1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3. Điện trường

7 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3. Điện trường tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...

Trang 1

Bài 1 : Một qua cầu nhỏ mang điện tích c, đặt trong không khí ,

a/ Tính cường độ điện trường tại M cách quả cầu 1 khoảng R= 10cm

b/ Đặt điện tích q c , tại M , xác định lực điện trường của Q lên q , và tính lực điện trường của q tác dụng lên Q

6

10

Q = −

7

2.10−

= −

BTÂP TỰ LUẬN - 1 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

Bài giải :

Tóm tắt :

Q= 10 -6 , R = 10cm

 10 -1 m ; q =- 2.10-7

Câu a/ Cường độ điện trường do Q gây ra tại M là :

10

(10 )

Q

r

Hoặc : Lực điện trường tác dụng lên q được suy từ công thức :

2.10 (9.10 ) 18.10 0.18( )

F r = q E r ⇒ q E = − = − = N

(2.10 ).(10 )

q Q

r

Câu b/ : Lực điện trường tác dụng lên q được suy từ công thức

Trang 2

B.TAP TỰ LUẬN 2 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

10

2

4.10 9.10 4.10 ( / )

(3.10 )

q

OB

r

Bài 2 –Hai điện tích q1= -q2 = 4 10-10 c , đặt tại A, B trong không khí ,cách nhau 1 khoảng = 6cm , Xác định véc tơ cường độ điện trường tại :

a/ trung điểm O của AB - b/ Tại M cách A là 2cm Và cách B là 8cm Câu a): Xác định cường độ E tại O: E ro = E r1 + E r2

Mà q 1 gây ra điện trường E1:

Và q 2 gây ra điện trường E2:

Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và O nằm giữa 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1

và E2 cùng hướng Nên Eo có hường của OB ,

1 2 4.10 4.10 8.10 ( / )

o

Câu b): Xác định cường độ E tại M:

Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và M nằm ngoài cùng phía 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1 và E2 ngược hướng nhau Nên véc tơ E tại M có hường của véc

Bài giải :

10

1

4.10 9.10 4.10 ( / )

(3.10 )

q

AO

r

Trang 3

Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và M nằm ngoài cùng phía 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1 và E2 ngược hướng nhau Nên véc tơ E tại M có hường của véc

tơ có cường độ lớn

Bài giải :

Câu b): Xác định cường độ E tại M:

Mà q 1 gây ra điện trường E1 tại M :

10

1

4.10

(2.10 )

q

MA

r

và q 2 gây ra điện trường E2 tại M : 10

2

4.10 9.10 0,5625.10 ( / )

(8.10 )

q

MB

r

Vậy cường độ điện trường tại M có hường của

1 2 9.10 0.5625.10 8,4375.10 ( / )

M

Bài 2 –Hai điện tích q1= -q2 = 4 10-10 c , đặt tại A, B trong không khí ,cách nhau 1 khoảng = 6cm , Xác định véc tơ cường độ điện trường tại :

a/ trung điểm O của AB - b/ Tại M cách A là 2cm Và cách B là 8cm

Trang 4

B.TẬP 3 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ

Bài3 A, B, C là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc

tơ E // với vec tơ BA , cho góc B = 600 , BC = 10cm và Hiệu điện thế UBC = 400V a/ Tính U AC , U BA , E

b/ Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q= 10 -9 c từ A đến B ,

Từ B đến C , và từ A đến C Bài giải :

Câu a) – Áp dụng công thức : AAC

AC

U

q

.

AC

q E d

q

Do đó ta có thể tính UAC thông qua EAC và q UAC = EAC.cos900 = 0

Do EAC vuông góc với AC và d = 0

Tương tự ta có thể tính UBA thông qua UBC và UCA UBA = UBC + UCA = UBC = 400 v

Tính cường độ của điện trường đều thông qua công thức trên : U = E d

Ta có UBC = 400v , d = là cạnh BA = BC Cos 600 , do đó EBC là

3 0

400

8.10 ( / )

ˆ (0,1) os60 cos

BC

U

c

C

E r

Trang 5

B.TẬP 3 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ

Bài3 A, B, C là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc

tơ E // với vec tơ BA , cho góc B = 600 , BC = 10cm và Hiệu điện thế UBC = 400V

a/ Tính U AC , U BA , E

b/ Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q= 10 -9 c từ A đến B ,

Từ B đến C , và từ A đến C

Bài giải :

Câu b) – Tính công dịch chuyển q từ A_B , áp dụng công thức

C

E r

AAB= q UAB = - q UBA = 10 -9 (- 400 v) = - 4 10 -7

Tương tự cho đoạn B-C và A-C, ta có BC= 10cmm , còn AC = 0

do cos ( E,AC) =0

ABC = q UBC = 10-9( 400v) = 4 10-7 (J) và ACA = 0

Trang 6

B.TẬP 4 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ

Hai bản kim loại phẳng đặt thẳng đứng // và cách nhau d= 4cm, hiệu điên thế giữa

2 bản U=80v Từ 1 điểm cách bản tích điện âm một khoảng d1= 3cm ,1 electron có vận tốc ban đầu V0=4,2.10 6 m/s chuyển động dọc theo đường sức điện trường về phía bản tích điện âm Êlectron chuyển động như thế nào ? Cho biết điện trường giữa 2 bản là đều bỏ qua tác dụng của trọng trường

E r

-d=4cm

Bài giải :

Vì bỏ qua tác dụng của lực trọng trường nên chỉ có lực điện

trường tác dụng lên Electron , vì điện trường giữa 2 bản là đều

,nên áp dụng hệ thức E=U/d ta tìm được cường độ điện trường E,

điện trường này có chiều hướng từ bản (+) đến bản (-), nen

Electron bắt đầu chuyển động dọc theo đường sức của điện

trường về phía âm, do đó lực điện trường tác dụng lên Electron có

chiều huóng từ bản (-) đến bản (+)(vì q <0 )nghĩa là ngược

hướng với V0 , chuyển động của electron là chuyển động thẳng

chậm dần đều vơí gia tốc

.

q E

a

19

1,6.10 80

3,6.10 ( / ) 9,1.10 4.10

qU

m d

− −

Thay gia tốc tìm được vào PTrình : v2-v0 2 = 2as , ta tính được S= 2,5cm , trong

Trang 7

B.TẬP 5 - PHẦN TỤ ĐIỆN

Bài 5:Trên vỏ 1 tụ điện ghi 20mF- 200V,Nối 2 bản tụ điện với hiệu điện thế 120V

a) Tính điện tích của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ tích được

Bài giải :

a) Áp dung công thức :

Ngày đăng: 09/10/2017, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w