1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 22:nhiet ke nhiet giai

17 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tránh hiện tượng hai thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng lên... *Vậy người mẹ phải dùng tay hay dùng dụng cụ gì để có thể biết chính xác nhiệt độ trên cơ thể của người con?

Trang 1

Kiểm tra bài cũ Câu 1: Khi bị đốt nóng hay làm lạnh thì băng kép sẽ thế nào? Ứng dụng của băng kép?

-Khi bị đốt nóng hay làm lạnh băng kép sẽ cong đi.

-Băng kép được dùng để đóng ngắt tự động mạch điện.

Câu 2: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát nhau, mà phải đặt chúng cách nhau một

khoảng ngắn? ( Chọn câu đúng )

A Để tiết kiệm thanh ray

B Để tạo nên âm thanh đăt biệt

C Để dễ uốn cong đường ray

D Để tránh hiện tượng hai thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng lên

Trang 2

Không được đâu ! Con

đang sốt nóng đây

này!

Mẹ ơi, cho con đi

đá bóng nhé !

Con không sốt đâu !

Mẹ cho con đi nhé !

*Vậy người mẹ phải dùng tay hay dùng dụng cụ gì để có thể biết chính xác nhiệt độ trên cơ thể của người con?

Trang 3

1.NhiÖt kÕ

Các ngón tay lúc này có cảm giác như thế nào?

*Vậy để đo chính xác nhiệt độ ta dùng dụng cụ gì?

Ngón ở chậu a bây giờ lại nóng Ngón ở chậu c bây giờ lại lạnh.

C1:

Trang 4

C2:Cho biết thí nghiệm vẽ ở hỡnh 22.3 vàhình 22.4 dùng để

làm gì? Cho biết nhiệt kế thường dựng hoạt động dựa trờn hiện tượng nào?

Cảm giác của tay ta không cho phép xác định chính xác

mức độ nóng,lạnh.Để đo nhiệt độ ta dùng nhiệt kế.

C1 : Kết luận

Trang 5

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI.

C2: *Để xác định nhiệt độ 0 C và 100 C trên cơ sở đó vẽ

vạch chia của nhiệt kế

* Nhiệt kế thường dựng hoạt động dựa trờn hiện tượng dón

nở vỡ nhiệt của cỏc chất.

Trang 6

Bảng 22.1 ( SGK )

C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế ở hình bên hình 22.5

về GHĐ, ĐNNN, công dụng và điền vàob¶ng 22.1

Từ : Đến:

Nhiệt kế y

tế

Từ : Đến:

Nhiệt kế

thuỷ ngân

Từ : Đến :

Nhiệt kế

rượu

Công dụng

ĐCNN ( o C )

GHĐ ( o C )

Loại nhiệt

kế

o C 50

o F 120

30 20 10 0 -20 -10

80 60 40 0 20 -20

130

42

-30

35

o C

o C

-20oC 50oC 2oC

Đo nhiệt độ khí quyển

-30oC 130oC 1oC Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm

35oC 42oC 1oC Đo nhiệt độ

cơ thể

Nhiệt kế thuỷ ngân

Nhiệt kế rượu Nhiệt kế

Y tế

Trang 7

C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?

Phần ống quản gần bầu

có một chỗ thắt

Tác dụng của chỗ thắt là ngăn

không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu

khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể Nhờ đó ta

đọc được chính xác nhiệt độ

của cơ thể

Trang 8

0

10

90

20

30

40

50

60

70

80

100

110

Anders Celsius (1701-1744)

100 o C

0 o C

1-Nhiệt giai Xenxiut

*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0 o C Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là

100 o C

Trang 9

40

60

220

80

100

120

140

160

180

200

0 F

32 0 F

212 0 F

Gabriel Daniel Fahrenheit

(1686-1736)

2-Nhiệt giai Frenhai

*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32 o F Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là

212 o F

Trang 10

*Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ nước đá đang tan là 0 o C , của hơi nước đang sôi là 100 o C *Trong nhiệt giai Frenhai, nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF , của hơi nước đang sôi

là 212oF

100 o C ứng với 212 o F – 32 o F = 180 o F

1 o C = 1,8 o F

Nhiệt độ hơi nước đang sôi

Nhiệt độ nước đá đang tan

Trang 11

100 o C ứng với 212 o F – 32 o F = 180 o F

1 o C = 1,8 o F

Ví dụ: Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu o F?

*Vậy 20 o C ứng với 68 o F

20oC = 0oC + 20oC

20oC = 32oF + ( 20 x1,8oF)

20oC = 32oF + 36oF = 68oF

Trang 12

3-Vận dụng

C5: Hãy tính xem:*37 o C ứng với bao nhiêu o F ?

*86 o F ứng với bao nhiêu o C ?

Nhóm

*Vậy 37 o C ứng với 98,6 o F

37 o C = 0 o C + 37 o C

37 o C = 32 o F + ( 37 x 1,8 o F)

37 o C = 32 o F + 66,6 oF = 98,6 o F

37 o C ứng với bao nhiêu o F?

*Vậy 86 o F ứng với 30 o C

86 o F = 32 o F + 54 o F

86 o F = 0 oC + ( 54 : 1,8 ) o C

86 o F = 0 o C + 30 oC = 30 o C

86 o F ứng với bao nhiêu o C?

Trang 13

*Củng cố:

đến 42oC?

*Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người Do nhiệt độ

trung bình của cơ thể người bình thường là 37 o C Trên hay dưới nhiệt độ này là cơ thể người đó không bình thường ( có bệnh )

2-Trong thực tế sử dụng, ta thấy có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế

rượu nhưng không thấy có nhiệt kế nước vì:

A- Nước co dãn vì nhiệt không đều.

B- Dùng nước không thể đo được nhiệt độ âm.

C- Trong khoảng nhiệt độ thường đo, rượu và thuỷ ngân co

dãn đều đặn.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Trang 14

Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo néi dung ghi vë ( chú ý cách đổi nhiệt giai)

-Làm bài tập trong SBT 22.1 ; 22.2 ; 22.3

-Về nhà tính xem 104 o F ứng với bao nhiêu o C- Xem trước bài 23 thực hành ĐO NHIỆT ĐỘ -Chuẩn bị phiếu thực hành ở trang 74 (SGK)

Trang 15

Có thể em chưa biết

*Một độ trong nhiệt giai Xen xiút bằng một độ trong nhiệt giai Kenvin.

Trang 16

Có thể em chưa biết

Một vài Loại nhiệt kế khác

Nhiệt kế kim loại

Nhiệt kế điện tử Nhiệt kế đổi màu

Trang 17

Bài học đã kết thúc

xin cảm ơn quý thầy cô giáo

Ngày đăng: 02/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 22.1 ( SGK ) - bai 22:nhiet ke nhiet giai
Bảng 22.1 ( SGK ) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w