Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)Cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên (LÀ tiến sĩ)
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS DOÃN MINH KHÔI
2 PGS.TS PHẠM TỨ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả nghiên cứu được công bố trong luận án
Các thông tin, số liệu sử dụng trong luận án đều được ghi chú trích dẫn trong tài liệu tham khảo theo qui định hiện hành
Nghiên cứu sinh
TRƯƠNG THỊ THANH TRÚC
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Nội dung nghiên cứu và cấu trúc luận án: 3
5 Những đóng góp của luận án: 3
6 Những nghiên cứu liên quan đề tài: 4
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC ĐÔ THỊ 7
1.1 Một số khái niệm trong luận án: 7
1.1.1 Các khái niệm về đô thị, không gian và cấu trúc đô thị: 7
1.1.1.1 Đô thị: 7
1.1.1.2 Không gian đô thị: 8
1.1.1.3 Cấu trúc đô thị: 9
1.1.2 Các khái niệm về thích ứng và bền vững: 10
1.1.2.1 Thích ứng: 10
1.1.2.2 Bền vững: 11
1.2 Tổng quan về cấu trúc đô thị trên thế giới: 12
1.2.1 Sự đa dạng về cấu trúc đô thị theo các mô hình Xã hội khác nhau: 12
1.2.1.1 Châu Âu: 12
Trang 51.2.1.2 Châu Mỹ: 12
1.2.1.3 Châu Phi: 13
1.2.1.4 Châu Á: 13
1.2.1.5 Châu Úc: 13
1.2.2 Sự đa dạng về cấu trúc đô thị theo các thời kỳ lịch sử: 13
1.2.2.1 Thời kỳ Cổ đại: 13
1.2.2.2 Thời kỳ Trung đại: 14
1.2.2.3 Thời kỳ Cận đại: 15
1.2.2.4 Thời kỳ Hiện đại: 15
1.2.2.5 Đương đại: 16
1.2.3 Sự biến đổi cấu trúc đô thị theo tiến trình đô thị hóa: 16
1.3 Tổng quan về cấu trúc một số đô thị tiêu biểu ở Việt Nam: 17
1.3.1 Hà Nội, đô thị văn hóa - lịch sử: 17
1.3.2 Huế, đô thị sinh thái - lịch sử - văn hóa: 18
1.3.3 Sài Gòn, đô thị kinh tế: 19
1.4 Tổng quan về Tây nguyên và hệ thống đô thị ở Tây Nguyên: 19
1.4.1 Tổng quan về Tây Nguyên: 19
1.4.1.1 Vùng Tây Nguyên và các giai đoạn phát triển: 19
1.4.1.2 Điểu kiện tự nhiên: 21
1.4.1.3 Vấn đề kinh tế: 22
1.4.1.4 Vấn đề văn hóa, xã hội: 24
1.4.1.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 25
1.4.2 Tổng quan về hệ thống đô thị Tây Nguyên: 29
1.4.2.1 Sử dụng đất đô thị: 29
1.4.2.2 Mật độ và phân bố đô thị: 30
1.4.2.3 Vai trò và chức năng của các đô thị thuộc vùng Tây Nguyên: 30
1.4.2.4 Nhận xét chung về hệ thống đô thị Tây Nguyên: 31
Trang 61.5 Vấn đề đặt ra đối với việc nghiên cứu phát triển đô thị Tây Nguyên 33
1.5.1 Quy hoạch phát triển đô thị theo hướng tiếp cận nghiên cứu cấu trúc: 33
1.5.2 Nghiên cứu cấu trúc đô thị đối với công tác quy hoạch phát triển đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 34
1.6 Tiểu kết chương 1 35
CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN 36
2.1 Phương pháp nghiên cứu: 36
2.1.1 Xây dựng nội dung các bước nghiên cứu: 36
2.1.1.1 Bước 1 - Nghiên cứu các lý luận về cấu trúc đô thị và hiện trạng đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 36
2.1.1.2 Bước 2 - Nhận dạng cấu trúc các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 36
2.1.1.3 Bước 3 - Khái quát về khả năng biến đổi cấu trúc của các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 36
2.1.1.4 Bước 4 - Đề xuất các giải pháp thích ứng cho phát triển cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 37
2.1.1.5 Bước 5 - Bàn luận về các vấn đề nghiên cứu: 37
2.1.2 Xác định các phương pháp nghiên cứu: 37
2.1.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát: 37
2.1.2.2 Phương pháp phân tích không gian đô thị: 37
2.1.2.3 Phương pháp so sánh, đánh giá và nhận dạng: 40
2.1.2.4 Phương pháp dự báo: 40
2.1.2.5 Phương pháp thống kê: 41
2.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu cấu trúc đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 42
2.2.1 Cơ sở lý thuyết: 42
2.2.1.1 Lý thuyết về nghiên cứu cấu trúc đô thị: 42
Trang 72.2.1.2 Lý thuyết về việc thiết lập cấu trúc đô thị: 49
2.2.1.3 Xu hướng cấu trúc đô thị hiện nay: 52
2.2.2 Các bài học kinh nghiệm: 55
2.2.2.1 Thành phố thích ứng (Adaptive Cities): 55
2.2.2.2 Thành phố có lõi vững chắc (Strong – core Cities): 56
2.2.2.3 Thành phố vùng cao nguyên: 56
2.2.3 Cơ sở pháp lý: 59
2.2.3.1 Các văn bản nhà nước về phát triển đô thị và phát triển Tây Nguyên: 59
2.2.3.2 Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến quy hoạch phát triển đô thị ở Tây Nguyên: 62
2.2.4 Cơ sở thực tiễn: 63
2.2.4.1 Hiện trạng đô thị Kon Tum – Tỉnh lỵ tỉnh Kon Tum: 63
2.2.4.2 Hiện trạng đô thị Pleiku – Tỉnh lỵ tỉnh Gia Lai: 68
2.2.4.3 Hiện trạng đô thị Buôn Ma Thuột – Tỉnh lỵ tỉnh Đắk Lắk: 72
2.2.4.4 Hiện trạng đô thị Gia Nghĩa – Tỉnh lỵ tỉnh Đắk Nông: 76
2.2.4.5 Hiện trạng đô thị Đà Lạt – Tỉnh lỵ tỉnh Lâm Đồng: 80
2.3 Tiểu kết chương 2: 85
CHƯƠNG 3 - CẤU TRÚC ĐÔ THỊ TỈNH LỴ TÂY NGUYÊN 87
3.1 Nhận dạng cấu trúc các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 87
3.1.1 Nhận dạng cấu trúc đô thị Kon Tum: 87
3.1.1.1 Cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Kon Tum: 87
3.1.1.2 Cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Kon Tum: 89
3.1.2 Nhận dạng cấu trúc đô thị Pleiku: 90
3.1.2.1 Cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Pleiku: 90
3.1.2.2 Cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Pleiku: 91
3.1.3 Nhận dạng cấu trúc đô thị Buôn Ma Thuột: 92
Trang 83.1.3.1 Cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Buôn Ma Thuột: 92
3.1.3.2 Cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Buôn Ma Thuột: 93
3.1.4 Nhận dạng cấu trúc đô thị Gia Nghĩa: 95
3.1.4.1 Cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Gia Nghĩa: 95
3.1.4.2 Cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Gia Nghĩa: 96
3.1.5 Nhận dạng cấu trúc đô thị Đà Lạt: 97
3.1.5.1 Cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Đà Lạt: 97
3.1.5.2 Cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Đà Lạt: 98
3.1.6 Tổng hợp về đặc trưng cấu trúc của năm đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 99
3.1.6.1 Tổng hợp đặc trưng cấu trúc các khu vực chức năng năm đô thị tỉnh lỵ: 99
3.1.6.2 Tổng hợp đặc trưng cấu trúc giao thông của năm đô thị tỉnh lỵ: 101
3.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc của các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 102
3.2.1 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Kon Tum: 103
3.2.1.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển đô thị Kon Tum: 103
3.2.1.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Kon Tum: 103
3.2.1.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Kon Tum: 104
3.2.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Pleiku: 105
3.2.2.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển đô thị Pleiku: 105
3.2.2.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Pleiku: 106
3.2.2.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Pleiku: 107
3.2.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Buôn Ma thuột: 107
3.2.3.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển đô thị Buôn Ma Thuột: 107
3.2.3.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Buôn Ma Thuột 108 3.2.3.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Buôn Ma Thuột: 109
3.2.4 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Gia Nghĩa: 110
3.2.4.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển đô thị Gia Nghĩa: 110
3.2.4.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Gia Nghĩa: 110
Trang 93.2.4.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Gia Nghĩa: 111
3.2.5 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Đà Lạt: 112
3.2.5.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển đô thị Đà Lạt: 112
3.2.5.2 Xu hướng biến đổi cấu trúc các khu vực chức năng đô thị Đà Lạt: 113
3.2.5.3 Xu hướng biến đổi cấu trúc mạng lưới giao thông đô thị Đà Lạt: 113
3.3 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên: 114
3.3.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho đô thị Kon Tum: 116
3.3.1.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các khu vực chức năng đô thị Kon Tum: 116
3.3.1.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho mạng lưới giao thông đô thị Kon Tum: 118
3.3.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho đô thị Pleiku: 119
3.3.2.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các khu vực chức năng đô thị Pleiku: 119
3.3.2.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho mạng lưới giao thông đô thị Pleiku: 122
3.3.3 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho đô thị Buôn Ma Thuột: 123
3.3.3.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các khu vực chức năng đô thị Buôn Ma Thuột: 123
3.3.3.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho mạng lưới giao thông đô thị Buôn Ma Thuột: 126
3.3.4 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho đô thị Gia Nghĩa: 127
3.3.4.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các khu vực chức năng đô thị Gia Nghĩa: 127
3.3.4.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho mạng lưới giao thông đô thị Gia Nghĩa: 130
3.3.5 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho đô thị Đà Lạt: 131
3.3.5.1 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho các khu vực chức năng đô thị Đà Lạt 131
3.3.5.2 Thiết lập cấu trúc thích ứng cho mạng lưới giao thông đô thị Đà Lạt: 133
3.4 Tiểu kết chương 3: 135
Trang 10CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 137 4.1 Nghiên cứu cấu trúc các đô thị tỉnh lỵ trong điều kiện liên kết đô thị và vùng ở Tây Nguyên: 137 4.2 Nghiên cứu cấu trúc các đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên với vấn đề biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường: 141 4.3 Tiểu kết chương 4: 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143
HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU MINH HỌA
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11CTGT Cấu trúc giao thông
CTKG Cấu trúc không gian
NN Nông nghiệp PTBV Phát triển bền vững
QH Quy hoạch
QL Quốc lộ SDĐ Sử dụng đất
ST Sinh thái
SX Sản xuất TDTT Thể dục thể thao
Trang 121 Danh mục bảng biểu:
Chương 1:
1 (Bảng 1.4-1: Thống kê dân số đô thị các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên)
2 (Bảng 1.4-2: Tổng hợp hiện trạng đất ở của vùng Tây Nguyên)
3 (Bảng 1.4-3: Thống kê đô thị vùng Tây Nguyên đến 2015)
4 (Bảng 1.4-4: Hiện trạng hệ thống đô thị vùng Tây Nguyên đến 2015)
5 (Bảng 1.4-5: Thống kê tỷ lệ đô thị hóa các tỉnh vùng Tây Nguyên đến 2015)
6 (Bảng 1.4-6: Tỷ lệ đô thị hóa vùng Tây Nguyên so với cả nước đến 2015)
Chương 2:
7 ảng - o quy mô ân số đô thị h T Kon Tum)
8 (Bảng 2.2-2: D o l o động thành phố Kon Tum)
9 (Bảng 2.2-3: Tổng hợp đ nh gi quỹ đất xây d ng đô thị Kon Tum)
10 (Bảng 2.2-4: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Buôn Ma Thuột)
11 (Bảng 2.2-5: Đánh giá quỹ đất xây d ng thị xã Gi Nghĩ )
2 Danh mục hình ảnh
Chương 1:
1 (Hình 1.2-1.1: Cấu trúc đô thị c c nước Châu Âu)
2 (Hình 1.2-1.2: Cấu trúc đô thị c c nước Châu Mỹ)
3 (Hình 1.2-1.3: Cấu trúc đô thị c c nước Châu Phi)
4 (Hình 1.2-1.4: Cấu trúc đô thị c c nước châu Á)
5 (Hình 1.2-1.5: Cấu trúc đô thị c c nước châu Úc)
6 (Hình 1.2-2.1a: Cấu trúc đô thị cổ vùng Tây Á-Lưỡng hà)
7 (Hình 1.2-2.1b: Cấu trúc đô thị cổ Hy lạp-La Mã)
8 (Hình 1.2-2.2: Cấu trúc đô thị thời kỳ Trung đại)
9 (Hình 1.2-2.3: Cấu trúc đô thị thời kỳ Cận đại)
10 (Hình 1.2-2.4: Cấu trúc đô thị thời kỳ Hiện đại)
11 (Hình 1.2-2.5: Cấu trúc đô thị thời kỳ Đương đại)
12 (Hình 1.2-3: S biến đổi cấu trúc theo tiến trình đô thị hóa)
13 (Hình 1.3-1: Cấu trúc đô thị Hà Nội)
14 (Hình 1.3-2: Cấu trúc đô thị Huế)
Trang 1317 (Hình 1.4-1.2: Đ nh gi điều kiện t nhiên vùng Tây Nguyên)
18 (Hình 1.4-1.3 Đ nh gi hoạt động kinh tế của vùng Tây Nguyên)
19 (Hình 1.4-2.1: Hiện trạng sử dụng đất của vùng Tây Nguyên)
20 (Hình 1.4-2.2: Hiện trạng phân bố 63 đô thị vùng Tây Nguyên)
21 (Hình 1.4-2.3: Bản đồ hành chính năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên)
22 (Hình 1.5: Một số hình ảnh hiện trạng năm đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên)
Chương 2:
23 (Hình 2.2-1.1a: Vị trí trung tâm trong cấu trúc đô thị)
24 (Hình 2.2-1.1b: V i trò định hình cấu trúc đô thị của mạng lưới giao thông)
25 (Hình 2.2-1.1c: Các dạng cấu trúc đô thị cơ ản: Mô hình đô thị tuyến tính; Đồng tâm; Phân chia khu v c)
26 (Hình 2.2-1.1d: Các dạng cấu trúc đô thị cơ ản – Mô hình đô thị Đ tâm; Hỗn hợp )
27 (Hình 2.2-2.1: Các bài học kinh nghiệm về NC CT – Thành phố thích ứng)
28 (Hình 2.2-2.2: Các bài học kinh nghiệm về NC CT – TP có lõi vững chắc)
29 (Hình 2.2-2.3: Cấu trúc đô thị của các TP vùng cao nguyên – Đô thị Kigali;
Đô thị Harmony)
30 (Hình 2.2-4.1a: Mối liên hệ củ đô thị Kon Tum với khu v c lân cận)
31 (Hình 2.2-4.1b: Lịch sử & quá trình biến đổi cấu trúc củ đô thị Kon Tum)
32 (Hình 2.2-4.1c Đ nh gi điều kiện thiên nhiên đô thị Kon Tum)
33 (Hình 2.2-4.1d Đ nh gi hoạt động kinh tế củ đô thị Kon Tum)
34 (Hình 2.2-4.1e Hiện trạng c c khu chức năng và sử ụng đất Kon Tum)
35 (Hình 2.2-4.1f: Hiện trạng giao thông và phân bố ân cư ĐT Kon Tum)
36 (Hình 2.2-4.2a: Mối liên hệ củ đô thị Pleiku với khu v c lân cận)
37 (Hình 2.2-4.2b: Lịch sử & quá trình biến đổi cấu trúc củ đô thị Pleiku)
38 (Hình 2.2-4.2c Đ nh gi điều kiện thiên nhiên đô thị Pleiku)
39 (Hình 2.2-4.2d Đ nh gi hoạt động kinh tế củ đô thị Pleiku)
40 (Hình 2.2-4.2e Hiện trạng c c khu chức năng và sử ụng đất Pleiku)
41 (Hình 2.2-4.2f: Hiện trạng giao thông và phân bố ân cư Pleiku)
Trang 1444 (Hình 2.2-4.3c Đ nh gi điều kiện thiên nhiên Buôn Ma Thuột)
45 (Hình 2.2-4.3d Đ nh gi hoạt động kinh tế của Buôn Ma Thuột)
46 (Hình 2.2-4.3e Hiện trạng c c khu chức năng và S Đ Buôn Ma Thuột)
47 (Hình 2.2-4.3f: Hiện trạng giao thông và phân bố ân cư uôn M Thuột)
48 (Hình 2.2-4.4a: Mối liên hệ củ đô thị Gi Nghĩ với khu v c lân cận)
49 (Hình 2.2-4.4b: Lịch sử & quá trình biến đổi cấu trúc củ Gi Nghĩ )
50 (Hình 2.2-4.4c Đ nh gi điều kiện thiên nhiên đô thị Gi Nghĩ )
51 (Hình 2.2-4.4d Đ nh gi hoạt động kinh tế củ đô thị Gi Nghĩ )
52 (Hình 2.2-4.4e Hiện trạng c c khu chức năng và sử ụng đất Gi Nghĩ )
53 (Hình 2.2-4.4f: Hiện trạng giao thông và phân bố ân cư Gi Nghĩ )
54 (Hình 2.2-4.5a: Mối liên hệ củ đô thị Đà Lạt với khu v c lân cận)
55 (Hình 2.2-4.5b: Lịch sử & quá trình biến đổi cấu trúc củ đô thị Đà Lạt)
56 (Hình 2.2-4.5c Đ nh gi điều kiện thiên nhiên đô thị Đà Lạt)
57 (Hình 2.2-4.5d Đ nh gi hoạt động kinh tế củ đô thị Đà Lạt)
58 (Hình 2.2-4.5e Hiện trạng c c khu chức năng và sử ụng đất Đà Lạt)
59 (Hình 2.2-4.5f: Hiện trạng giao thông và phân bố ân cư Đà Lạt)
60 (Hình 2.2-5: Tổng hợp về điều kiện thiên nhiên củ năm đô thị tỉnh lỵ TN)
61 (Hình 2.2-6: Tổng hợp về hoạt động kinh tế củ năm đô thị tỉnh lỵ TN)
62 (Hình 2.2-7: Tổng hợp về hiện trạng các khu chức năng và sử dụng đất của năm ĐTTL TN)
63 (Hình 2.2-8: Tổng hợp về giao thông và phân bố ân cư củ năm ĐTTL TN)
Chương 3:
64 (Hình 3.1-1.1: Nhận dạng cấu trúc các khu v c chức năng đô thị Kon Tum)
65 (Hình 3.1-1.2: Nhận dạng cấu trúc mạng lưới gi o thông đô thị Kon Tum)
66 (Hình 3.1-2.1: Nhận dạng cấu trúc các khu v c chức năng đô thị Pleiku)
67 (Hình 3.1-2.2: Nhận dạng cấu trúc mạng lưới gi o thông đô thị Pleiku)
68 (Hình 3.1-3.1: Nhận dạng cấu trúc các khu v c chức năng uôn M Thuột)
69 (Hình 3.1-3.2: Nhận dạng cấu trúc mạng lưới giao thông Buôn Ma Thuột)
70 (Hình 3.1-4.1: Nhận dạng cấu trúc các khu v c chức năng đô thị Gi Nghĩ )
Trang 1573 (Hình 3.1-5.2: Nhận dạng cấu trúc mạng lưới gi o thông đô thị Đà Lạt)
74 (Hình 3.1-6.1a: Tổng hợp đặc trưng CT c c khu v c chức năng 5 ĐTTL TN)
75 (Hình 3.1-6.1b: Tổng hợp đặc trưng cấu trúc củ 5 ĐTTL TN)
76 (Hình 3.1-6.2: Tổng hợp đặc trưng cấu trúc gi o thông 5 ĐTTL TN)
77 (Hình 3.2- Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Kon Tum)
78 (Hình 3.2- Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Pleiku)
79 (Hình 3.2-3 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Buôn Ma Thuột)
80 (Hình 3.2-4: Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Gi Nghĩ )
81 (Hình 3.2-5 Xu hướng biến đổi cấu trúc đô thị Đà Lạt)
82 (Hình 3.2-6: Tổng hợp xu hướng biến đổi cấu trúc 5 ĐTTL TN)
83 (Hình 3.3-1: Giải pháp cấu trúc thích ứng cho đô thị Kon Tum)
84 (Hình 3.3-2: Giải pháp cấu trúc thích ứng cho đô thị Pleiku)
85 (Hình 3.3-3: Giải pháp cấu trúc thích ứng cho đô thị Buôn Ma Thuột)
86 (Hình 3.3-4: Giải pháp cấu trúc thích ứng cho đô thị Gi Nghĩ )
87 (Hình 3.3-5: Giải pháp cấu trúc thích ứng cho đô thị Đà Lạt)
88 (Hình 3.3-6: Tổng hợp các giải pháp cấu trúc thích ứng cho 5 ĐTTL TN)
89 (Hình 3.4-1: Tổng hợp vấn đề nghiên cứu cấu trúc đô thị Kon Tum)
90 (Hình 3.4-2: Tổng hợp vấn đề nghiên cứu cấu trúc đô thị Pleiku)
91 (Hình 3.4-3: Tổng hợp vấn đề nghiên cứu cấu trúc đô thị Buôn Ma Thuột)
92 (Hình 3.4-4: Tổng hợp vấn đề nghiên cứu cấu trúc đô thị Gi Nghĩ )
93 (Hình 3.4-5: Tổng hợp vấn đề nghiên cứu cấu trúc đô thị Đà Lạt)
Chương 4:
94 (Hình 4 Đô thị tỉnh lỵ Tây Nguyên trong hệ thống đô thị Việt Nam)
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Lãnh thổ VN được chia thành 6 vùng kinh tế, trong đó Tây Nguyên (TN) là vùng kinh tế trọng điểm ở Nam Trung Bộ Vùng TN nằm ở Tây Nam Việt Nam (VN), bao gồm 5 tỉnh kể dọc từ Bắc xuống Nam là: Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Lâm Đồng Vùng TN còn có hơn 500km đường biên giới giáp Lào và Campuchia, có 5 cửa khẩu chính, 3 sân bay, có hệ thống giao thông kết nối TN với cả nước cũng như kết nối với Lào và Campuchia.[20]
Tiềm năng và vị trí quan trọng như trên chính là điều kiện thuận lợi để vùng TN phát triển về mọi mặt nên hiện nay đô thị hóa (ĐTH) đang diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị (ĐT) lớn thuộc vùng TN tạo hiệu ứng thúc đẩy ĐTH nhanh và lan toả rộng trên phạm vi cả vùng Hơn nữa, vùng TN có điều kiện thiên nhiên phong phú, nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa (VH) đa dạng và độc đáo, đây là những tài sản rất quý cần gìn giữ và khéo phát huy trong quá trình phát triển ĐT [7]
Bên cạnh những thế mạnh và những thành quả đã đạt được trong quá trình phát triển hơn 10 năm qua (xét trong giai đoạn phát triển gần đây nhất), các ĐT TN đang còn những tồn tại cần được nghiên cứu (NC) giải quyết, đó là: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội thiếu đồng bộ; Nhiều lĩnh vực có tiềm năng nhưng phát triển chưa tương xứng; Môi trường sinh thái và các nguồn tài nguyên dồi dào của ĐT bị khai thác và sử dụng chưa hiệu quả v.v Nhất là các ĐT lớn thuộc vùng TN vẫn còn có sự xen lẫn với kinh tế nông thôn nên việc đầu tư hạ tầng cơ sở chưa đồng nhất để đáp ứng yêu cầu phát triển chung Bên cạnh đó ĐT TN cũng không tránh khỏi những vấn đề mang tính toàn cầu như: xu thế hội nhập, hiện tượng cạnh tranh ĐT, các rủi ro từ vấn nạn iến đổi khí hậu, … và trong quá trình ĐTH các ĐT TN cũng đang phải đối mặt với: nạn bùng phát ĐT, nạn dịch cư, nạn thiếu việc làm, nạn chênh lệch giàu nghèo, nạn thiếu nhà ở,
… dẫn đến nguy cơ mất kiểm soát phát triển ĐT [16]
Như vậy để thực hiện quy hoạch (QH) phát triển ĐT TN về lâu dài, bên cạnh việc
Trang 17phát triển nhanh về số lượng cũng cần lưu tâm đến chất lượng của ĐT nên rất cần những NC phục vụ cho công tác QH phát triển ĐT đúng với định hướng của Quốc gia
và phát huy hiệu quả mọi tiềm năng vốn có của các ĐT vùng cao nguyên miền Trung
VN này Với mong muốn có thể hiểu được những tiềm năng và đặc trưng của ĐT TN nói chung và các đô thị tỉnh lỵ (ĐTTL) TN bao gồm các nội hàm của ĐT: Điều kiện tự nhiên; Văn hóa - Xã hội; Tiềm năng phát triển kinh tế; Đặc trưng quy hoạch kiến trúc , NCS đã chọn cách tiếp cận NC về cấu trúc đô thị (CTĐT) mà thực chất là NC
về các khu vực chức năng ĐT và sự liên kết giữa chúng bởi hệ thống giao thông (HT GT) Việc hiểu bản chất các ĐT TN sẽ là nền tảng để từ đó NCS có những đề xuất thiết lập CT thích ứng cho các ĐT lớn thuộc vùng TN thông qua đề tài "Cấu trúc đô thị tỉnh
lỵ Tây Nguyên"
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Luận án có mục tiêu NC chung là thiết lập cấu trúc thích ứng (CTTƯ) cho năm ĐTTL TN nhằm giúp công tác QH phát triển trong tương lai của năm ĐTTL này có tính ổn định lâu dài và bền vững khi mà các đề xuất là dựa vào điều kiện thực tế và tiềm năng vốn có của mỗi ĐTTL trong vùng TN
Các mục tiêu cụ thể là:
- Nhận dạng CT ĐTTL TN dựa vào phân tích các KVCN và HTGT hiện hữu
- Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động kết hợp với các thông tin – số liệu dự báo về ĐT cho thấy khả năng chuyển hóa KG của các KVCN ĐT và sự thay đổi CT
HTGT ĐT Từ đó xác định xu hướng biến đổi CT của các ĐTTL TN trong tương lai
- Thiết lập CTTƯ cho các ĐTTL TN thông qua việc đề xuất các giải pháp hoàn
thiện CTKG của các khu vực chức năng (KVCN) và hoàn thiện CT HTGT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Theo mục tiêu NC, đối tượng NC được xác định là năm ĐTTL của năm tỉnh thuộc vùng TN Đây là các ĐT có chức năng trung tâm hành chính của các tỉnh, là nơi các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đóng trụ sở Các ĐT này là động lực quan trọng trong
Trang 18phát triển năm tỉnh vùng nói riêng và toàn vùng TN nói chung Cụ thể là các ĐT sau:
- Thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum;
- Thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai;
- Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk;
- Thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông;
- Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng
Thời gian nghiên cứu được xác định từ nay đến năm 2030 Trong đó thông tin –
số liệu NC hiện trạng từ 2010 đến nay và số liệu dự áo đến 2030 tầm nhìn 2050
4 Nội dung nghiên cứu và cấu trúc luận án:
Nghiên cứu về CTĐT của các ĐTTL TN, luận án hướng đến những nội dung cụ thể như sau:
- Nghiên cứu tổng quan về CTĐT trên thế giới, ở VN, các lý thuyết về CTĐT và thiết lập CTĐT, xu hướng chuyển hóa KG ĐT và biến đổi CTĐT, các bài học kinh nghiệm về NC CT trong công tác QH XD và phát triển ĐT
- Nghiên cứu hiện trạng của ĐTTL TN thông qua các yếu tố như: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và đặc trưng cảnh quan, lịch sử phát triển, các hoạt động KT - VH -
XH, phân bố dân cư và HTGT để hiểu rõ về bản chất cốt lõi và những đặc trưng riêng của ĐT này
- Đánh giá và nhận dạng CT ĐTTL TN hiện hữu
- Xác định xu hướng chuyển hóa KG và biến đổi CT của các ĐTTL TN trong tương lai
- Thiết lập CTTƯ cho các ĐTTL TN thông qua việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện CTKG các KVCN của ĐT và hoàn thiện CT HTGT ĐT
- Bàn luận về khả năng mở rộng NC của đề tài
(Sơ đồ 1: Cấu trúc luận án)
5 Những đóng góp của luận án:
Trên cơ sở NC CT các ĐTTL TN tập trung ở hai lĩnh vực: CTKG các KVCN và
Trang 19b Nội dung các cơ sở NC: Lịch sử hình thành và phát triển; Các yếu tố tự nhiên;
Các yếu tố KT, VH, XH; Đặc điểm kiến trúc quy hoạch;… của vùng TN và của từng ĐTTL là những dữ liệu được NCS chắt lọc, hệ thống lại có cơ sở khoa học và có tính tổng hợp
c Kết quả nghiên cứu: góp phần cho việc định hướng phát triển ổn định lâu dài
cho các ĐTTL TN Cụ thể là:
- Nhận dạng được CT đặc trưng của các ĐTTL TN: nội dung này giúp hiểu biết
sâu sắc hơn về bản thể của các ĐTTL TN hơn là những nhận định cảm tính về ĐT, trở thành công cụ hỗ trợ cho các kiến trúc sư, nhà thiết kế ĐT, nhà QH, nhà quản lý và bất
cứ ai muốn tìm hiểu về ĐTTL TN
- Xác định xu hướng biến đổi CT ĐTTL TN: từ đó có thể dự báo khá chính xác
về tương lai ĐT, giúp cung cấp cho chúng ta tầm nhìn xa hơn về những vấn đề “thực tế chưa xuất hiện” của các ĐT này Giúp chúng ta sẽ dễ dàng kiểm soát được mọi động thái phát triển của ĐT, từ đó cũng dễ tìm thấy cách thức thiết lập sự cân bằng giữa các nhu cầu và các phát sinh, giữa bảo tồn và phát triển,… cũng như phát huy những thế mạnh hoặc ngăn chặn các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình phát triển của ĐT
- Thiết lập CT thích ứng cho các ĐTTL TN: không chỉ nhằm phát huy thế mạnh
riêng của từng ĐT mà còn đồng thời phát huy sức mạnh của liên kết san sẻ tăng trưởng giữa các ĐT trong khu vực với nhau
6 Những nghiên cứu liên quan đề tài:
Các NC về CTĐT và về TN ở lãnh vực kiến trúc và quy hoạch mà NCS tìm hiểu được, cụ thể là:
Trang 20a Công tác nghiên cứu định hướng phát triển Tây Nguyên:
Năm 2010, nguyên Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý về mặt nguyên tắc việc XD chương trình TN III - chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước có nội dung: “Nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên - môi trường, kinh tế - xã hội và
đề xuất luận cứ khoa học công nghệ phục vụ chiến lược phát triển bền vững TN giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030” Theo nhận định của các chuyên gia, chương trình này là cơ sở để TN phát triển trong một “tâm thế” mới - tâm thế có sự bứt phá thực sự
Tuy nhiên NC này chủ yếu là công tác lập nhiệm vụ QH XD cho toàn vùng
TN đến năm 2030 chứ không đi sâu vào NC các ĐTTL TN
(Xem phụ lục: Những nghiên cứu về Tây Nguyên liên quan đề tài luận án, mục 1)
b Các đồ án qui hoạch cho Tây Nguyên từ 2010 đến nay:
- Đồ án “QH xây dựng vùng TN đến năm 2030”, do Viện QHĐT và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng thực hiện năm 2013
- Đồ án “QH xây dựng vùng biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia (Từ Kon Tum đến Đắk Nông) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, do Phân viện QHĐT Nông thôn Miền Nam – Bộ Xây dựng thực hiện năm 2010
- Đồ án “Đồ án điều chỉnh QH chung thị xã Kon Tum đến năm 2030” do Viện QHĐT và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng thực hiện năm 2011-2012
- Đồ án “Điều chỉnh QH chung xây dựng TP Pleiku đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, do công ty AREP VILLE và Viện Kiến Trúc – Hội Kiến Trúc Sư Việt Nam thực hiện 2014
- Đồ án “Điều chỉnh QH chung xây dựng TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 tầm nhìn đến 2035”, do Viện QHĐT và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng
và Đại học Quốc gia Singapore thực hiện năm 2012
- Đồ án “QH thị xã Gia Nghĩa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050”, do Công ty Jina Architects, Co.ltd (đơn vị tư vấn Hàn Quốc) thực hiện năm 2011-2015
- Đồ án “Điều chỉnh QH chung TP Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm
Trang 21nhìn đến năm 2050”, do Phân viện QHĐT Nông thôn Miền Nam – Bộ Xây dựng thực hiện năm 2014
Các đồ án này được thực hiện theo qui trình lập đồ án QH SDĐ cho ĐT, không đi sâu vào NC CTĐT
(Xem phụ lục: Những nghiên cứu về Tây Nguyên liên quan đề tài luận án, mục 2)
c Ở lãnh vực nghiên cứu về cấu trúc đô thị và nghiên cứu về Tây Nguyên có:
Các công trình của C.Perry và C.Alexander về trật tự của cấu trúc đô thị; Nghiên cứu bản chất của chuyển hóa luận trong đô thị của Peter Bosselmann ; Những phân tích về CT ĐT của GS.TS Trương Quang Thao trong ộ sách về Đô thị Học; Về CTĐT
có các NC của PGS.TS Phạm Hùng Cường (Đô thị Xốp), PGS.TS Nguyễn Quốc Thông, PGS.TS Doãn Minh Khôi, PGS.TS Trần Trọng Hanh, luận án của TS Nguyễn Tiến Thành, ; Gần đây nhất có đề tài tiến sỹ “Cấu trúc không gian đô thị thích ứng trong quá trình chuyển hóa không gian đô thị Việt Nam (Lấy Hà Nội làm ví dụ nghiên cứu)” của Ngô Trung Hải
Các đề tài và luận án NC về TN cũng khá nhiều nhưng chủ yếu ở các chuyên ngành khác như: Y tế, Văn hóa, giáo dục, kinh tế, lịch sử, địa lý, dân tộc học,….Tính đến nay chỉ có một đề tài tiến sỹ “Bảo tồn và phát huy giá trị buôn làng truyền thống trong quá trình phát triển các đô thị ở Tây Nguyên” của Nguyễn Hồng Hà nhưng nội dung NC thuộc chuyên ngành kiến trúc
Như vậy có thể khẳng định chưa có NC nào về CTĐT đối với các ĐTTL TN
từ các tác giả khác
d Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác của NCS liên quan đến đền tài: đã
được công bố trong các hội thảo khoa học và các tạp chí chuyên ngành
(Xem danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài)
Trang 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CƠ SỞ PHÁP
LÝ
CƠ SỞ THỰC TIỄN
XD NỘI DUNG
BƯỚC NC
CÁC PP SỬ DỤNG NC
BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỔNG QUAN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CTĐT Ở VIỆT NAM
NHỮNG NC LIÊN QUAN
Trang 23CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
1.1 Một số khái niệm trong luận án:
1.1.1 Các khái niệm về đô thị, không gian và cấu trúc đô thị:
1.1.1.1 Đô thị:
Đô thị là tên gọi chung các TP, thị xã, thị trấn và được hiểu là nơi tập trung đông dân cư, là TT của một vùng lãnh thổ với hoạt động kinh tế chủ yếu là CN và DV [28]
a Theo các nước trên thế giới: có hai cách xác định một vùng lãnh thổ là ĐT:
- Xác định ĐT theo cấu trúc: có hai tiêu chí được sử dụng để làm rõ khái niệm về
ĐT, đó là độ kết tụ (Agglomeration) và ngưỡng dân số (Population threshold) Độ kết
tụ biểu hiện mức độ tập trung các công trình XD Ngưỡng dân số là số dân tối thiểu cư trú trong ranh giới ĐT được xác định bằng độ kết tụ nêu trên [44] Ví dụ ở Pháp, một ngôi nhà được coi là thuộc ĐT A nếu nó cách ngôi nhà gần nhất nằm trong A dưới 200m, một điểm cư dân được coi là ĐT khi số dân > 2000 người [40]
- Xác định ĐT theo hành chính: ranh giới ĐT xác định bằng ranh hành chính.Thông thường trong tiêu chuẩn, quy chuẩn QH ĐT, các nội dung NC lấy theo CTĐT còn trong các quy định về quản lý KT, XH lấy theo ranh giới hành chính [1;25]
b Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP (07/05/2009 của Chính phủ Việt Nam), một ĐT thì phải có các tiêu chuẩn cơ bản như sau:
- Chức năng đô thị là TT tổng hợp hoặc TT chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một TT của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4 nghìn người trở lên
- Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị) đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động
- Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội
Trang 24và hạ tầng kỹ thuật)
- Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị
Đối với các ĐT ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì các tiêu chí đánh giá được nới lỏng hơn: quy mô dân số và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại ĐT tương đương Đối với một số ĐT có tính chất đặc thù, tiêu chuẩn về quy mô dân số và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại ĐT tương đương và bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi ĐT
1.1.1.2 Không gian đô thị:
Không gian đô thị là vùng lãnh thổ chứa đựng ĐT, nơi XD cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của dân cư (sinh sống, làm việc, đi lại, nghỉ ngơi giải trí, giao tiếp,…) KG ĐT bao gồm KG XD các loại công trình kiến trúc và HTKT ĐT (phần đặc) và KG mở như KG xanh, đất dự trữ của ĐT (phần rỗng) KG ĐT được biểu hiện ở hai nội dung cơ bản của KG, đó là: Chức năng và hình thức [3]
a Chức năng (Function): Trong công tác QHXD phát triển ĐT, xem xét chức
năng ở phương diện SDĐ, người ta chia KG ĐT theo năm loại chức năng cơ bản sau:
- Đất sản xuất (CN, TTCN, NN, LN, Ngư nghiệp, kho tàng, …): bao gồm KG SX
- Mảng xanh đô thị: gồm KG cây xanh, mặt nước, công viên, đất dự trữ,…
b Hình thức (Form): là kiểu dáng, hình dạng và các yếu tố vật lý ở các KG
KVCN như: các hình thức cư trú (urban tissue), diện mạo (façade), đặc điểm
Trang 25(feature),… Đó là hình ảnh của ĐT mà con người nhìn thấy và cảm nhận được trong quá trình sử dụng các KG ở các KVCN ĐT
1.1.1.3 Cấu trúc đô thị:
a Cấu trúc (Structure): là một khái niệm mô tả các mối quan hệ giữa các bộ
phận (thành phần) tạo nên một chỉnh thể [18]
b Cấu trúc đô thị (Urban structure): là một khái niệm được sử dụng nhằm mô
tả mối quan hệ giữa các KVCN của ĐT [46] Về bản chất, CT ĐT gồm:
- Nội dung: là hệ thống các KVCN của ĐT và các mối quan hệ giữa chúng, gồm:
CT quy mô và CT vị trí; Cấu trúc tầng bậc và phi tầng bậc
- Hình thức: là các biểu hiện bên ngoài của CTĐT thường được diễn đạt bằng: MLGT, Mạng lưới các KVCN (mạng lưới TT, mạng lưới dân cư, mạng lưới SX, mạng lưới xanh, )
CT chính là tổ chức nội tại của ĐT mà trong đó luôn tồn tại quan hệ ràng buộc giữa các yếu tố nội tại này, nếu thay đổi một yếu tố nào đó sẽ kéo theo sự biến đổi của các yếu tố khác, trong đó cần đặc biệt chú trọng về tính cân đối, sự tương ứng về số lượng giữa các yếu tố cấu thành ĐT Như vậy, CTĐT quy định các mối quan hệ giữa các KVCN trong ĐT Khi ĐT được xem là một hệ thống thì CTĐT chính là bộ khung góp phần trong việc hình thành và định hình ĐT [5]
c Cấu trúc không gian đô thị (Urban spatial structure): thường được hiểu
như một bố cục, kết cấu của các mối quan hệ giữa các KG KVCN ĐT Thành phần tạo nên CTKG ĐT là:
- Hệ thống KG chứa các KVCN ĐT và các hoạt động trong KG đó Theo hình thái học đô thị, CTKG ĐT là một tổ hợp có quy tắc các thành phần KG cấu thành ĐT, gồm: Mạng lưới đường; Cách phân chia lô đất; Công trình xây dựng (phần đặc); Không gian mở như: công viên, quảng trường (phần rỗng),… với vai trò của KG như:
KG công cộng; KG tự nhiên; KG tư hữu,….[46]
- Hệ thống KG chứa HTKT ĐT mà trong đó HTGT giữ vai trò chính yếu kết nối
Trang 26các KVCN của ĐT
Việc sắp xếp KG các KVCN ĐT được tổ chức theo quy tắc hoạt động của ĐT như: khoảng cách di chuyển từ KG chức năng này đến KG chức năng khác hay phụ thuộc vào bán kính phục vụ của từng KG chức năng và đồng thời gắn kết với cấu trúc
tự nhiên của khu vực XD ĐT (Địa hình, cảnh quan tự nhiên: núi đồi, hệ thống cây xanh, mặt nước,…) sẽ tạo ra các dạng CTKG ĐT khác nhau và trong đó HTGT ĐT ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh hoạt động của ĐT như: khả năng tiếp cận các KVCN; giá trị và vai trò của các khu vực TT; tính bền vững môi trường, an toàn và công bằng xã hội; sự lan tỏa của các hoạt động văn hoá và kinh tế,…[42]
1.1.2 Các khái niệm về thích ứng và bền vững:
1.1.2.1 Thích ứng:
a Thích ứng (Adaptation): là sự tự điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp trong các
hệ thống tự nhiên hoặc hoạt động của con người để thích nghi và tăng cường khả năng chống chịu với các thay đổi đang diễn ra hoặc dự kiến diễn ra và tác động của nó trong tương lai, hạn chế các điểm yếu và phát huy những mặt thuận lợi [18]
b Khả năng thích ứng (Adaptability): là khả năng của một hệ thống, một cộng
đồng hoặc xã hội có tiềm năng hứng chịu các tác động có thể chống lại, hoặc điều chỉnh để thích nghi và phục hồi khi bị ảnh hưởng một cách kịp thời và hiệu quả, thông qua cơ chế bảo tồn và phục hồi các cấu trúc và các chức năng cơ bản, thiết yếu của chủ thể Như vậy, khả năng thích ứng là phản ứng tích cực của chủ thể trong môi trường tự nhiên và XH để tồn tại, phát triển và thúc đẩy quá trình tiến hóa [12]
c Đô thị thích ứng và Cấu trúc thích ứng theo quan điểm của tác giả:
- Đô thị thích ứng (Adaptive Urban): Gần đây nhiều NC đề cập đến các khái niệm
về thích ứng của ĐT trên từng phương diện như: thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH), thích ứng trong thời đại của công nghệ kỹ thuật số, thích ứng với mô hình TOD (Transit Oriented Development),… Nhưng theo NCS, ĐTTL TN cũng như các
ĐT khác như một “cơ thể sống” nên theo quy luật tự nhiên, ĐT trong quá trình phát
Trang 27triển do nhu cầu từ nội tại và dưới các tác động từ ngoại biên sẽ dẫn đến những biến đổi trong đó có quá trình chuyển hóa về KG ĐT Nếu hiện tượng này diễn ra nhanh và
mất kiểm soát sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho các hoạt động của ĐT Như vậy
ĐT thích ứng là ĐT có khả năng thích nghi và đáp ứng được những biến đổi xuất hiện trong quá trình phát triển liên tục của ĐT
Khả năng thích ứng của ĐT không chỉ trên từng phương diện mà tổng toàn trên mọi phương diện: Kinh tế, XH và môi trường theo cả chiều không gian và thời gian mới có thể giúp ĐT phát triển ổn định lâu dài hướng tới bền vững
- Cấu trúc thích ứng (Adaptive Structures):
Để có khả năng thích ứng, ĐT cần dựa trên một CTTƯ và cụ thể là việc tổ chức
các KVCN ĐT phải lưu tâm đến khả năng thích ứng của chúng
CTTƯ được hiểu là ĐT có một CT thích hợp và tương ứng giữa nội dung và hình thức với các KVCN ĐT được xếp đặt một cách hợp lý và gắn kết tốt với nhau thông qua HTGT CT này không ngừng hoàn thiện để thích ứng với các yêu cầu mới của phát triển ĐT, trong đó tính thích ứng của CTKG ĐT là điều kiện cơ bản, có
tính quy luật, đảm bảo cho sự phát triển liên tục của ĐT (tính động của ĐT)
1.1.2.2 Bền vững:
a Bền vững (sustainability): là khả năng duy trì trạng thái trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của chủ thể [18]
b Phát triển bền vững (Sustainable Development): nhấn mạnh khả năng phát
triển về mọi mặt trong hiện tại nhưng vẫn bảo đảm tiếp tục phát triển lâu dài trong tương lai
c Đô thị bền vững (Sustainable Urban): là ĐT đạt được sự đầy đủ về vật chất,
sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình dẳng của công dân và sự đồng thuận của
XH, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên Bao gồm: PTBV về kinh tế; PTBV về xã hội; PTBV về môi trường
Thực chất, một ĐT bền vững trước hết cần phát triển một cách hài hòa giữa nội
Trang 28thành với vùng ngoại thành, có khả năng tái tạo năng lượng trong ĐT, đặc biệt là sử dụng đất một cách hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu, công tác quản trị ĐT hiệu quả và lành mạnh Là ĐT được QH và thiết kế với sự cân nhắc, thận trọng về tác động tương tác giữa môi trường và các hoạt động của ĐT nhằm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường (từ việc tiết kiệm năng lượng điện, nước ngọt và thực phẩm đến sự giảm lượng phát thải như nước thải, khí CO2, ô nhiễm không khí ) [36]
1.2 Tổng quan về cấu trúc đô thị trên thế giới:
1.2.1 Sự đa dạng về cấu trúc đô thị theo các mô hình Xã hội khác nhau:
ĐT được tạo dựng nên từ bàn tay con người để từ đó tạo nên một TG vật chất mang những đặc trưng riêng biệt Chính vì vậy trên TG, ở các khu vực địa lý khác nhau có những thể chế XH khác nhau đã hình thành những sản phẩm ĐT với những đặc trưng CT đa dạng
1.2.1.1 Châu Âu:
CTĐT của các nước ở châu Âu (từ Tây Ban Nha tới Thụy Điển) có những đặc tính chung như sau: Mật độ XD cao với CT tập trung hướng tâm với HTGT dạng tuyến xuyên tâm hướng vào các công trình điểm nhấn của ĐT (Công trình tôn giáo, kinh tế, chính trị) kết hợp với dạng lưới (ô cờ) tạo thành các lô phố hay hành lang phố [11]
(Hình 1.2-1.1: Cấu trúc đô thị các nước Châu Âu)
1.2.1.2 Châu Mỹ:
a Cấu trúc đô thị của các thành phố ở Bắc Mỹ: Chịu ảnh hưởng nhiều của các tác động KT của mỗi quốc gia nhưng có điểm chung là có CT kiểu ô cờ, thiếu những quảng trường TT, mật độ XD cao với các công trình cao tầng tại các khu vực TT và giảm dần ra vùng ngọai ô Kiểu CT này cũng đã lan tỏa sang các nước Nam Mỹ và Đông Nam Á vào đầu thế kỷ XX [21]
b Cấu trúc đô thị của các thành phố ở Nam Mỹ: Mang đậm dấu ấn của những quần thể kiến trúc lớn theo kiểu Tây Ban Nha, CT tập trung hướng tâm (Đậm đặc, cao tầng, những phố chạy dài, những tòa nhà tôn giáo hoành tráng) Những biến động KT-
Trang 29XH gần đây có tác động đến CTĐT với với 2 đặc điểm rõ nét:
- Khu TT nổi bật lên các tòa nhà cao tầng
- Khu ngoại vi có sự tương phản rõ rệt giữa xóm nhà giàu sân vườn rộng rãi và những khu nhà ổ chuột chật hẹp [21]
(Hình 1.2-1.2 - Cấu trúc đô thị các nước Châu Mỹ)
1.2.1.3 Châu Phi:
Mang đặc điểm của những ĐT tiền thực dân, có CT phân tán, công trình thấp tầng, không có những kiến trúc hoành tráng Các khu TT mang dấu ấn của QH thực dân với CT hướng tâm (thường tập trung ở các khu cảng) Phát triển theo chiều cao trong các TP kinh tế và những làng châu Âu Phần còn lại là những khu nhà chia lô, nhà ống thấp tầng chạy dài theo tuyến giao thông [11]
(Hình 1.2-1.3 - Cấu trúc đô thị các nước Châu Phi)
1.2.1.4 Châu Á:
Cấu trúc ĐT cơ bản có dạng thức tập trung hướng tâm từ các tòa thành cổ có QH dạng hình vuông Không có những công trình hoành tráng, kể cả Cung vua, sân vườn nhiều nhưng quảng trường lớn rất ít Không gian công cộng không mở như quảng trường châu Âu [27]
(Hình 1.2-1.4 - Cấu trúc đô thị các nước châu Á)
1.2.1.5 Châu Úc:
Điểm chung của ĐT ở châu Úc là có CT hướng tâm, TP qui mô không quá lớn,
mô hình “thành phố vườn”, mật độ XD cao với các công trình cao tầng tập trung tại các khu vực TT và giảm dần ra vùng ngọai ô Các ngôi nhà dân thường có một khuôn viên xanh riêng Do các ĐT thường được XD ven biển nên nguồn nước đóng vai trò quan trọng trong thiết kế kiến trúc và cảnh quan [21]
(Hình 1.2-1.5: Cấu trúc đô thị các nước châu Úc)
1.2.2 Sự đa dạng về cấu trúc đô thị theo các thời kỳ lịch sử:
1.2.2.1 Thời kỳ Cổ đại:
Trang 30Do đặc điểm xã hội chiếm hữu nô lệ phân chia giai tầng và tín ngưỡng đa thần nên có sự xung đột về lãnh địa, về sự chiếm hữu v.v đã tác động đến CT không gian
ĐT Các ĐT thời kỳ Cổ Đại hình thành bốn loại ĐT phản ánh chức năng và màu sắc tôn giáo dẫn đến sự khác nhau đáng kể về CT không gian [10] Cụ thể là:
a Đô thị có chức năng là thủ đô: CT tập trung lan tỏa, hài hòa với thiên nhiên
b Đô thị có chức năng đền đài: CT hướng tâm phản ánh quyền lực tôn giáo
c Đô thị có chức năng thương mại: CT hướng đến sự giao thương phục vụ cho
việc buôn bán với dạng thức phân lô và tuyến tính bám theo trục giao thông
d Đô thị có chức năng quân sự: CT tập trung và khép kín, phản ánh sự bố
phòng và thuận tiện cho việc phòng chống xâm lược
(Hình 1.2-2.1a: Cấu trúc đô thị cổ Vùng Tây Á-Lưỡng Hà)
(Hình 1.2-2.1b: Cấu trúc đô thị cổ Hy Lạp-La Mã)
Dù phản ánh những chức năng khác nhau dẫn đến có CT khác nhau nhưng các
ĐT thời kỳ cổ đại đều dựa vào điều kiện thiên nhiên mà chủ yếu là mặt nước (thuận lợi
GT thủy) để hình thành và phát triển (nền văn minh Ai Cập gắn với lưu vực sông Nil, nền văn minh cổ đại Babylon, Assyrie gắn với sông Tigre và Euphrat, nền văn minh Nam Á cổ đại nằm ven sông Hằng hay nền văn minh Trung Quốc cổ đại gắn với lưu vực sông Hoàng Hà - Dương Tử) Nhìn chung tổng mặt bằng của các “ĐT lý tưởng” thời kỳ này có CT là những hình học nguyên mẫu gắn vào cảnh quan thiên nhiên
1.2.2.2 Thời kỳ Trung đại:
Thời kỳ phát triển chế độ phong kiến Châu Âu với nhiều xung đột và chiến tranh gây nên sự tàn lụi của ĐT, tiêu biểu là hiện tượng giảm sút quy mô dân số ĐT (TP Roma có dân số từ một triệu dân giảm xuống chỉ còn 4 vạn và nhiều TP khác ở Châu
Âu cũng giảm ở mức độ tương tự) CT ĐT thời kỳ Trung Đại có thể ghi nhận ở 3 khoảng thời gian khác nhau: [10]
a Giai đoạn khởi đầu (Thế kỷ V-X): XH có sự phân quyền tuyệt đối mà ĐT là
nơi tập trung quyền lực ĐT phân tán, chia vùng cắt cứ với CT phòng thủ khép kín bởi
Trang 31các vòng thành
b Giai đoạn hồi sinh (Thế kỷ X-XV): là thời đại Phục Hưng, do đó đã làm biến
đổi sâu sắc, mạnh mẽ hệ thống ĐT trên thế giới với CT KG ĐT mở biểu hiện sự văn minh, sa hoa của các cung điện, đền đài và quảng trường
c Giai đoạn phôi thai tƣ bản CN (Từ thế kỷ XVI-XVII): TT TM xuất hiện với
qui mô lớn ven Địa Trung Hải CT KG ĐT phát triển mạnh dạng thức hướng tâm ở TT
và kết hợp kẻ ô ở các khu ở
(Hình 1.2-2.2: Cấu trúc đô thị thời kỳ Trung đại)
1.2.2.3 Thời kỳ Cận đại:
Cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII, XH hình thành mối quan hệ SX tư bản chủ nghĩa
ĐT mới xuất hiện ở nhiều nơi bên cạnh các ĐT cũ Tính chất không gian ĐT giai đoạn này
có sự “phân hóa” theo tính chất và chức năng của ĐT:
a Đô thị công nghiệp: CT KG ĐT phân làm 2 khu rõ rệt là khu SX và khu dân cư đặt
cạnh các đầu mối GT đường sắt và đường bộ Sự nổi bật là GT kết nối giữa khu SX và khu
ở, các lô đất SX lớn hơn nhiều lần so với đất ở
b Đô thị cảng: với CT KG ĐT đặc trưng là CT hướng tâm kết hợp tuyến tính với
các tuyến đường hướng ra biển, kiến trúc thấp tầng có nhiều cây xanh, các khu ở có CT
ô cờ, CQ mặt nước được khai thác triệt để vừa phục vụ SX vừa phục vụ nhân sinh
c Đô thị lịch sử: Các ĐT cũ như Paris, Liverpool, Hamburg, London, Berlin,
Marseille v.v vừa bảo tồn phát huy giá trị “cổ kính” vừa phát triển hiện đại hóa vùng ngoại ô và mở rộng quy mô Do đó xuất hiện cụm từ “hài hòa” giữa CT KG cũ và mới, giữa bảo tồn với phát triển, giữa truyền thống với hiện đại [31]
(Hình 1.2-2.3: Cấu trúc đô thị thời kỳ Cận đại)
1.2.2.4 Thời kỳ Hiện đại:
Giai đoạn này dân số ngày càng cao, hiện tượng ĐTH không kiểm soát diễn ra phổ biến ở các châu lục hệ quả tất yếu là những ĐT khổng lồ ra đời như: Chính vì vậy
đã xuất hiện những mô hình CTĐT mới nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trước mắt và
Trang 32yêu cầu phát triển tương lai [36]
Các mô hình CT và lý luận QH phát triển ĐT hiện đại của KTS Le Corbusier (Pháp), KTS C.Perry (Mỹ) với ý tưởng về “đơn vị ở cơ bản” mang tính nhân văn rất cao, KTS Frank Loyd Wright (Mỹ) với ý tưởng ĐT phát triển phân tán, KTS Patric Abecrom (Anh) với ý tưởng một ĐT TT có vành đai xanh rộng lớn và các ĐT vệ tinh
và mô hình “cơ cấu QH phát triển ĐT mềm dẻo” ở Nga, v.v [43]
Như vậy, ĐT thời kỳ hiện đại phát triển rất đa dạng và tự do trong CT KG Bên cạnh đó có hiện tượng kết nối giữa CTĐT cũ và CTĐT mới Việc mở rộng phát triển
có sự thừa kế và sự thay đổi hoàn toàn đều được chấp nhận ở giai đoạn này
(Hình 1.2-2.4: Cấu trúc đô thị thời kỳ Hiện đại)
1.2.2.5 Đương đại:
Ngoài việc khắc phục những “căn bệnh” trầm kha của ĐT thời hiện đại để lại mà nặng nề nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường, ĐT đương đại hướng đến giá trị phát triển bền vững Trong đó có các xu hướng: ĐT xanh, ĐT sinh thái, ĐT tiết kiệm năng lượng v.v chính vì vậy về cơ bản CT KG ĐT theo dạng đa tâm mang tính phổ biến toàn cầu
Xu hướng quay về với thiên nhiên, thân thiện với con người và lớn hơn là sự phát triển vì con người đã mang lại bộ mặt mới và CTKG ĐT có tính nhân văn hơn [35]
(Hình 1.2-2.5: Cấu trúc đô thị thời kỳ Đương đại)
1.2.3 Sự biến đổi cấu trúc theo tiến trình đô thị hóa:
Đô thị hóa gắn liền với tiến bộ của KHKT, đây cũng là quá trình chuyển đổi liên tục các yếu tố tạo thị xét về mặt KT – XH do có sự thay đổi về tính chất lao động, cũng như làm biến đổi các yếu tố kết tụ KG ĐT do những biến động KT-XH-VH trong suốt quá trình ĐTH kéo theo những thay đổi về phân bố dân cư và hoạt động ĐT Các biến động này phản ánh vào trong CTĐT và biểu thị rõ ràng nhất là ở lối tổ chức hệ thống các TT ĐT thường đi từ “Đơn Tâm” đến “Đa Tâm khu biệt” (thường gọi là CT tầng bậc) rồi đến “Đa tâm tích hợp” (tức CT phi tầng bậc); Sự biến đổi CTKG QH từ kín đến mở; Phân bố dân cư từ điểm đến tuyến; Hoạt động ĐT từ tĩnh đến động; GTĐT từ
Trang 33hướng tâm đến li tâm Quá trình chuyển đổi CTĐT có thể chia thành ba thời kỳ tương ứng với ba cuộc cách mạng về kỹ thuật:
a Cấu trúc đô thị thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ XVIII): ĐT có qui
mô nhỏ, tổ chức KGĐT theo mô hình SX thủ công của nền văn minh NN với phân bố dân cư tập trung theo dạng điểm, GT đơn giản với các phương tiện thô sơ, tổ chức hệ thống các TT ĐT thường là “Đơn Tâm”
b Cấu trúc đô thị thời kỳ công nghiệp (đến nửa đầu thế kỷ XX): ĐT có qui
mô lớn, tổ chức KGĐT theo mô hình SX dây chuyền của nền văn minh CN, sự phân bố dân cư theo dạng cụm và lan rộng do GT cơ giới phát triển, tổ chức hệ thống các TT
ĐT thường là “Đa Tâm khu biệt”
c Cấu trúc đô thị thời kỳ hậu công nghiệp (nửa cuối thế kỷ XX đến nay): ĐT
có qui mô lớn và cực lớn, tổ chức KGĐT theo mô hình SX công nghệ của nền văn minh KHKT, sự phân bố dân cư theo dạng chuỗi hoặc lưới lan tỏa do GTCC phát triển,
tổ chức hệ thống các TT ĐT thường là “Đa tâm tích hợp” [24]
(Hình 1.2-3: Sự biến đổi cấu trúc theo tiến trình đô thị hóa)
1.3 Tổng quan về cấu trúc một số đô thị tiêu biểu ở Việt Nam:
1.3.1 Hà Nội, đô thị văn hóa - lịch sử:
Hà Nội là thủ đô của VN, TT VH, KT, chính trị của cả nước LS lâu đời cùng nền
VH phong phú giúp Hà Nội có được CT đa dạng và mang dấu ấn riêng của từng thời
kỳ phát triển:
- Cấu trúc ĐT Thăng Long: Thời Lý (1009-1226), được QH thành hai khu riêng
biệt (Khu thành và Khu thị) với ba vòng thành Khu thành gồm có Đại nội, Cấm thành, Hoàng thành; Thời Trần - Lê (1226-1749), về quy mô và CT không khác kinh đô thời
Lý là mấy; Đến thời Nguyễn (1802-1875), Hoàng thành bị phá bỏ, thay vào đó là toà thành mới hình vuông có CT theo kiểu Vauban của Pháp ĐT dồn về phía Đông và Đông Nam, ở đây phố phường ngang dọc với CT kẻ ô bàn cờ [2]
- Cấu trúc ĐT Hà Nội: Đầu thế kỉ XX (1875-1954), CT có sự khác biệt giữa khu
Trang 34phố Pháp và khu phố cũ là ở chỗ: Khu phố Pháp có CT kẻ ô rõ nét với các ô phố biệt thự và CTCC và MLGT vuông vức, rõ ràng, có các kiến trúc chủ đạo đóng vai trò quan trọng trên các trục GT lớn (Nhà hát lớn, Nhà ga,…) còn các khu phố cũ giữ hình ảnh từ những phố nghề đặc trưng Thời kỳ XHCN (1954-1986), bên cạnh di sản kiến trúc thành Thăng Long thời nhà Nguyễn còn sót lại (hiện do bên quân đội quản lý), Hà Nội hình thành thêm khu ở mới theo CT “Tiểu khu nhà ở” của Nga, xuất hiện thêm các khu
TT và các khu CN trong nội thành Thời kỳ mở cửa và hội nhập (1986-nay), hình thành các khu ĐT mới, phát triển nhiều công trình cao tầng Diện tích Hà Nội mở rộng ra phía Tây [19] CTĐT chuyển thành dạng đa tâm [13]
(Hình 1.3-1: Cấu trúc đô thị Hà Nội)
1.3.2 Huế, đô thị sinh thái - lịch sử - văn hóa:
- Cấu trúc ĐT Huế thế kỷ XVI đến đầu XIX: Khởi đầu là một làng chài nhỏ bên
trái ven sông Hương, dân cư thua thớt với CT phân tán Năm 1833, kinh thành Huế xây xong với Hoàng Thành có mặt bằng gần vuông, xung quanh có hào bảo vệ, có 4 cửa để
ra vào ở 4 hướng Hoàng Thành và toàn bộ hệ thống cung điện bên trong được bố trí trên một trục đối xứng, Lúc này CTĐT Huế có đặc trưng rõ nét đó là sự kết hợp hài hòa giữa: Trục Thiên nhiên (được xác định bởi các yếu tố sông Hương, núi Ngự) và Trục Văn hóa (nhà Nguyễn đã xây dựng Đàn Nam Giao nằm trên trục Bắc - Nam và đi qua Kỳ Đài)
- Cấu trúc ĐT Huế thời Pháp thuộc đến nay: thêm khu phố Pháp ở phía bên kia sông Hương, đối diện với kinh thành Huế, xuất hiện mạng lưới QH phân lô Xét trên phương diện CT, có thể chia thành ba dạng tổ chức KG, tức là tồn tại ba kiểu CT khác nhau, tương ứng với sự đan xen của ba dòng văn hoá chính:
+ Kiểu bố cục chính thống: CT với bố cục đăng đối về mọi phía
+ Kiểu bố cục truyền thống: Theo thuyết Phong thủy, Tả Thanh long là một khu
ồn ào buông bán, mang tính chất Phố - Thị Trong khi đó bên Hữu Bạch hổ lại là một
khu yên tĩnh, mang tính chất của một khu nhà vườn truyền thống
Trang 35+ Kiểu bố cục có yếu tố Thuộc địa (xâm nhập): Được tập trung thể hiện ở bờ
Nam sông Hương, đối diện Kinh thành Tại đây các ô phố đều đặn theo bố cục kẻ ô Ngày nay, CT ĐT Huế về cơ bản không thay đổi nhưng KG ĐT tiếp tục mở rộng
ra xung quanh kinh thành cũ, về cả hai phía của sông Hương [15]
(Hình 1.3-2 - Cấu trúc đô thị Huế)
1.3.3 Sài Gòn, đô thị kinh tế:
- Cấu trúc ĐT Sài Gòn thế kỷ XVII - XVIII: Năm 1698 là mốc lịch sử đánh dấu
sự khai sinh vùng đất Sài Gòn Thành bát quái được xây năm 1790, xuất hiện các mạng lưới kẻ ô ở khu vực thành
- Cấu trúc ĐT Sài Gòn thế kỷ XIX: CT ĐT có sự thay đổi do thành Bát quái bị phá hủy và bắt đầu xây thành Phụng Hình thành nên CTĐT với 2 vùng chính đó là phần đô và phần thị TP bắt đầu phát triển về phía Tây, phần TT phát triển sầm uất Chức năng của ĐT thời kỳ này là phòng thủ (Quân Sự)
- Cấu trúc ĐT Sài Gòn 1954 - 1975: đón nhận thêm một làn sóng di cư gần một triệu người, Sài Gòn đã phải thu hẹp không gian xanh để XD nhà cửa, ĐT trở nên chật chội với nhiều công trình XD hỗn độn thiếu tính thống nhất
- Cấu trúc ĐT Sài Gòn 1975 - nay: phát triển rộng khắp 2 bên bờ sông Sài Gòn Dân cư đông đúc tập trung vào TT và vẫn còn CT các ô thửa hình bàn cờ, các đường chéo Thành phố phát triển về nhiều phía, dân cư lan tỏa dần ra xung quanh tạo nên các điểm dân cư mới CT chuyển đổi thành dạng đa tâm [29]
(Hình 1.3-3:Cấu trúc đô thị Sài Gòn)
1.4 Tổng quan về Tây nguyên và hệ thống đô thị ở Tây Nguyên:
1.4.1 Tổng quan về Tây Nguyên:
1.4.1.1 Vùng Tây Nguyên và các giai đoạn phát triển:
a Vùng Tây Nguyên: là một trong ba tiểu vùng của miền trung Việt Nam (cùng
với Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, hợp thành miền Trung của Việt Nam) Theo vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam, Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk
Trang 36Nông và Lâm Đồng Ranh giới hành chính được xác định:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Nam - Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Phía Nam: Giáp Bình Phước, Đồng Nai - Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ
- Phía Tây: Giáp tỉnh Attapu (Lào), Ratanakiri và Mondukiri (Campuchia) - Vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
- Phía Đông: Giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận - Vùng duyên hải Nam Trung bộ
Xét về vị trí địa lý, Kon Tum có biên giới phía Tây giáp với cả Lào và Campuchia, thì Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia Còn Lâm Đồng không có đường biên giới quốc tế [20]
(Hình 1.4-1.1: Vị trí & mối liên hệ vùng của Tây Nguyên)
Do có sự tương đồng về nhiều mặt (Văn hóa - Xã hội, Kinh tế - chính trị và điều kiện tự nhiên) nên các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên có sự đồng nhất về các ranh giới vùng: Vùng Kinh tế; Vùng hành chính; Vùng địa lý;… Trong các văn bản nhà nước, khi đề cặp đến toàn bộ khu vực TN là nói đến 5 tỉnh thuộc vùng TN và thường gọi là Vùng TN hay gọi tắt là TN
b Các giai đoạn phát triển của Tây Nguyên:
- Thời kỳ đầu: chỉ là các làng dân tộc rải rác gần nguồn nước và phát triển lan dọc theo sông suối Các điểm dân cư có CT phân tán, GT là các đường mòn
- Thời thuộc Pháp: Các trụ sở ban ngành (các TT hành chính) dần hình thành theo lối CTĐT của Pháp với lõi TT và có CTGT dạng ô cờ Dân cư lúc này phát triển dọc theo đường phố nên có thêm CT dạng tuyến
- Thời kỳ chính quyền Sài Gòn (1954 - 1974): XD thêm một số cơ quan hành chính và quân sự cũng như kéo dài và nâng cấp một số trục đường chính tuy nhiên số lượng này không nhiều và cơ bản vẫn dựa trên nền tảng CTĐT từ thời Pháp Làng bản dân tộc dần lùi vào rừng sâu, núi cao
- Từ sau năm 1975 đến nay: chính quyền có chính sách thành lập nhiều khu kinh
Trang 37tế mới tại đây ĐTH mạnh, kết quả là người dân tộc đang trở thành thiểu số trên chính quê hương của họ CT buôn làng, làng xã truyền thống và đời sống tâm linh của người dân tộc bị thay đổi nhanh do sự đồng hóa bởi người Kinh [16]
1.4.1.2 Điều kiện tự nhiên:
a Khí hậu: có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu giữa phía Đông và Tây dãy núi Trường Sơn, giữa vùng núi cao, bình nguyên
và thung lũng Có 2 mùa: mùa mưa từ tháng 5-6 đến tháng 10-11 và mùa khô từ tháng 11-12 đến tháng 4-5 năm sau
b Địa hình: TN nằm ở hai phía của dãy Trường Sơn nên được ví như mái nhà
của Đông Dương Địa hình là một loạt các cao nguyên liền kề, dốc cao rồi thoải dần từ Đông sang Tây và Đông Bắc sang Tây Nam và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc Cấu trúc địa hình TN có 3 tầng:
- Tầng núi cao: Chiếm tỷ lệ > 25% tổng diện tích tự nhiên toàn vùng, địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, gồm các dãy núi cao từ 1500m đến trên 2500m
- Tầng cao nguyên: Chiếm > 54% Đây là dạng địa hình đặc trưng nhất của TN
- Tầng thung lũng: chiếm diện tích còn lại, bao gồm khu vực An Khê, Sa Thầy,
Ea Sup, Cheo Reo-Phú Túc, Krông Pack-Lăk
c Không gian mặt nước: Có 4 hệ thống sông chính là: Sê-san, Sê-rê-pok (đổ về
sông Mê Kông), sông Ba (đổ về Phú Yên), sông Đồng Nai (đổ về Đồng Nai) Ngoài ra còn có một hệ thống sông suối nhỏ đổ xuống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
d Hệ thống cây xanh - Cảnh quan thiên nhiên: diện tích rừng lớn chiếm 21%
diện tích rừng cả nước, hầu hết là rừng tự nhiên (95,7%), với độ che phủ > 56% Diện tích đất lâm nghiệp toàn vùng: 2,45 triệu ha, trong đó rừng khoảng 1,83 triệu ha,
e Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên:
- Thế mạnh: Vùng TN có địa hình đa dạng, các khu rừng nguyên sinh, hệ thống sông suối dày đặc đã tạo cho vùng sự phong phú về các hệ sinh thái Khí hậu mát mẻ, trong lành với cảnh quan thiên nhiên độc đáo là tiềm năng để phát triển du lịch
Trang 38Ngoài ra TN vừa có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng đối với cả nước và khu vực Đông Dương vừa có điều kiện để phát triển một nền kinh tế
mở Nằm trên độ cao từ 250m đến hơn 2500m, là đầu nguồn của 4 hệ thống sông lớn
do đó TN giữ vai trò đầu nguồn sinh thuỷ và cân bằng sinh thái cho cả vùng Đông, Tây Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ;
- Hạn chế: Vị trí địa lý của TN do nằm xa các TT KT lớn của cả nước, xa các cảng biển, các đầu mối GT lớn nên ít thu hút đầu tư Bên cạnh đó địa hình nhiều khu vực bị chia cắt do núi cao và sông suối vì vậy đi lại khó khăn, ít thuận lợi để XD và phát triển GT vận tải bằng đường sắt
(Hình 1.4-1.2: Đánh giá điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên)
1.4.1.3 Vấn đề kinh tế:
Tổng GDP toàn vùng năm 2015 là 21.342,458 tỷ đồng, tăng trưởng GDP đạt 7,06% so với năm 2014; GDP bình quân đầu người năm 2015 là 13,4triệu đồng/người/năm, vẫn còn khá thấp so với cả nước (27,3 triệu/người/năm)
Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành):
- Khu vực I (nông - lâm nghiệp, thủy sản): chiếm 47,72%
- Khu vực II (công nghiệp - xây dựng): chiếm 24,01%
- Khu vực III (thương mại dịch vụ): chiếm 28,27%
a Các hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên:
- Ngành nông nghiệp trồng trọt: chuyên canh các loại cây thế mạnh của TN là: Cà phê, cao su, ca cao, hồ tiêu, điều, chè, dâu, bông vải, mía, lương thực, thực phẩm
- Ngành chăn nuôi: ở TN có nhiều lợi thế để phát triển chăn nuôi đàn gia súc lớn theo hướng SX hàng hóa, chất lượng cao Ngoài ra còn phát triển nuôi các loại gia súc quý hiếm như hươu, nai, trăn rắn, cá sấu, theo hướng NN sinh thái
- Ngành lâm nghiệp: Kinh tế LN chuyển từ khai thác gỗ rừng tự nhiên sang trồng mới, giao khoán bảo vệ rừng, kết hợp với khai thác lâm sản có mức độ
- Ngành công nghiệp: chủ yếu là chế biến nông - lâm sản, khai thác khoáng sản,
Trang 39SX vật liệu XD, phân vi sinh, dệt may… Toàn vùng hiện có 13 khu CN và 60 cụm CN
- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Đa dạng và chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu sẵn có như: chế biến nông - lâm sản, đan mây tre, dệt thổ cẩm, đồ mỹ nghệ, chạm khắc khảm gỗ, SX công cụ cầm tay, vật dụng gia đình, sửa chữa máy móc,
- Dịch vụ thương mại và du lịch: Tốc độ tăng trưởng toàn vùng giai đoạn 2010 -
2015 tăng khoảng 10,9%/năm Tại các TP lớn đã được đầu tư công nghệ hiện đại nhất
là trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, dịch vụ giao thông vận tải Tuy nhiên sự phân bố và chất lượng chưa đồng đều tại các khu vực Mặc dù giầu tiềm năng (cảnh quan thiên, khí hậu, bản sắc VH) nhưng DL chưa thực sự phát triển
- Hoạt động kinh tế của hệ thống cửa khẩu trong vùng: TN hiện có 12 cửa khẩu: 2 cửa khẩu quốc tế, 3 cửa khẩu quốc gia, 7 cửa khẩu phụ giáp Lào và Cămpuchia Trong
đó cửa khẩu Bờ Y và Lệ Thanh có hoạt động thương mại đáng kể
b Biến chuyển của các hoạt động kinh tế tác động đến cấu trúc đô thị Tây Nguyên:
- Biến đổi đất sản xuất nông nghiệp: Giai đoạn 2010-2015 diện tích đất NN của vùng bình quân hàng năm tăng thêm 75.400ha Ngược lại, đất chưa sử dụng trên toàn vùng giảm 476.300 ha, chủ yếu do khai hoang, chuyển đổi sang SX NN và các mục đích khác
- Biến đổi đất lâm nghiệp và diện tích rừng: đất rừng giảm từ 3.015.500ha năm
2010 xuống 2.850.941,5ha năm 2015 Nguyên nhân chính là do bị thoái hóa, cháy rừng
Trang 40- Biến đổi trong hoạt động kinh tế cửa khẩu: đa số các cửa khẩu hoàn thiện và mở rộng cơ sở hạ tầng (trạm kiểm soát, TT TM, các khu ĐT mới, khu SX mới) để thu hút các nhà đầu tư trong tương lai
c Đánh giá chung về vấn đề kinh tế của Tây Nguyên:
Nền kinh tế bắt đầu khởi sắc nhưng phát triển chưa đồng đều (Phát triển nhanh ở các ĐT lớn, vùng ven các trục GT, còn vùng sâu, vùng xa phát triển chậm)
Xét ở khía cạnh CTĐT cho thấy các nguồn lực vật chất có xu hướng tập trung tại các khu vực TT Do các chủ đầu tư chú trọng tới lợi thế về hạ tầng ĐT và địa hình cảnh quan trong phát triển KT nên các khu vực chức năng được bố trí phụ thuộc theo từng thế mạnh của từng địa điểm MLGT do ảnh hưởng địa hình nên các tuyến đường uốn lượn, có mặt cắt vừa và nhỏ nên có phần hạn chế về năng lực hoạt động
(Hình 1.4-1.3: Đánh giá hoạt động kinh tế của vùng Tây Nguyên)
1.4.1.4 Vấn đề văn hóa, xã hội:
a Dân số và hạ tầng xã hội:
TN có tỷ lệ ĐTH là 25,71% (cả nước là 29,7%) Tổng dân số là 5.28.445người (chiếm 6% dân số cả nước), dự báo 2030 ~6.200.000 người Mật độ dân số trung bình của vùng đạt 85,5người/km2 (bằng 36% mật độ dân số trung bình của cả nước)
Toàn vùng hiện có 45 dân tộc, so với năm 1975 tăng thêm 33 dân tộc Dân tộc thiểu số tại chỗ cư trú lâu đời chiếm 25,8% dân số toàn vùng và có 12 dân tộc là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-nar, Cơ-ho, Xơ-đăng, X-tiêng, Gié-triêng, Mạ, Chu-ru, B-râu, Rơ-năm, trong đó Gia-rai, Ê-đê, Ba-nar, Cơ-ho và một số dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, H’ Mông, ) ở các tỉnh phía Bắc VN di cư đến
Tỷ lệ tăng dân số cao gấp 1,5 - 2 lần so với tốc độ tăng dân số của cả nước do tăng tự nhiên và tăng cơ học (khoảng 1,5 triệu người di dân từ các vùng khác đến) Tổng số người trong độ tuổi lao động của toàn vùng là 2.000.620 người, chiếm 40.92% so với tổng dân số
(Bảng 1.4-1: Thống kê dân số đô thị các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên)