HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP Tiên đề II a Sự co độ dài b Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động Tiết 83... HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN• Cuối thế kỷ XIX , đầu thế kỷ XX người ta phát
Trang 1CHƯƠNG VIII SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
50 THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
51 HỆ THỨC ANH XTANH GIỮA
KHỐI LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG
TÓM TẮT CHƯƠNG VIII
PHT
Trang 21 HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2 CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Tiết 83
Trang 31 HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
• Cuối thế kỷ XIX , đầu thế kỷ XX người ta phát hiện ra rằng trong những trường hợp vật chuyển động với tốc độ xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng thì
cơ học Niu-tơn không còn đúng nữa!
• Năm 1905 Anh xtanh xây dựng một lý thuyết tổng quát hơn cơ học Niu-tơn gọi là thuyết tương đối hẹp
Trang 4Mô tả không gian và thời gian theo hai lý thuyết Gọi lo là chiều dài tự nhiên của vật ( khi vật đứng yên )
Gọi l là chiều dài của vật chuyển động ( có tốc độ v )
Gọi Δto là thời gian gắn với vật chuyển động
Gọi Δt là thời gian gắn với quan sát viên đứng yên
Cơ học cổ điển
l = lo
Δt = Δto
Không gian , thời gian là tuyệt đối !
Thuyết tương đối hẹp của Anh xtanh
l .? lo
Δt ? Δto
Không gian , thời gian là !
Đứng yên
Δt
lo
Chuyển động v nhỏ
Δto
l
Trang 52 CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Các định luật vật lí (cơ học, điện từ học,…) có cùng
một dạng như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính
Tiên đề I (nguyên lí tương đối):
Tiên đề II (nguyên lí về sự bất biến của tốc độ ánh sáng):
Tốc độ ánh sáng trong chân không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vào tốc độ của nguồn sáng hay máy
Trang 63 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Xét một thanh nằm yên dọc theo trục tọa độ trong hệ quy chiếu quán tính K, có độ dài riêng l0
a) Sự co độ dài
Khi thanh chuyển động với tốc độ v dọc theo trục tọa
độ của hệ K, độ dài l của thanh này có giá trị bằng:
2
= − v <
c
Vậy độ dài của thanh đã bị co lại theo phương chuyển động → khái niệm không gian là tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính
Trang 73 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP a) Sự co độ dài
chiều dài riêng 1 m chuyển động với tốc độ v = 0,6c
Học sinh giải
→ Độ co chiều dài: l0 – l = 1 – 0,8 = 0,2 m
0 6
Trang 83 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Tại một điểm cố định M’ của hệ quán tính K’, chuyển động với tốc độ v đối với hệ quán tính K có một hiện tượng diễn ra trong khoảng thời gian Δt0 đo theo đồng
hồ gắn với K’
Khoảng thời gian xảy ra hiện tượng này đo theo đồng
hồ gắn với hệ K là Δt, được tính theo công thức:
0
0 2
2
1
∆
∆ = > ∆
−
t
v c
Trang 93 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Vậy đồng hồ gắn với vật chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên (hệ K) → khái niệm thời gian là tương đối, phụ thuộc vào sự lựa chọn
hệ quy chiếu quán tính.
Trang 10C2 Sau một giờ tính theo đồng hồ chuyển động với tốc độ v = 0,6c thì đồng hồ chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên bao nhiêu
giây ?
HỌC SINH GIẢI
0
1
125
0 6
t
∆
0 125 1 0 25 900
t t , , h s
→ ∆ − ∆ = − = =
3 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Trang 11Mô tả không gian và thời gian theo hai lý thuyết Gọi lo là chiều dài tự nhiên của vật ( khi vật đứng yên )
Gọi l là chiều dài của vật chuyển động ( có tốc độ v )
Gọi Δto là thời gian gắn với vật chuyển động
Gọi Δt là thời gian gắn với quan sát viên đứng yên
Cơ học cổ điển
l = lo
Δt = Δto
Không gian , thời gian là tuyệt đối !
Thuyết tương đối hẹp của Anh xtanh
l < lo
Δt > Δto
Không gian , thời gian là tương đối !
( Phù hợp với triết học duy vật biện chứng )
Đứng yên
Δt
lo
Chuyển động v nhỏ
Δto
Δt
lo
Chuyển động có v
Δto
l
Trang 12Câu 1: Khi nguồn sáng chuyển động, tốc độ truyền ánh sáng trong chân không có giá trị
A nhỏ hơn c
C lớn hơn hoặc nhỏ hơn c, phụ thuộc vào phương truyền và tốc độ của nguồn
D luôn bằng c, không phụ thuộc vào
phương truyền và tốc độ của nguồn
B lớn hơn c
CỦNG CỐ
Trang 13Câu 2: Một cái thước chuyển động dọc theo chiều dài của nó, độ dài của thước đo trong hệ quán tính K
A không thay đổi
C dãn ra, phụ thuộc vào tốc độ chuyển
động của thước
D co lại theo tỉ lệ
B co lại, tỉ lệ nghịch với tốc độ của thước
2 2
1 v
c
−
CỦNG CỐ
Trang 14Bằng chứng thực nghiệm nào chứng
tỏ thuyết tương đối hẹp là đúng ?
Hạt mêzôn π+ sinh ra ở thượng tầng khí quyển có thời gian sống Δto =2,2.10 -8 s , tốc độ v= 0,99999999c , theo cơ học cổ điển hạt chỉ đi được v Δto = 6,5 m
Theo thuyết tương đối thời gian sống của hạt đối với mặt đất
Hạt đi được quãng đường v.Δt = 46 km Vì vậy người ta có thể tìm thấy hạt mêzôn π+ ở mặt đất Phù hợp thực tế !
0 2
2
0 7000 1
t c
v
t
−
∆
=
∆
Trang 151 HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2 CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3 HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Không mâu thuẩn , cơ học cổ điển là trường hợp riêng của thuyết tương đối hẹp khi v << c !
Thuyết tương đối hẹp có mâu thuẩn với cơ học Niu-tơn không ?
Trang 16DẶN DÒ
Bài tập về nhà : 1,2,3,4 trang 256 sách
giáo khoa
Xem trước bài “ HỆ THỨC ANH XTANH
GiỮA KHỐI LƯƠNG VÀ NĂNG LƯỢNG “