Thời gian còn lại 12 tháng, trong đó thời gian thực tế còn khoảng 07 tháng.. Thiếu thiết bị thi công như đã trình bày ở trên.. Cán bộ kỹ thuật thiếu và cách giải quyết chưa thống nhất vớ
Trang 1Tổng Cty Xây dựng số1 Dự án Thuỷ điện Đăkr’tih
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1
BQL DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ĐĂK R’TIH
Số: ………/BC-BQL.DaH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đăk Nông, ngày tháng 04 năm 2009
ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THI CÔNG ĐẬP 3
DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK R’TIH
1 Đập phụ 3: (Liên danh 470 – Biển Tây – Tân Tạo)
Khối lượng chính theo thiết kế:
- Đắp đất: 1,686,300 m3
Tình hình thi công đến 20/4/2009:
- Xe máy, thiết bị thực tế:03 máy đào, 01 đầm tĩnh chân dê 25T, 03 đầm rung 25T, 01
ủi D50, 08 ô tô
- Đắp đất: Khoảng 370,000 m 3, trong đó bờ trái thượng lưu đạt +596.4, bờ phải đạt +583 Công suất đắp đất cao nhất trong thời gian vừa qua: khoảng 5,000 m3/ngày
- Cao trình đắp đất phần hạ lưu vai phải đạt +585; phần hạ lưu vai trái đạt +587
Khối lượng còn lại và các yêu cầu:
- Cao trình yêu cầu đến tháng 30/06/2009: +605 cho mặt cắt tối thiểu, + 595 cho toàn
mặt đập Khối lượng đắp đất yêu cầu cho giai đoạn này khoảng 400,000 m 3
- Khối lượng chính là đắp đất: khoảng 1,3 triệu m3 với thời gian phải hoàn thành: 16/4/2010 Thời gian còn lại 12 tháng, trong đó thời gian thực tế còn khoảng 07 tháng Công suất bình quân yêu cầu: 1.3triệu/7tháng x 30ngày = 5,700 m3/ngày Công suất đảm bảo 6,500 m3/ngày
- Máy móc, thiết bị yêu cầu: 04 máy đào,12 ô tô, 03 ủi D50, 03 đầm tĩnh + 03 đầm rung
Đánh giá tiến độ:
- Theo thực tế thi công tại hiện trường, Nhà thầu hiện nay khó có thể đáp ứng được yêu cầu về tiến độ Nguyên nhân chủ yếu:
1 Thiếu thiết bị thi công như đã trình bày ở trên
2 Cán bộ kỹ thuật thiếu và cách giải quyết chưa thống nhất với Ban điều hành liên danh
Trang 1
Trang 2Tổng Cty Xây dựng số1 Dự án Thuỷ điện Đăkr’tih
2 Đập phụ 2: ( Liên danh Cơ điện – Thủy lợi 44 )
Khối lượng chính theo thiết kế:
- Đắp đất: 1,336,000 m3
Tình hình thi công đến 20/4/2009:
- Xe máy, thiết bị thực tế:04 máy đào, 03 đầm tĩnh chân dê 32T, 01 đầm rung 25T, 03
ủi D50, 10 ô tô
- Đắp đất: Đã đắp khoảng 390,000 m 3, trong đó- Cao trình vai trái đạt +584; phần thân Đập từ khu vực hạ lưu cách tim Đập khoảng 20m về phía thượng lưu vai phải đạt cao
độ +596 (đạt cao độ theo tiến độ yêu cầu), về phía hạ lưu vai phải đắp lăng trụ đến cao
độ thiết kế, đắp đất đến cao độ đạt +587.90
- Phần lòng suối hoàn thành cơ bản công tác đào và xử lý nền, đắp đất đến cao độ +585,5 (Dẫn dòng mùa lũ trên vai trái, cao độ đáy kênh dự kiến +584)
- Công suất đắp đất cao nhất trong thời gian vừa qua: khoảng 5,000 m3/ngày
- Cao trình đắp đất phần hạ lưu vai phải đạt +580,5; phần hạ lưu vai trái đạt +587
Khối lượng còn lại và các yêu cầu:
- Cao trình yêu cầu đến tháng 30/06/2009: +605 cho mặt cắt tối thiểu, + 595 cho toàn
mặt đập Khối lượng đắp đất yêu cầu cho giai đoạn này khoảng 500,000 m 3 do phải
đắp luôn cả phần lòng sông
- Khối lượng chính là đắp đất: khoảng 1triệu m3 với thời gian phải hoàn thành: 02/5/2010 Thời gian còn lại 12 tháng, trong đó thời gian thực tế còn khoảng 07 tháng Công suất bình quân yêu cầu: 1triệu m3/7tháng x 30ngày = 4,300 m3/ngày Công suất đảm bảo 5,000 m3/ngày
- Máy móc, thiết bị yêu cầu: 05máy đào,12 ô tô, 03 ủi D50, 03 đầm tĩnh + 04 đầm rung
Đánh giá tiến độ:
- Theo thực tế thi công tại hiện trường, năng lực Nhà thầu hiện nay hơn Đập 1 do máy móc thiết bị nhiều hơn và khối lượng ít hơn Tuy nhiên do mùa lũ 2009 Đập 2 dẫn dòng trên vai trái nên khối lượng phải thi công từ nay đến 30/6/2009 rất lớn
P QLDA TUYẾN ĐẦU MỐI
Nơi nhận:
- Ô Minh GĐ (để báo cáo)
- Ô Bình P.GĐ (để biết)
- P.QLDA1
- Lưu VP.BQL-DaH
Trang 2