Mỗi dụng cụ điện khi được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì tiêu thụ công suất điện gọi tắt là công suất bằng số oát ghi trên dụng cụ đó và được gọi là côn
Trang 2-> Để đèn sáng hơn cần điều chỉnh con chạy về
phía điểm A, vì lúc đó R của biến trở giảm mà R
giảm thì CĐDĐ tăng
-> Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
Biến trở được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Trang 3một hiệu điện thế.
Tương tự như vậy,
các dụng cụ điện như
quạt điện, nồi cơm
điện bếp điện …cũng
có thể hoạt động
mạnh yếu khác nhau
Căn cứ vào đâu để
xác định mức độ
hoạt động mạnh,
yếu khác nhau này?
Trang 4I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC
CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
1/ Số vôn và số oát trên
các dụng cụ điện:
Hình 43.2
a Trên các dụng cụ điện
thường có ghi số vôn và số
oát
Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
220V-25W
660W 220V-55W
Trang 5220V-I CÔNG SUẤT ĐỊNH
MỨC CỦA CÁC DỤNG
CỤ ĐIỆN:
1/ Số vôn và số oát trên
các dụng cụ điện:
a Trên các dụng cụ điện
thường có ghi số vôn và số
oát
220V
220V
(220V-60W)
220V-25W
(220V- 25W)
b Quan sát độ sáng của hai
bóng đèn
HS theo dõi GV làm TN
Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đóng
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Trang 6
I CÔNG SUẤT ĐỊNH
MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ
ĐIỆN:
1/ Số vôn và số oát trên các
dụng cụ điện:
a Trên các dụng cụ điện
thường có ghi số vôn và số
b Quan sát độ sáng của hai
bóng đèn
C1:
C1: Với cùng một hiệu điện
thế , đèn có số oát lớn hơn thì
sáng mạnh hơn, đèn có số oát
nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
Trang 71/ Số vôn và số oát trên các
dụng cụ điện:
C2: Nhớ lại kiến thức của lớp 8 và cho biết oát là đơn
vị của đại lượng nào?
I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
a Trên các dụng cụ điện thường
có ghi số vôn và số oát
b Quan sát độ sáng của hai
bóng đèn
C1:
C2:
C2: Oát (W) là đơn vị đo của công
suất ( P ) 1W = 1J/1s.
C1: Với cùng một hiệu điện thế ,
đèn có số oát lớn hơn thì sáng
mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn
thì sáng yếu hơn.
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Trang 8
I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC
CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
2/ Ý nghĩa của số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện:
Số Oát (W) ghi trên mỗi
dụng cụ điện cho biết công
suất định mức (Pđm ) của
dụng cụ đó, nghĩa là công
suất điện (P ) của dụng cụ
này khi nó hoạt động bình
thường.
Mỗi dụng cụ điện khi được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì tiêu thụ công suất điện (gọi tắt
là công suất ) bằng số oát ghi trên dụng cụ đó và được gọi là
công suất định mức
Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Thông tin
Trang 9I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
2/ Ý nghĩa của số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện:
Số Oát (W) ghi trên mỗi
dụng cụ điện cho biết
công suất định mức
(Pđm ) của dụng cụ đó,
nghĩa là công suất điện
(P) của dụng cụ này
khi nó hoạt động bình
thường.
Uđm = 220V, Pđm = 100W
Khi đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất của đèn đạt được là 100W và khi đó đèn sáng bình
thường
Đèn : 220V –100W
có nghĩa là gì?
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Trang 10
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
2/ Ý nghĩa của số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện:
Số Oát (W) ghi trên mỗi
dụng cụ điện cho biết
công suất định mức
(Pđm ) của dụng cụ đó,
nghĩa là công suất điện
(P) của dụng cụ này
khi nó hoạt động bình
thường.
Dụng cụ điện Công suất (W)
Bóng đèn pin 1
Bóng đèn thắp sáng ở gia đình 15 - 200 Quạt điện 25 - 100 Tivi 60 - 160 Bàn là 250 - 1000 Nồi cơm điện 300 - 1000
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng
Trang 11I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC
CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
2/ Ý nghĩa của số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện:
Số Oát (W) ghi trên mỗi
dụng cụ điện cho biết
công suất định mức
(Pđm ) của dụng cụ đó,
nghĩa là công suất điện
(P) của dụng cụ này
khi nó hoạt động bình
thường.
- Biện pháp giáo dục tiết kiệm:
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Trang 12
Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần
thiết phải sử dụng đúng công suất định mức Để sử
dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ
điện đó hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức Sử
dụng các dụng cụ điện có công suất phù hợp và chỉ sử
dụng chúng trong thời gian cần thiết.
Trang 13Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu
điện thế định mức , dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn
công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm
tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy nô ̉ rất nguy hiểm.
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Biện pháp: giáo dục bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Trang 14Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện.
Trang 15I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA
CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:
2/ Ý nghĩa của số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện:
Số Oát (W) ghi trên mỗi dụng
cụ điện cho biết công suất
định mức (P đm ) của dụng cụ
đó, nghĩa là công suất điện
(P) của dụng cụ này khi nó
hoạt động bình thường.
C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào đèn có công suất lớn hơn ?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp
có công suất nhỏ hơn ?
C3: + Cùng 1 bóng đèn, khi
sáng mạnh thì có công suất (P)
lớn hơn.
+ Cùng 1 bếp điện, lúc nóng ít
hơn thì công suất (P) nhỏ
hơn.
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Trang 16
II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG
SUẤT ĐIỆN:
1/ Thí nghiệm:
Quan sát hình 12.2, kể tên các dụng cụ cần để
công tắc, điều chỉnh biến trở
để số chỉ của vôn kế đúng
bằng số chỉ ghi trên bóng
đèn, khi đó đọc số chỉ của
Trang 17II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG
SUẤT ĐIỆN:
1/ Thí nghiệm:
C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.
Số
liệu
Lần TN Số ghi trên bóng đèn Cđdđ đo được (A) Tích U.I Công suất (W) Hiệu điện thế (V) Với bóng đèn 1 1 3 Với bóng đèn 2 1,2 3,8 Bảng 2 C4: 0,96 1,17 - So sánh: 1 1,2 0,96 - Nhận xét: 1,17 = P đm1 = U.I = P đm2 = U.I Tích U.I = Pđm ghi trên bóng đèn CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
0,32
0,31
Trang 18II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:
2/ Công thức tính công suất điện:
Trong đó:
P là công suất điện(W)
U là hiệu điện thế (V)
I cường độ dòng điện (A) 1W = 1V.1A
Trang 19P = U.I
C5: Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng
công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:
P = I 2 R =
2 Công thức tính công suất: II – Công thức tính công suất điện 1 Thí nghiệm Ta có P = U.I mà U = I.R Ta có P = U.I mà I = => P = U = U R U R U 2 R Vậy: P = U.I = I 2 R = U 2 R C5 nên P = I.R.I = I 2 R CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
U 2
R
Trang 20C6 :Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của
nó khi bóng đèn sáng bình thường.
75 220
220 2
75
GIẢI Tóm tắt:
P = => R = = = 645 (Ω)
Đáp số:
I = 0,341A
R = 645 Ω
Trang 21III VẬN DỤNG:
C7:
Tóm tắt:
U =12V;
I = 0,4A
P =?(W)
R =? (Ω)
C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua
nó có cường độ là 0,4A Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
Giải:
a.Công suất điện của bóng đèn:
=12.0,4 = 4,8(W)
b.Điện trở của bóng đèn là:
12
30( ) 0,4
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết 14: Bài 12 Thứ 7 ngày 3 /10/2015
Đáp số: P =4,8(W); R=30(Ω)
P = => R = = = 30(Ω) U
2
R
U 2
P
12 2
4,8
Trang 22III VẬN DỤNG:
C8:
C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4.Tính công suất điện của bếp này?
U R
Trang 23CÔNG SUẤT ĐIỆN
BÀI TẬP
1 Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V Hỏi độ sáng của đèn thế nào?
A Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W.
B Đèn sáng yếu hơn bình thường.
C Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
D Đèn sáng không ổn định.
2 Trên nhãn của một dụng cụ điện ghi 220-800W Hãy cho biết ý nghĩa của con số đó?
B Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W.
C Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W.
D Công suất của dụng cụ bằng 800W khi sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức 220V
A Đèn sáng bình thường.
Trang 24công thức tính công suất?
Trang 25- I: cường độ dòng điện (A)
CÔNG SUẤT ĐIỆN
P = UI
Trang 26 Học thuộc ghi nhớ
Làm các bài tập trong sách bài tập
Đọc trước bài 13: Điện năng – Công của dòng điện
Trang 291 1,5
Trang 301 1,5
0,51A
6V-3W
6V