KIỂM TRA BÀI CŨ Caâu 1: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?. - Các chất rắn , lỏng, khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.. -
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Caâu 1: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các
chất?
- Các chất rắn , lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn , lỏng, khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Caâu 2: Có ba bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí
sau: Hiđrô, ôxi, nitơ Hỏi khi nung các khi trên thêm 500C nữa thì thể tích khối khí nào lớn nhất
D Không xác định được E Cả ba bình đều có thể tích như nhau.
Trang 3Vậy phải dùng
dụng cụ nào để
có thể biết
chính xác người
con có sốt hay
không ?
Trang 4Tiết 26: Bài 22: NHIỆT KẾ -NHIỆT GIAI
Nhiệt kế:
* Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học để trả lời các câu hỏi sau đây :
C1: Có 3 bình đựng nước a,b,c; cho thêm nước đá vào bình a để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ của bàn tay phải vào bình a.nhúng ngón trỏ của bàn tay trái vào bình c ( như hình vẽ ) Các ngón tay có cảm giác thế
nào ?
Ngón tay trỏ của bàn tay phải có
cảm giác lạnh,của bàn tay trái ấm.
Trang 5C1: Có 3 bình đựng nước a,b,c; cho thêm nước đá vào bình a để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ của bàn tay phải vào bình a.nhúng ngón trỏ của bàn tay trái vào bình c ( như hình vẽ ) Các ngón tay có cảm giác thế
nào ?
b) Sau một phút ,rút cả 2 ngón tay ra ,rồi cùng nhúng vào bình b Các
ngón tay có cảm giác thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Cảm giác của tay ta không cho phép
xác định chính xác mức độ nóng
lạnh.
Trang 8C2: Xác định nhiệt độ 0 0 C và 100 0 C ,trên cơ sở đó
vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.
C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế ở hình vẽ dưới
đây về GHĐ ,ĐCNN ,công dụng và điền vào bảng 22.1
Trang 10Bảng 22.1.
Loại Nhiệt
Trang 11Nhiệt kế
thuỷ ngân
Trang 12Bảng 22.1.
Loại Nhiệt
10C Trong các thí
nghiệm
Trang 13Nhiệt kế
y tế
Trang 14Bảng 22.1.
Loại Nhiệt
Trang 15Nhiệt kế
rượu
Trang 16Bảng 22.1.
Loại Nhiệt
quyển
Trang 17C2: Xác định nhiệt độ 0 0 C và 100 0 C ,trên cơ sở đó
vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.
Từ -30 0+ C Đến 130 0 C
0,1 0 C Nhiệt độ
Cơ thể
C4: Cấu tạo của Nhiệt kế Y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như
vậy ,có tác dụng gì?
Trang 18Trong ống quản ở gần bầu đựng
thuỷ ngân có một ch ỗ thắt.
Ch ỗ thắt này có tác dụng ng ăn
không cho thuỷ ngân tụt xuống khi
đưa bầu thuỷ ngân ra khỏi cơ thể.
C4: Cấu tạo của Nhiệt kế Y tế có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy ,có tác dụng
gì?
Trang 19C2: Xác định nhiệt độ 0 0 C và 100 0 C ,trên cơ sở đó
vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.
Từ -30 0+ C Đến 130 0 C
Trang 200 C Đến 50 0 C
2 0 C Nhiệt độ
Khí quyển
Nhiệt kế Thủy ngân
Từ -30 0+ C Đến 130 0 C
1 0 C Trong các
Thí nghiệm
Nhiệt kế
Y tế
Từ 35 0 C Đến 42 0 C
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ
ngân tụt xuống khi đưa bầu thuỷ ngân ra khỏi
cơ thể
2.Nhiệt giai:
Trang 212 Nhiệt giai:
Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là ,
nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
0 0 C
100 0 C
Nhiệt giai Faren hai:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là ,
nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
Trang 220 C Đến 50 0 C
2 0 C Nhiệt độ
Khí quyển
Nhiệt kế Thủy ngân
Từ -30 0+ C Đến 130 0 C
1 0 C Trong các
Thí nghiệm
Nhiệt kế
Y tế
Từ 35 0 C Đến 42 0 C
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ
ngân tụt xuống khi đưa bầu thuỷ ngân ra khỏi
Xenxiut ( Celsius )
Farenhai Fahrenheit)
32 0 F 212 0 F
Như vậy 100 0 C ứng với 212 0 F – 32 0 F =
180 0 F, nghĩa là 1 0 C = 1,8 0 F
Trang 23Ghi nhớ:
* Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn
nở vì nhiệt của các chất.
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như ; Nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
* Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan
là 00C, của hơi nước đang sôi là 1000C Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, của hơi nước đang sôi là 2120F
Trang 24HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• 1.Bài vừa học:
– * Học thuộc phần ghi nhớ.
– * Làm bài
tập:22.1,22.2,22.4&22.5 SBT
2.Bài sắp học:
* Chuẩn bị Tiết 27: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH
- Kẻ trên giấy A4,Hình 23.2 trang
73 SGK.