1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 12. Công suất điện

24 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

í nghĩa của số oat ghi trờn mỗi dụng cụ điện Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết “công suất” mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường... I – CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ

GIÁO VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT

HỌC MỚI

Trang 2

Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu , ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện … cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau Căn cứ vào đâu để xác định mức

độ hoạt động mạnh ,yếu khác nhau này?

Trang 3

TIẾT 14 – Bài 12 :

CÔNG SUẤT ĐIỆN

Trang 5

b Quan sát độ sáng của hai bóng đèn

8 và cho biết oát là đơn

vị của đại lượng nào?

C2 Nhớ lạiưkiếnưthức của lớp

8 và cho biết oát là đơn

vị của đại lượng nào?

Trang 6

Mỗi dụng cụ điện khi

đưược sử dụng với HĐT

Bóng đèn TS

ở GĐ 15 - 200Quạt điện 25 - 100Tivi 60 - 160Bàn là 250 - 1000Nồi cơm

điện 300 - 1000

Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện th ường dùng

Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện th ường dùng

2 í nghĩa của số oat ghi trờn mỗi dụng cụ điện 2 í nghĩa của số oat ghi trờn mỗi dụng cụ điện

Công suất định

mức của mỗi dụng

cụ điện cho biết

“công suất” mà

dụng cụ đó tiêu

thụ khi hoạt động

bình thường.

Trang 7

C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:

+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trưường hợp nào đèn có công suất lớn hơn ?

+ Một bếp điện đ ược điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn ?

-Lỳc búng đốn sỏng mạnh thỡ cụng suất lớn hơn.

-Lỳc bếp điện núng ớt thỡ cụng suất nhỏ hơn

Trang 8

I – CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

1.Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện

2.Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện

II- CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT

Các bóng đèn khác nhau hoạt động với cùng một hiệu điện thế có thể có công suất khác nhau Nhưng cùng một bóng đèn hoạt động với các hiệu điện thế khác nhau ( nhỏ hơn hoặc bằng hiệu điện thế định mức) thì

công suất điện sẽ khác nhau Cần phải xác định mối liên

hệ giữa công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện với

hiệu điện thế đặt vào dụng cụ điện đó và cường độ dòng điện qua nó.

TIẾT 14- BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

TIẾT 14- BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

Trang 10

TiÕt 14 : C«ng suÊt ®iÖn

a Víi §1( 5W)

0,82A

6V-5W

6V

Trang 11

-1 ThÝ nghiÖm

b Víi §2 (6V-3 W)

0,51A

6V-3W

6V

Trang 12

TÝch U.I

C«ng suÊt

(W)

HiÖu

®iÖn thÕ (V)

Trang 13

C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI

đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.

Tớch U.I của mỗi đốn đỳng bằng cụng suất định mức.

Trang 14

I – CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

1.Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện

2.Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.

II- CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT

TIẾT 12 BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

TIẾT 12 BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

1 Thí nghiệm

2 Công thức tính công suất

P là công suất đo bằng oat (W),

U là hiệu điện thế đo bằng vôn (V),

I là CĐDĐ đo bằng am pe (A).

1W = 1V.1A

Trang 15

C5: XÐt tr­ường hîp ®o¹n m¹ch cã

®iÖn trë R, h·y chøng tá r»ng c«ng suÊt ®iÖn cña ®o¹n m¹ch đượ c tÝnh theo c«ng thøc:

P =I2R=

2

U R

Trang 16

C6 : Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W

+ Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.

+ Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 17

Một bếp điện hoạt động

bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4 Tính công suất điện của bếp này?

Trang 20

Ghi nhớ

• Số oát ghi trên một dụng cụ điện

cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất của dụng cụ này khi đó hoạt

động bình th ường.

• Công suất của một đoạn mạch

bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện chạy qua nó: P =UI

Trang 21

DÆn dß

1 Đọc phần có thể em chưa biết.

2 Học phần ghi nhớ trong bài học.

3 Làm bài tập trong SBT : 12.2; 12.5; 12.6

4 Soạn bài: Điện năng – công của dòng điện.

- Điện năng là gì ?

- Công của dòng điện được tính bằng công thức nào?

- Dụng cụ để đo công của dòng điện? Cách tính số đếm của dụng cụ đó?

Trang 22

Qua bài học này các em cần nắm được là: một dụng cụ, thiết bị điện hoạt động mạnh hay yếu

ngược lại Từ đó khi chọn mua thiết bị, dụng cụ điện phục vụ cho sinh hoạt và công việc thì ta

Trang 23

C¸m ¬n c¸c thÇy c«

vµ c¸c em?

220V-660W

Ngày đăng: 17/10/2017, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Công suất của - Bài 12. Công suất điện
Bảng 1 Công suất của (Trang 6)
Bảng 1: Công suất của - Bài 12. Công suất điện
Bảng 1 Công suất của (Trang 6)
C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với  công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua  sai số của phép đo. - Bài 12. Công suất điện
4 Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN