1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy chế pháp lý của viên chức

69 497 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công c

Trang 1

Luật hành chính 3

Trang 4

Viên chức Viên chức quản lý

Là công dân Việt Nam được

tuyển dụng theo vị trí việc làm,

làm việc tại đơn vị sự nghiệp

công lập theo chế độ hợp đồng

làm việc, hưởng lương từ quỹ

lương của đơn vị sự nghiệp

công lập theo quy định của

pháp luật.

Là người được bổ nhiệm

giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

Trang 5

• ái niệm

Chức danh nghề nghiệp

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

Trang 6

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩmquyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách phápnhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

Hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế,nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, laođộng – thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và cáclĩnh vực sự nghiệp khác

Trang 7

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Đơn

 vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàntoàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhânsự;

Đơn

 vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủhoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy,nhân sự

Trang 8

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨCViệc phân loại còn dựa trên các căn cứ sau:

Trang 9

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức

là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

Trang 10

• Các nguyên tắc trong hoạt động nghề

nghiệp của viên chức:

– Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật

`trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

– Tận tụy phục vụ nhân dân.

– Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ,

đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.

– Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ

chức có thẩm quyền và của nhân dân.

KHÁT QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

Trang 11

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIÊN CHỨC

Trang 12

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIÊN CHỨC Các

Nội

Trang 13

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIÊN CHỨC

• Các nguyên tắc quản lý viên chức

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản

lý của Nhà nước.

- Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị

sự nghiệp công lập.

- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên

cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.

- Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách

mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.

Trang 14

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Quyền của viên chức

Trang 15

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Trang 16

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Quyền của viên chức

Trang 17

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Nghĩa vụ của viên chức

• Nghĩa vụ chung của viên chức

• Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt

động nghề nghiệp

• Nghĩa vụ của viên chức quản lý

* Những việc viên chức không được làm

Trang 18

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Nghĩa vụ chung của viên chức

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.

Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc.

Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

Trang 19

Những việc viên chức không được làm

▪ Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

▪ Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.

▪ Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

▪ Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

▪ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

Trang 20

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Tuyển dụng viên chức

Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ

• Nhu cầu công việc

• Vị trí việc làm

• Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

• Và quỹ tiền lương của đơn vị.

Trang 21

Các điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Trang 25

Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp

được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm;

b) Phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá 05 năm.

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Trang 26

Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức:

• Trước khi bổ nhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp

• Nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Trang 27

Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Trang 28

Nội dung đánh giá viên chức:

➢ Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

➢ Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

➢ Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và thực hiện quy tắc ứng xử;

➢ Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Trang 29

Nội dung đánh giá viên chức quản lý :

Trang 30

Hình thức kỷ luật Hệ quả về lương Hệ quả khác

Khiển trách Thời hạn nâng lương bịkéo dài ba tháng

- Không được thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng.

- Viên chức quản lý bị cách chức do tham nhũng thì không được

bổ nhiệm vào vị trí quản lý

Cảnh cáo Thời hạn nâng lương bịkéo dài sáu tháng

Cách chức Thời hạn nâng lương bịkéo dài 12 tháng, bố trí

việc làm khác

Buộc thôi việc

Trang 31

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ

Trang 32

Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết

án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc,

kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Trang 33

Tài liệu tham khảo

Nghị

• định 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định vềthành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Trang 34

BÀI 5 QUY CHẾ LÀM VIỆC

CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA

UBND, CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN

Trang 35

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Quy chế làm việc quy định về nguyên tắc, chế

độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh).

Trang 36

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:

• Nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò lãnh đạo, đề cao trách nhiệm cá nhân

• Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

• Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân

Trang 37

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:

• Mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính;

Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công

việc;

Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức;

đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin;

Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả

Trang 38

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Trang 39

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA UBND

Các loại Chương trình công tác của UBND tỉnh gồm:

• Chương trình công tác năm

• Chương trình công tác quý

• Chương trình công tác tháng

• Chương trình công tác tuần

Trang 40

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA UBND

Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

UBND tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần Chủ tịch

UBND tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh

Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên UBND, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường

Trang 41

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Trang 42

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND

Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quanchủ đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòngUBND trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực

tế tại địa phương

Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết củaUBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

Trang 43

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp làm việcvới lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND huyện và cơquan liên quan để xử lý công việc thường xuyên và nhữngcông việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực

Trang 44

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN

Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải

quyết công việc gồm có:

• cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có).

• Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình.

Trang 45

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN

Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các

văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời giankhông quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký;

Kiểm tra việc thi hành văn bản:

Nguyên

• tắc kiểm tra việc thi hành văn bảnPhạm

• vi kiểm traPhương

• thức kiểm traBáo

• cáo kết quả kiểm tra

Trang 46

Tài liệu tham khảo

1 Quyết định 53/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

2 Quyết định 75/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

3 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND về Quy chế làm việc

của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2011

- 2016;

4 Quyết định 55/2011/QĐ-UBND về Quy chế làm việc

của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ

2011 – 2016.

Trang 47

BÀI 6 TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG

CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH

• NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

• TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH

Trang 49

Khái quát chung về trách nhiệm

bồi thường của Nhà nước

Bồi thường của nhà nước là việc nhà nước

chịu trách nhiệm bồi thường cho cá nhân, tổ chức

bị thiệt hại về vật chất, tổn thất về tinh thần do lỗi của người thi hành công vụ gây ra trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được nhà nước giao.

Trang 50

Khái quát chung về trách nhiệm

bồi thường của Nhà nước

Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật và được xác định trong văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trang 51

Khái quát chung về trách nhiệm

bồi thường của Nhà nước

Văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ là quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Trang 52

Khái quát chung về trách nhiệm

bồi thường của Nhà nước

Trang 53

Phân loại và phạm vi bồi thường

Trang 54

Phân loại và phạm vi bồi thường

Trang 55

Phân loại và phạm vi bồi thường

9 Ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

10 Cấp văn bằng bảo hộ cho người không đủ điều kiện; cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng sở hữu công nghiệp không đủ điều kiện

11 Không cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép, văn bằng bảo hộ cho đối tượng có đủ điều kiện;

Và bồi thường trong trường hợp khác nếu pháp luật có quy định.

Trang 56

Cơ quan quản lý về công tác bồi thường

Nhà nước

Chính phủ

Bộ Tư pháp

Bộ, cơ quan ngang Bộ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tòa án nhân dân tối cao

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Trang 57

Nội dung quản lý về bồi thường của

Nhà nước

Ban

• hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước cóthẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quyphạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Phổ

• biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhànước và các văn bản hướng dẫn thi hành của cơ quan Nhànước có thẩm quyền

Trang 58

Nội dung quản lý về bồi thường của

Nhà nước

Xác

• định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trườnghợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thốngnhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Trang 59

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA

NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG

HÀNH CHÍNH Xác

• định thiệt hại được bồi thường

Trang 60

Xác định thiệt hại được bồi thường

• Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Trang 61

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Cơ quan hành chính trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại là cơ quan có trách nhiệm bồi thường.

Trang 62

Thủ tục giải quyết bồi thường

Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Giải

 quyết yêu cầu bồi thường tại Toà án.

Yêu cầu bồi thường trong quá trình khởi kiện

vụ án hành chính

Trang 63

Trách nhiệm hoàn trả của người thi

hành công vụ

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đã thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ban hành quyết định hoàn trả.

Trang 64

Trách nhiệm hoàn trả của người thi

Trang 65

Theo Cục Bồi thường Nhà nước, đến ngày 30-9-2012 các cơ quan

có trách nhiệm bồi thường đã thụ lý 168 vụ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại (bao gồm 54 vụ việc trong lĩnh vực quản lý hành chính, 90

vụ việc trong hoạt động tố tụng và 24 vụ việc trong lĩnh vực thi

hành án dân sự), đã giải quyết được 122/168 vụ việc

Tổng số tiền mà các cơ quan có trách nhiệm bồi thường đã chi trả

là hơn 16 tỷ đồng, trong lĩnh vực tố tụng là gần 8 tỷ đồng và trong lĩnh vực thi hành án dân sự là gần 2 tỷ đồng.

Trang 66

Người bị thiệt hại

Trang 67

Cơ quan bồi thường

• Chưa nắm vững các quy định của pháp luật

về bồi thường nhà nước;

Trang 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2009;

2 Nghị định 16/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi

thường của Nhà nước;

3 Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP

hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;

4 Thông tư liên tịch 18/2011/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư

pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà

nước.

Trang 69

1.150.000

10

• x2 x X = Y

Ngày đăng: 16/10/2017, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w