8 CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN.. Nghiên cứu CT các ĐT tỉnh lỵ Tây Nguyên với vấn đề biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường .....
Trang 3CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC ĐÔ THỊ 2
1.1 Một số khái niệm trong luận án 2
1.2 Tổng quan về CT ĐT trên thế giới 4
1.3 Tổng quan về CT một số ĐT tiêu biểu ở Việt Nam 4
1.4 Tổng quan về Tây nguyên và hệ thống ĐT ở Tây Nguyên 4
1.5 Vấn đề đặt ra đối với việc nghiên cứu phát triển ĐT Tây Nguyên 7 1.6 Tiểu kết chương 1 8
CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN 8 2.1 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2 Cơ sở khoa họcnghiên cứu CT ĐTTL TN 8
2.3 Tiểu kết chương 2 10
CHƯƠNG 3 – CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN 11 3.1 Nhận dạng CT các ĐT tỉnh lỵ Tây Nguyên 11
3.2 Xu hướng biến đổi CT của các ĐT tỉnh lỵ Tây Nguyên 12
3.3 Thiết lập CT thích ứng cho các ĐT tỉnh lỵ Tây Nguyên 14
3.4 Tiểu kết chương 3… 17
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
4.1 Nghiên cứu CT ĐT tỉnh lỵ trong điều kiện liên kết ĐT và vùng ở Tây Nguyên 18
4.2 Nghiên cứu CT các ĐT tỉnh lỵ Tây Nguyên với vấn đề biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường 18
4.3 Tiểu kết chương 4 18
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài: Việc hiểu bản chất các ĐT TN sẽ là nền tảng
để từ đó NCS có những đề xuất thiết lập cấu trúc thích ứng (CTTƯ) cho các ĐT lớn thuộc vùng TN thông qua đề tài "Cấu trúc đô thị tỉnh
lỵ Tây Nguyên" Đây sẽ là cơ sở tạo động lực phát triển cho ĐT TN
2 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung là thiết lập CTTƯ cho năm
ĐTTL TN Mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện CT ĐTTL TN;
- Xác định xu hướng biến đổi CT của các ĐTTL TN;
- Thiết lập CTTƯ cho các ĐTTL TN thông qua đề xuất các giải pháp hoàn thiện CTKG của các KVCN và CT HTGT
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng NC là 5 ĐTTL của
năm tỉnh thuộc vùng TN:
- Thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum
- Thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai
- Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk
- Thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông
- Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng
Thời gian NC từ nay đến năm 2030 Thông tin, số liệu NC hiện trạng từ 2010 đến nay và dự báo đến 2030 tầm nhìn 2050
4 Nội dung nghiên cứu và CT luận án:
- NC tổng quan về CTĐT trên thế giới, ở VN, các xu hướng phát triển ĐT và biến đổi CTĐT, các bài học kinh nghiệm về NC CT trong công tác QH phát triển ĐT
- NC hiện trạng 5 ĐTTL TN qua các yếu tố: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và đặc trưng cảnh quan, lịch sử phát triển, các hoạt
Trang 5động KT - VH - XH, phân bố dân cư và HTGT
- Đánh giá và nhận dạng CT của các ĐTTL TN
- Xác định xu hướng biến đổi CT của các ĐTTL TN
- Thiết lập CTTƯ cho các ĐTTL TN
- Bàn luận về khả năng mở rộng NC
5 Những đóng góp của luận án:
- NC ĐTTL TN được tiếp cận qua NC ở góc độ CTĐT
- Nội dung các cơ sở NC được NCS chắt lọc, hệ thống lại có
về các ĐTTL TN theo góc độ CTĐT từ các tác giả khác
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
1.1 Một số khái niệm trong luận án:
1.1.1 Các khái niệm về ĐT, không gian và CT ĐT:
1.1.1.1 ĐT: là tên gọi chung các TP, thị xã, thị trấn, là nơi tập trung đông dân cư, là TT của một vùng lãnh thổ với những hoạt động KT mạnh Có 2 cách xác định một vùng lãnh thổ là ĐT: xác định theo
CT và xác định theo hành chính
1.1.1.2 Không gian ĐT: Không gian ĐT là vùng lãnh thổ chứa đựng
ĐT Hai nội dung cơ bản của KGĐT là: Chức năng (bao gồm: TT,
SX, ở, HTKT, mảng xanh ĐT) và hình thức (hình ảnh của ĐT mà con người nhìn thấy và cảm nhận được)
Trang 6- Thích ứng (Adaptation): là sự điều chỉnh trong các hệ thống
tự nhiên hoặc hoạt động của con người để thích nghi, chống chịu với các thay đổi đang diễn ra hoặc dự kiến diễn ra trong tương lai
- Khả năng thích ứng (Adaptability) là khả năng hứng chịu hoặc điều chỉnh để thích nghi kịp thời với các tác động thông qua bảo tồn và phục hồi các CT và các chức năng cơ bản, thiết yếu
- ĐT thích ứng và CT thích ứng theo quan điểm của tác giả:
ĐT thích ứng là ĐT có khả năng thích nghi và đáp ứng được những biến đổi xuất hiện trong quá trình phát triển liên tục của ĐT; CTTƯ được hiểu là ĐT có một CT thích hợp và tương ứng giữa nội dung và hình thức và CT này không ngừng hoàn thiện để thích ứng với các yêu cầu mới của phát triển ĐT
Trang 7- ĐT bền vững (Sustainable Urban): là ĐT đạt được PTBV về kinh tế; PTBV về xã hội; PTBV về môi trường
1.2 Tổng quan về CT ĐT trên thế giới:
1.2.1 Sự đa dạng về CT ĐT theo các mô hình Xã hội khác nhau:
CTĐT ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ; Châu Phi; Châu Á; Châu Úc
1.2.2 Sự đa dạng về CT ĐT theo các thời kỳ lịch sử: CTĐT thời
kỳ Cổ đại; Trung đại; Cận đại; Hiện đại; Đương đại
1.3 Tổng quan về CT một số ĐT tiêu biểu ở Việt Nam:
1.3.1 Hà Nội, ĐT văn hóa - lịch sử:
- CTĐT Thăng Long (Thời Lý, Trần , Lê, Nguyễn): từ CT ba vòng thành chuyển thành CTkiểu Vauban của Pháp
- CTĐT Hà Nội: từ CTĐT kiểu Pháp, sau đó kết hợp CT “Tiểu khu nhà ở” của Nga
1.3.2 Huế, ĐT sinh thái - lịch sử - văn hóa: Đặc trưng CT là sự kết
hợp giữa Trục Thiên nhiên và Trục VH Với các kiểu bố cục: Chính
thống; Truyền thống và yếu tố Thuộc địa
1.3.3 Sài Gòn, ĐT kinh tế: CT thay đổi từ thành Bát quái sang
thành Phụng và theo mô hình CTĐT châu Âu
1.4 Tổng quan về Tây nguyên và hệ thống ĐT ở Tây Nguyên: 1.4.1 Tổng quan về Tây nguyên:
1.4.1.1 Vùng Tây Nguyên và các giai đoạn phát triển:
a.Vùng Tây Nguyên: là cao nguyên Tây Nam VN, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Nam; Nam: Giáp tỉnh Bình Phước; Tây: Giáp tỉnh Attapu (Lào), Ratanakiri và Mondukiri (Campuchia); Đông: Giáp các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ
b Các giai đoạn phát triển của Tây Nguyên: ban đầu là các
Trang 8làng dân tộc rải rác gần nguồn nước; Thời thuộc Pháp: Lập một số trụ sở hành chính, quân sự; Thời kỳ chính quyền Sài Gòn: XD thêm một số cơ quan hành chính và quân sự; Từ 1975 đến nay: Thành lập nhiều khu kinh tế mới
1.4.1.2 Điểu kiện tự nhiên:
a Khí hậu: nhiệt đới gió mùa cao nguyên
b Địa hình: Là một loạt các cao nguyên liền kề nhau, dốc cao thoải dần từ Đông sang Tây và Đông Bắc sang Tây Nam, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc
c Không gian mặt nước: 4 sông chính là sông Sê-san, pok, sông Ba, sông Đồng Nai
Sê-rê-d Hệ thống cây xanh - Cảnh quan thiên nhiên: Diện tích rừng
~1,83 triệu ha, chiếm 21% diện tích rừng cả nước
e Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên:
- Thế mạnh: thiên nhiên độc đáo; Vị trí chiến lược an ninh, quốc phòng; Giữ vai trò đầu nguồn sinh thuỷ;
- Hạn chế: Nằm xa các TT KT lớn của cả nước, xa các cảng biển, các đầu mối GT lớn, địa hình đi lại khó khăn
1.4.1.3 Vấn đề kinh tế:
a Các hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên: bao gồm
Nông - Lâm nghiệp; CN và TTCN; TM-DV-DL
b Hoạt động kinh tế tác động đến sự chuyển dịch CT ĐT TN:
Diện tích đất NN hàng năm tăng 75.400ha; Đất rừng giảm từ 3.015.500ha(2010) xuống 2.850.941,5ha (2015); Nhiều cụm CN lớn hơn xuất hiện; Mở rộng và đa dạng ngành nghề TM-DV-DL; Các khu kinh tế cửa khẩu đa số hoàn thành XD các hạng mục cơ bản
c Đánh giá chung về vấn đề kinh tế của Tây Nguyên: phát
Trang 9triển không đồng đều Ở khía cạnh của CTĐT cho thấy các nguồn lực vật chất có xu hướng tập trung tại các khu vực TT
1.4.1.4 Vấn đề văn hóa, xã hội:
a Dân số và hạ tầng xã hội: TN có tỷ lệ ĐT hóa là 25,71% Tổng dân số là 5.28.445người, dự báo 2030 ~6.200.000 người Toàn vùng hiện có 45 dân tộc Tổng số người lao động chiếm 40.92% Những năm gần đây, cơ sở hạ tầng được nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thực tế Nhà ở phân bố trên toàn vùng khá đa dạng, cơ bản chia làm 3 loại: Nhà ở tại các ĐT, nhà ở vùng nông thôn, nhà ở vùng đồng bào dân tộc bản địa
b Tác động của yếu tố Văn hóa - Xã hội đến CTĐT TN:
Người Kinh sống chủ yếu ở TP, thị trấn, ven QL, TL, vùng kinh tế mới và các nông-lâm trường quốc doanh; Người dân tộc sống chủ yếu ở vùng sâu, trong các thôn, làng Nền VH đa dạng là cơ sở để hình thành “văn hóa quy hoạch và kiến trúc” ở TN
1.4.1.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, bưu chính viễn thông và thông tin liên lạc, xử lý nước và rác thải,… trong đó GT có vai trò huyết mạch, định hình CT của ĐT TN HTGT ở TN có: Đường bộ; Hàng không; Đường sắt, trong đó đường bộ là chính Mạng lưới quốc lộ (QL) phân bố tương đối đều Các QL trong vùng nhiều tuyến bị khai thác trở thành đường ĐT Đường hàng không đang được nâng cấp đáp ứng yêu cầu phát triển mới Đường sắt và đường thủy chưa phát triển
1.4.2 Tổng quan về hệ thống ĐT Tây Nguyên:
1.4.2.1 Sử dụng đất ĐT: Quy mô diện tích: 54.641,069 km2 (bằng 16,5% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước), hiện tại đất XD ĐT
~16.300ha Diện tích đất bình quân đầu người 115m2/người
Trang 101.4.2.2 Mật độ và phân bố ĐT:
a Mật độ ĐT toàn vùng là 1,15ĐT/1000 km2 đất tự nhiên,
thấp hơn so với mật độ ĐT trung bình của cả nước
b Phân bố ĐT: có 63 ĐT từ loại 5 đến loại 1, phân bố không đều ở 5 tỉnh, tạm chia thành hai nhóm:
- Các ĐT có quy mô khá lớn là những ĐT phát triển từ trước
1975 (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Pleiku, Kon Tum, Gia Nghĩa);
- Các ĐT hình thành sau 1975: thị trấn, thị tứ, TT huyện 1.4.2.3 Vai trò và chức năng của các ĐT thuộc vùng TN:
- Buôn Ma Thuột: là TT vùng TN, ĐTTL tỉnh Đắk-lắk
- Đà Lạt: TT du lịch ở cấp quốc gia; ĐTTL tỉnh Lâm Đồng;
- Các ĐT: Kon Tum, Pleiku, Gia Nghĩa: là TT hành chính,
KT, VH, giáo dục của Tỉnh và một số chức năng cấp Vùng
- Các thị xã An Khê, A Yun Pa, Buôn Hồ, Liên Nghĩa, Bảo Lộc: là TT chuyên ngành của tỉnh
- Một số ĐT nhỏ gắn với khu KT cửa khẩu có chức năng là
ĐT DV, TM, CN
- Các thị trấn huyện lỵ là TT tổng hợp của huyện
1.4.2.4 Nhận xét chung về hệ thống ĐT Tây Nguyên: Mật độ ĐT
toàn vùng thấp và phân bố không đều Vùng nhiều lợi thế phát triển
ĐT chủ yếu dọc hai bên đường Hồ Chí Minh (QL14) và QL20
1.5 Vấn đề đặt đối với việc nghiên cứu phát triển ĐT TN:
1.5.1 Quy hoạch phát triển ĐT theo hướng tiếp cận NC CT:
nhằm dễ dàng tiếp cận, quản lý và kiểm soát được hoạt động XD ĐT
ở hiện tại và tương lai
1.5.2 Nghiên cứu CT ĐT đối với công tác quy hoạch phát triển ĐTTL TN: bởi vì phương pháp NC này xem xét toàn diện và bám
Trang 11sát tiến trình hoạt động và chuyển hóa của ĐT chứ không phải NC hay đề xuất chỉ cho một thời điểm nhất định theo cách làm các dự án
QH trước nay
1.6 Tiểu kết chương 1:
Đối với những ĐT có các giá trị đặc thù về địa hình, cảnh quan và VH - XH như các ĐTTL ở TN thì việc NC CT càng có giá trị và là căn cứ KH để QH phát triển ĐT
CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN 2.1 Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Xây dựng nội dung các bước nghiên cứu:
Bước 1 - Nghiên cứu các lý luận về CTĐT và hiện trạng ĐTTL TN Bước 2 - Nhận dạng CT các ĐTTL TN
Bước 3 - Khái quát về khả năng biến đổi CT của ĐTTL TN
Bước 4 - Đề xuất các giải pháp thích ứng cho phát triển CT ĐTTL Bước 5 - Bàn luận về các vấn đề nghiên cứu
2.1.2 Xác định các phương pháp NC: Phương pháp điều tra, khảo
sát; Phương pháp phân tích KGĐT; Phương pháp so sánh, đánh giá
và nhận dạng; Phương pháp dự báo; Phương pháp thống kê
2.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu CT ĐTTL TN:
2.2.1 Cơ sở lý thuyết:
2.2.1.1 Lý thuyết về nghiên cứu CT ĐT:
a Vị trí trung tâm trong CT ĐT
b Vai trò định hình CTĐT của MLGT
c Các dạng CT ĐT cơ bản
2.2.1.2 Lý thuyết về việc thiết lập CTĐT: Thiết lập CTĐT thể hiện
Trang 12qua việc định hướng bố trí các thành phần chức năng cơ bản trong
ĐT và tạo mối liên kết thông qua hệ thống GT của ĐT
2.2.1.3 Xu hướng CT ĐT hiện nay:
a Xu hướng CTĐT Hỗn hợp trong Chủ nghĩa ĐT mới
b Xu hướng CTĐT Đa tâm cho những ĐT lớn
a Phát triển ĐT Kigali, Rwanda, Châu Phi
b Phát triển Harmony (City of Highland), California, Mỹ
2.2.3 Cơ sở pháp lý để nghiên cứu phát triển ĐT ở TN: Gồm các
văn bản nhà nước về phát triển ĐT và phát triển TN; Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến QH, XD, phát triển ĐT ở Tây Nguyên
2.2.4 Cơ sở thực tiễn:
2.2.4.1 Hiện trạng ĐT Kon Tum – Tỉnh lỵ tỉnh Kon Tum:
Cơ sở hạ tầng được đầu tư XD mới, nâng cấp và cải tạo; Các CTCC và nhà ở chưa đáp ứng đủ; Chính sách của Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vùng TN; Tốc độ phát triển ĐT chậm hơn dự báo
Ô nhiễm môi trường Các giá trị VH dân tộc dần bị mai một
2.2.4.2 Hiện trạng ĐT Pleiku – Tỉnh lỵ tỉnh Gia Lai:
Có vị trí chiến lược Mạng lưới đường bộ khá phát triển, có
GT đường hàng không; Các CTCC, công trình tiện ích XH chưa đáp ứng nhu cầu; Chủ trương nâng cấp ĐT lên loại I với vai trò TT vùng phía Bắc TN; Lưu ý các vấn đề bảo vệ an ninh quốc phòng; bảo vệ môi trường và cảnh quan; bảo tồn buôn làng và VH truyền thống
Trang 132.2.4.3 Hiện trạng ĐT Buôn Ma Thuột – Tỉnh lỵ của tỉnh :
Cảnh quan ĐT và cảnh quan thiên nhiên phong phú, độc đáo
Hệ thống GT khá hoàn chỉnh có đường hàng không và dự kiến có tuyến đường sắt; Địa hình phức tạp Các CT công ích XH chưa đáp ứng đủ; Nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ chính phủ khi đã là ĐT loại I; Cần bảo tồn giá trị VH và các buôn làng dân tộc
2.2.4.4 Hiện trạng Gia Nghĩa – Tỉnh lỵ của tỉnh Đăk Nông:
Là ĐT mới nên có nhiều cơ hội phát triển theo QH và thiết kế ĐT; Tập quán sống du canh của dân tộc M’Nông đã ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường Cơ sở hạ tầng còn yếu kém; Ví trí tốt để giao thương buốn bán, xuất nhập khẩu; ĐTH quá nhanh và CN khai thác Bau-xit với những thách thức về môi trường tự nhiên và XH
2.2.4.5 Hiện trạng ĐT Đà Lạt – Tỉnh lỵ của tỉnh Lâm Đồng:
Là điểm du lịch nổi tiếng quốc gia và quốc tế Có liên kết bằng đường hàng không; Nền địa hình phức tạp, đồi núi nhấp nhô và uốn khúc khó XD HTKT; Trở thành điểm du lịch cao cấp, TT NC khoa học và đào tạo quốc tế; Cần bảo vệ cảnh quan và môi trường, gìn giữ bản sắc và xây dựng thương hiệu ĐT tầm quốc tế
Đặc biệt là CT KG các ĐT này đều bị chi phối mạnh từ điều kiện tự nhiên và nhất là địa hình
2.3 Tiểu kết chương 2
Theo mục tiêu chung của luận án là thiết lập CTTƯ cho các ĐTTL TN thông qua việc hoàn thiện CT các KVCN và MLGT ĐT, những phương pháp NC và cơ sở KH đã được chắt lọc, lựa chọn phù hợp với đối tượng và nội dung NC thì kết quả NC bước đầu đáp ứng được mục tiêu luận án đặt ra
Trang 14CHƯƠNG 3 - CT ĐT TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN
3.1.2.2 CT MLGT ĐT Pleiku: Mạng lưới đường dạng Hỗn hợp
CTGT dạng Cơ giới hóa nhưng chưa hoàn chỉnh
3.1.4 Nhận dạng CT ĐT Gia Nghĩa:
3.1.4.1 CT các KVCN ĐT Gia Nghĩa: CT dạng Hỗn hợp (Phân chia khu vực và Tuyến tính) CT KG lan tỏa không đều từ khu vực TT chủ yếu phát triển ra phía Tây Bắc và Tây Nam
3.1.4.2 CT MLGT ĐT Gia Nghĩa: Mạng lưới đường hỗn hợp (xuyên tâm, ô cờ cùng các tuyến GT dạng tự do) CT GT dạng Trung tâm năng lực thấp