CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Viết biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều tổng quát, gọi tên của các đại lượng.. TIẾT 22 - BÀI 13CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Các thiết bị tiêu thụ điện có rất
Trang 1TIẾT 22 - BÀI 13
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết biểu thức dòng điện có biên độ 10A, tần số 50Hz và có pha ban đầu bằng 0.
CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
Viết biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều tổng quát, gọi tên của các đại lượng.
Viết biểu thức hiệu điện thế có biên độ 200V, cùng tần số với dòng điện trên, lần lượt cùng pha, sớm
pha vuông góc, trễ pha vuông góc với dòng điện
trên.
Trang 2TIẾT 22 - BÀI 13
CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
Các thiết bị tiêu thụ điện có rất nhiêu loại Có thiết bị chỉ có tác dụng tỏa nhiệt như ấm đun nước, bàn là, bóng đèn dây tóc
Có loại thì có có tác dụng sinh ra từ trường như máy biến áp, chấn lưu đèn ống, …
* Những thiết bị này liệt vào hàng điện trở thuần
Có loại có tác dụng tích điện
* Những thiết bị này gọi chung là cuộn cảm
* Đó là những chiếc tụ điện
Như vậy các thiết bị tiêu thụ điện mặc dù có rất nhiều nhưng có thể được phân thành ba loại:
Điện trở Tụ điện Cuộn cảm
L
Trang 3* Độ lệch pha giữa điện áp và dòng
điện trong đoạn mạch xoay chiều
i I cos = ω + ϕ t
u = U cos ω + ϕ t
u i
ϕ = ϕ − ϕ
TIẾT 22 - BÀI 13
CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
+ Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện:
+ Biểu thức dòng điện:
+ Biểu thức điện áp: Mạch tiêu thụ
∼
u
i
Chú ý: Đại lượng được ký hiệu là ϕ trong mạch điện xoay
chiều phải được hiểu là ∆ϕ
0
ϕ >
0
ϕ <
0
ϕ =
u sớm pha so với i ϕ
u trễ pha so với i ϕ
u cùng pha với i Nếu:
( i )
U 2 cos t
Trang 4I MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ
∼
U
i
R
Điện áp hai đầu đoạn mạch:
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch:
? Kết luận về pha giữa uR (u) và i trong đoạn mạch xoay
chiều chỉ chứa điện trở.
2 Quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện:
+ Biên độ:
+ Pha:
1 Định luật Ohm:
( )
u = U 2 cos ω t
u i
R
= U 2 cos ( ) t = I 2 cos ( ) ω t
R
U = I R
0 0
U I
R
=
ϕ = ϕ
hay
uR cùng pha với i
U I.R =
U I
R
= hay
3 Giản đồ vector: I ur0
? Nhắc lại công thức cđdđ tổng quát.
? Hãy so sánh và suy
ra công thức cường
độ hiệu dụng.
0R
U
uuuur
O
? Phát biểu định luật Ohm đối với mạch điện xoay chiều
thuần điện trở.
Trang 5II MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
1 Thí nghiệm
+TN1: Bố trí như hình vẽ.
* Kết luận: Dòng điện xoay chiều có thể tồn tại trong mạch chứa tụ
điện.
+ TN2: Bố trí như hình vẽ.
ε
∼
? Hãy nhận xét về tác dụng của tụ điện đối với dòng điện
không đổi và dòng điện xoay chiều
Quan sát: Đèn không sáng=>dòng một chiều không
thể tồn tại trong mạch có chứa tụ điện
Quan sát: Đèn sáng => có dòng điện chạy qua tụ
Trang 6II MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
2 Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện
a/ Điện áp giữa hai bản tụ điện:
+ Cường độ dòng điện trong mạch
+ Điện tích của tụ điện:
∼
C
u
i
0
u U cos t = ω = U 2 cos t ω
q Cu = = CU 2 cos t ω
với
c/ Pha dao động: Điện áp giữa hai bản tụ trễ pha π /2 so với cường độ dòng điện
q i
t
∆
=
∆
CU 2 sin t
= −ω ω U C 2 cos t
2
π
I U C = ω
* Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
Từ công thức: I= UωC ⇒I U
1 C
= ω
C
U
I
Z
=
=q’
C
1 Z
C
= ω
2
π
ϕ = ϕ −
* Giản đồ vector cho đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
0C
U uuuur I ur0
? Hãy so sánh pha dao động của uC và i.
dq i
dt
=
2
π
= ω + ÷
b/ Nếu thì: ϕi = 0 i = I 2 cos tω
u U 2 cos t
2
π
= ω − ÷
Z C Gọi là dung kháng của mạch( )Ω
U I
R
=
? Hãy so sánh và cho biết vai trò của trong mạch?
Đơn vị?
1 C
ω
? Hãy phát biểu định luật Ohm đối với
mạch chỉ có tụ điện.
+
Trang 7II MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
2 Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện ∼
C
u
i
c/ Pha dao động: Điện áp giữa hai bản tụ trễ pha π /2 so với cường độ dòng điện
* Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
C
U
I
Z
C
= ω
* Giản đồ vector cho đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
0C
U uuuur I ur0
b/ Nếu thì: ϕi = 0 i = I 2 cos tω
u U 2 cos t
2
π
= ω − ÷
Z C Gọi là dung kháng của mạch( )Ω
a/ Điện áp giữa hai bản tụ điện:
VD: u 220 2 cos100 t V( )
1
1000
=
π Tính ZC?
Tính I?
Viết biểu thức i?
C
( )
2
π
Trang 8II MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
∼
C
u
i
3 Ý nghĩa của dung kháng:
+ Dung kháng đặc trưng cho tính cản trở dòng xoay
chiều của tụ điện Dòng điện có tần số càng cao thì
dung kháng cảng giảm, càng dễ đi qua
+ Gây ra sự chậm pha π/2 của điện áp so với cường
độ dòng điện
C
1 Z
C
= ω
1
2 fC
= π
* Biểu thức:
* Ý nghĩa
Trang 9CỦNG CỐ
* Kết luận về đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần
1/ Quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện
+ Biên độ:
3/ Pha:
2/ Định luật Ohm:
U = I R
0 0
U I
R
=
ϕ = ϕ
hay
uR cùng pha với i hay
U I.R =
U I
R
= hay
+ Giản đồ vector I ur0
0R
U uuuur
( )
u = U 2 cos ω t
( )
i = I 2 cos ω t
UR= U i
R
Trang 10CỦNG CỐ
* Kết luận về đoạn mạch chỉ chứa tụ điện
C
U I
Z
= Với ZC 1
C
= ω
1
2 fC
= π
2
π
ϕ = ϕ −
0C
U uuuur I ur0
Gọi là dung kháng
+ Dung kháng đặc trưng cho tính cản trở dòng
xoay chiều của tụ điện Dòng điện có tần số càng
cao thì dung kháng cảng giảm, càng dễ đi qua.
+ Gây ra sự chậm pha π/2 của điện áp so
với cường độ dòng điện
* Ý nghĩa dung kháng:
1/ Quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện
u U 2 cos t
2
π
( )
i = I 2 cos ω t
C
uC= U
i
2/ Định luật Ohm:
3/ Pha: uC trễ pha π /2 so với i
+ Giản đồ vector:
+ Biên độ: U = Z I
Trang 11BÀI TẬP:
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ.
Khi đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu
mạch thì dòng điện qua mạch là:
( )
2
π
BiếtR = 60 ,Ω C = 10−4 F
π
R
C
A M
B
a/ Tính dung kháng của mạch?
c/ Viết biểu thức điện áp tức thời giữa A và M ; giữa M và B?
HD:
AM
C
= = ω
a/ Dung kháng của mạch:
100
= Ω
c/ Viết biểu thức điện áp tức thời :
2
π
= π + ÷=
2
π