Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 2KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Em hãy nhắc lại công thức xác định trọng lượng của một vật hay một chất lỏng Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?
Công thức xác định trọng lượng của một vật (hay chất lỏng)
P = d.V
Trong đó:
P là trọng lượng của vật hay chất lỏng (N)
d là trọng lượng riêng của vật hay chất lỏng (N/m3)
V là thể tích của vật hay chất lỏng ( m3)
Trang 3Khi kéo nước từ dưới giếng lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi
đã lên khỏi mặt nước Tại sao?
Trang 51.Thí nghiệm
Cho biết lực này tác dụng lên vật có đặc điểm về
điểm đặt, phương và chiều như thế nào?
F đẩy
Fđẩy có :
- Điểm đặt: vào vật
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: hướng từ dưới lên.
I TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ.
Trang 61.Thí nghiệm:
2 Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ ……… dưới lên theo phương thẳng đứng
I TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ.
Lực này do nhà bác học Ác-si-mét người Hi Lạp phát
hiện ra đầu tiên, nên được gọi là lực đẩy Ác-si-mét
Trang 7A Lực đẩy Ác-si-mét có chiều theo mọi phía của vật
B Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng , có chiều từ dưới lên
D Tùy theo từng trường hợp mà Lực đẩy Ác-si-mét có phương và hướng khác nhau
C Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các câu phát
biểu dưới đây khi nói về LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT:
Trang 8II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1 Dự đoán:
Ác-si-mét dự đoán: độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng
bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ ( FA = PPCLVCC )
Trang 9* Các bước tiến hành thí nghiệm:
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1 Dự đoán:
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 10B3 : Đổ nước tràn từ cốc B vào cốc A
- Đọc số chỉ của lực kế lúc này,ghi lại kết quả P3
P2= P1 – FA P3= P2+ Pnước tràn ra.
Trang 11C 3 Chứng minh rằng trong thí nghiệm trên thì dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét là đúng.
- Bước 1: giá trị đo của lực kế là P 1
Trang 12FA = d.V
Trong đó:
F A là độ lớn lực đẩy Ác-si-mét (N)
V thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 )
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1.Dự đoán:
2.Thí nghiệm kiểm tra:
3.Công thức tính lực đẩy Ác–si–mét:
Trang 13A Trọng lượng riêng của Chất lỏng và thể tích chất lỏng
B Trọng lượng riêng của Chất lỏng và thể tích của vật
D Trọng lượng riêng của vật và thể tích của chất lỏng mà vật
chiếm chỗ
C Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào
yếu tố nào sau đây :
Trang 14Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng.
Lực đó gọi là lực đẩy Ác-si-mét, ký hiệu: FA
Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
Trang 15C 4 : Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1.Dự đoán:
2.Thí nghiệm kiểm tra:
3.Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
Trả lời: Khi chìm trong nước, gàu nước bị nước tác dụng một lực đẩy Ác-si-mét hướng từ dưới lên lực này có độ lớn bằng trọng lượng phần nước bị gàu chiếm chỗ
III VẬN DỤNG.
Trang 16C5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được
nhúng chìm trong nước Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
FA thép = dn.Vthép
FA nhôm = dn.Vnhôm
Mà: Vnhôm = Vthép=> FA nhôm = FA thép
Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên
hai thỏi nhôm và thép có độ lớn
bằng nhau.
Thỏi nhôm
Thỏi thép
Trang 17C6 : Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Trả lời: FA1 = d nước V 1 ; FA2 = ddầu V2
V1= V2
d nước > d dầu
Vậy vật nhúng vào trong nước chịu
tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn
hơn vật nhúng vào trong dầu.
⇒ FA1 > FA2
Trang 18Lực đẩy Ác-si-mét của chất lỏng
Người nổi trên mặt nước biển chết ( ở Isreal) nhờ lực đẩy Ác-si-mét
Trang 19Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
Kinh khí cầu
Trang 20*Ứng dụng của lực đẩy Ác-si-mét trong thực tế:
Trong thực tế việc nghiên cứu lực đẩy Ác-si-mét giúp cho việc chế tạo tàu ngầm, khinh khí cầu, hay đơn giản là áo phao cứu hộ,
Sự tồn tại của nó là cơ sở cho việc thuyền bè đi lại và giao thông đường thủy đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống
Tàu ngầm Tàu thủy
Trang 22*Các tàu thủy lưu thông trên biển thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính
Trang 23- Nên ưu tiên sử dụng tàu thủy dùng các nguồn năng lượng sạch (năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ với lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 24*Ở TIẾT HỌC NÀY:
- Học bài và làm lại câu C3,C4,C5,C6.
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập từ bài 10.1 đến bài 10.5 trong SBT.
*Ở TIẾT HỌC TIẾP THEO:
Đọc trước bài thực hành (Bài 11 - trang 40, 41 SGK) và chép mẫu báo cáo ra giấy.
(Ở tiết này sẽ thực hành lấy điểm hệ số 2)
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: