Nhựa nhiệt rắn Là loại polyme khi bị tác động của nhiệt hoặc các giải pháp xử lí hóa học trở nên cứng rắn định hình sản phẩm hay nói một cách khác dưới tác động của nhiệt, chất xúc tá
Trang 1KHOA HÓA LÝ – KỸ THUẬT
Đề tài:
Nhựa nền – Nhựa nhiệt rắn - Nhựa epoxy
Trang 2Nội dung
III Ứng dụng và kết luận
II Nhựa epoxy
I Nhựa nền
Trang 3- Là chất kết dính, đóng vai trò chuyển ứng suất lên chất độn khi có ngoại lực tác dụng.
Trang 4I Nhựa nền
1 Nhựa nhiệt rắn
Là loại polyme khi bị tác động của nhiệt hoặc các giải pháp xử lí hóa học trở nên cứng rắn (định hình sản phẩm ) hay nói một cách khác dưới tác động của nhiệt, chất xúc tác hay chất đóng rắn và áp suất loại nhựa này xảy ra phản ứng hóa học và tạo bên trong mạng lưới các liên kết ngang (khâu mạch) tạo thành cấu trúc không gian ba chiều
Các loại nhựa nhiệt rắn thông dụng: polyeste không no, epoxy, nhựa vinyleste,…
Trang 51.1 Nhựa polyeste không no (UPE)
Là loại nhựa phổ biến nhất, đặc biệt trong công nghiệp hàng hải (thân tàu, cánh buồm…)
Tính chất chung của nhựa UPE: cơ lý cao, dễ gia công ở điều kiện thường, giá thành thấp
Khi đã đóng rắn, polyester rất cứng và có khả năng kháng hoá chất Quá trình đóng rắn hay tạo kết ngang được gọi là quá trình Polymer hóa
Có 2 loại polyester chính thường sử dụng cho vật liệu compzit:
Nhựa orthophthalic - tính kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi
Nhựa isophthalic có khả năng kháng nước rất cao -> là vật liệu quan trọng trong công nghiệp, đặc biệt là hàng hải.
Trang 8III Nhựa epoxy
Trang 92.2.1 Nhựa Epoxy nền Bisphenol – A
Nhựa epoxy được sản xuất từ Bisphenol A và epicchlorohydrin
Trang 10II Nhựa epoxy
2.2.1 Nhựa Epoxy nền Bisphenol – A
Trang 112.2.2 Nhựa Epoxy nền Bisphenol – F
Có cấu trúc tương tự nền bisphenol A, chỉ có nhóm metylen nối 2 vòng benzen thay cho nhóm isopropyliden trong bisphenol A
Có khả năng kết mạng cao hơn, làm cho màng phim của nhựa có nhiệt độ thủy tinh hóa, khả năng chịu nhiệt và khả năng chống dung môi và hóa chất cao hơn.
Công thức hóa học:
Nhựa epoxy:
Trang 12II Nhựa epoxy
2.2.2 Nhựa Epoxy nền Bisphenol – F
Bisphenol F:
Trang 132.2.3 Nhựa Epoxy nền Novolac
Công thức hóa học:
Nhựa epoxy:
- Có độ nhớt cao: 30000 – 500000 cps
- Chống hóa chất rất tốt do có cấu trúc chặt chẽ
Trang 14II Nhựa epoxy
2.3 Tính chất vật lý
Tùy thuộc vào loại nhựa, tác nhân đóng rắn, chất pha loãng mà epoxy có thể có dạng cứng hoặc dạng mềm dẻo như cao
su tùy thuộc vào trọng lượng phân tử
- M < 1000: trọng lượng phân tử thấp => tồn tại ở trạng thái lỏng nhớt
- M > 1000: trọng lượng phân tử cao => trạng thái rắn
Ở điều kiện bình thường epoxy trong suốt không màu , không mùi , có vị hơi ngọt, gây dị ứng da
Trang 16II Nhựa epoxy
2.4 Tính chất hóa học
Tính kháng hóa chất, kháng mài mòn,… Tính chất này phụ thuộc vào mức độ đóng rắn và bản chất của chất đóng rắn
Với tác nhân đóng rắn là anhydric acid thì Epoxy không bền trong kiềm và acid vô cơ
Còn đóng rắn bằng amin thì ổn định trong kiềm và acid vô cơ, không bền trong acid hữu cơ.
Tính bám dính tốt cho các nguyên vật liệu như: kim loại, gỗ, bê tông, thủy tinh, gốm…
Độ co rút thấp trong quá trình đóng rắn cho kết quả chính xác về kích thước sản phẩm và sản xuất keo dán tính
năng cao
Trang 17 Tính gia công tốt trong hệ chưa đóng rắn: độ nhớt thấp, thời gian gel, nhiệt lượng của phản ứng và độ độc hại.
Thời gian và nhiệt độ đóng rắn
Tính chất vật lý, điện và hóa học , cơ học của chất đóng rắn
Giá cả
Trang 18II Nhựa epoxy
2.4.1 Phản ứng đóng rắn
Chất đóng rắn chia làm 3 loại:
Chất đóng rắn loại amin: đóng rắn ở nhiệt độ thường.
Chất đóng rắn loại axit: đóng rắn ở nhiệt độ cao.
Chất đóng rắn loại khác: các hợp chất chứa 2 hay nhiều thành phần định chức như phenol formandehyt,…
Trang 19 Đặc điểm: độ nhớt thấp, giá rẻ, độ co rút bé.
Các chất đóng rắn thường dùng:
o DETA ( dietyl triamin): 5-8%
o TETA ( trieytl tetraamin): 7-10%
o PETA ( polyetylen polyamid): 10-20%
o Versamit 125, 135: 40 -55%
Phản ứng đóng rắn epoxy với diamin:
Trang 202.4.1.2 Phản ứng đóng rắn ở nhiệt độ cao: polyacid hay anhydric acid.
Đặc điểm: độ nhớt thấp, thời gian gel dài, hoạt tính thấp ( nếu không có xúc tác)
Các chất đóng rắn thường dùng: các anhydric của axit dicacboxilic, anhydric maleic, anhydric phetaleic,…
Phản ứng đóng rắn epoxy với anhydric:
Trang 21 Đặc điểm: độ nhớt thấp, thời gian gel dài, hoạt tính thấp ( nếu không có xúc tác)
Các chất đóng rắn thường dùng: các anhydric của axit dicacboxilic, anhydric maleic, anhydric phetaleic,…
Phản ứng đóng rắn epoxy với anhydric: ở nhiệt độ 180 - 220oC
Trang 222.4.1.3 Phản ứng đóng rắn với chất đóng rắn khác.
Các chất đóng rắn thường dùng: nhựa PF, polyamin, …
Phản ứng đóng rắn epoxy với nhựa PF: ở 170 -205oC trong 20 -30’
Trang 232.5 Sản xuất nhựa epoxy
Nhựa epxoy thường được điều chế bằng phương pháp ngưng tụ ancol đa chức ( hay dùng bisphenol A ) với
epiclohydrin có kiềm xúc tác
Polyme có mạch thẳng với 2 nhóm epoxy ở 2 đầu mạch, còn ở giữa mạch và nhóm hydroxyl Sản phẩm thu được từ nhớt đến lỏng do tỉ lệ 2 chất trên quyết định
Nhựa epoxy phân tử cao M= 370-600 dvC Tỉ lệ mol cấu tử: Dian – Epi-NaOH: 1-2-2
Nhựa epoxy phân tử cao M= 1500– 3000 dvC được điều chế bằng cách làm nóng chảy nhựa epoxy phân tử thấp với dian ở 200oC trong 1,5 – 2h
Trang 24Quy trình sản xuất nhựa epoxy
Trang 25Sơn sàn công nghiệp epoxy Keo dán epoxy AB
Nhựa đường epoxy Asphalt Băng dán Wrap seal