶN Dề: Viết lại hoàn chỉnh bức th giới thiệu vè truyền thống lịch sử dân tộc

- Tìm hiểu nội dung, bố cục, ngôn ngữ viết th trong bài đọc thêm

- Chuẩn bị bài mới tiết 17: Sông núi nớc Nam

Trang 38

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khớ phỏch của dõn tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ HỏnNam quốc sơn hà

- Tớch hợp với phần văn qua một số văn bản đó học

- Rốn kĩ năng đọc, tỡm hiểu thơ trung đại

B.Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc 2 bài ca dao về những cõu hỏt chõm biếm ? Trong 2 bài ca dao đú em thớch

bài ca dao nào nhất ? Vỡ sao ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Em hóy nờu sơ luợc về tỏc giả theo chỳ

thớch SGK ?

- HS : Trả lời

- GV giải thớch thờm

? Em hiểu gỡ về thơ Trung đại Việt Nam?

? Theo em bài thơ này thuộc thể thơ gỡ ?

Vỡ sao em biết ?

? Bài thơ Sụng nỳi nước Nam núi về vấn

đề gỡ ? ra đời trong hoàn cảnh nào? Tại

sao nú lại được xem là bản Tuyờn ngụn

độc lập đầu tiờn của nước ta?

I Đọc – Hiểu chung

1 Tỏc giả:

2 Tỏc phẩm:

+ Tìm hiểu về thơ Trung đại

- Thơ trung đại VN : được viết bằngchữ Hỏn và chữ Nụm, cú nhiều thể:Đường Luật, song thất lục bỏt, lụcbỏt….Đường luật là luật thơ cú từđời Đường Trung Quốc

- Thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đờngluật : Một thể thơ Đường luật quyđịnh ở mỗi bài cú bốn cõu thơ, mỗicõu cú bảy tiếng cú niờm luật chặtchẽ

Trang 39

HS trả lời

GV gọi HS đọc 2 cõu đầu

? Ở dạng phiờn õm hai cõu thơ này là gỡ ?

Nú được dịch nghĩa ntn ?

? Em hiểu sụng nỳi nước Nam trong lời

thơ này cú nghĩa là gỡ ?

HS trả lời

-Là giang sơn của đất nước Nam, là lónh

thổ của người Nam

Gv : Như lời thơ Nam đế cư cú ý ( nơi ở

của vua nước Nam, hay nơi thuộc chủ

quyền của nước Nam

? Chõn lý về chủ quyền của đất nước

Nam đó được ghi ở sỏch trời Điều đú cú

ý nghĩa gỡ ?

? Nội dung hai cõu thơ đầu cú nghĩa là

gỡ ?

? Nhận xột về õm điệu của lời thơ ?

HS : Âm điệu hựng hồn, rắn rỏi

- Gọi HS đọc 2 cõu thơ cuối

? Ở dạng phiờn õm hai cõu thơ này là gỡ ?

Nú được dịch nghĩa ntn ?

- Gọi HS giải nghĩa từ: Nh hà; nghịch lỗ

? Nội dung của 2 cõu thơ cuối là gỡ ?

? Ngoài ý trên bài thơ có bày tỏ cảm xúc

gì? 7C

- Có yếu tố biểu cảm, biểu ý

? Bài thơ đợc bộc lộ rõ ràng hay ẩn kín?

? Em có nhân xét gì về âm hởng, nhịp

điệu của 2 cõu thơ cuối?

- Như lời núi thường dừng dạc, chắc

nịch, kiờu hónh

GV liờn hệ với lịch sử dõn tộc quõn dõn

thời Lý dưới sự chỉ huy của Lớ Thường

Kiệt đó đỏnh tan quõn Tống bảo vệ bờ

Nguyệt.(theo truyền thuyết)

II Đọc – Hiểu văn bản

+ Hai cõu đầu

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tuyệt nhiờn định phận tại thiờn thư

 Nước Nam là của người Nam ,sỏch trời đó định sẵn rừ ràng

=> khẳng định nước Nam thuộc chủquyền của người Nam

+ Hai cõu cuối

Như hà nghịch lỗ lai xõm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

 Chỉ rừ : Kẻ thự khụng được xõmphạm , nếu xõm phạm thỡ chuốc lấythất bại

- Bản tuyờn ngụn độc lập thể hiệnchõn lớ lớn lao thiờng liờng nhất củadõn tộc ta

Thỏi độ : Rừ ràng, kiờn quyết

=> í chớ kiờn quyết bảo vệ Tổ quốc,bảo vệ độc lập dõn tộc

Trang 40

cừi nước ta

?

T tởng đợc bộc lộ rõ trong văn bản này

là gì? Cảm xỳc ẩn kớn trong văn bản?

Văn bản bồi đắp cho em tỡnh cảm nào ?

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc trong bài?

? Trong lich sử dân tộc ta ngoài văn bản

sông núi nớc Nam em còn biết những văn

bản nào còn đợc gọi là Tuyên ngôn độc

C CỦNG CỐ: Nhắc lại một số nội dung chớnh

D DẶN Dề: Học thuộc bài thơ, nắm được ý nghĩa của bài

Soạn bài: Phũ giỏ về kinh sư

- Nắm được một số đặc trưng của thơ Trung đại qua văn bản này

- Rốn kĩ năng đọc, cảm nhận, phõn tớch thơ Trung đại

? Dựa vào chỳ thớch SGK nờu một số nột

về tỏc giả Trần Quang Khải

I Đọc – Hiểu chung

1 Tỏc giả

Ngày đăng: 16/10/2017, 20:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w