1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 53. Phóng xạ

28 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 53. Phóng xạ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?

A: Nơtrôn và êlectrôn B: Prôtôn và êlectrôn C: Prôtôn và nơtrôn D: Prôtôn, nơtrôn và êlectrôn

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?

C: Prôtôn và nơtrôn

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

tử là?

Trang 5

KIỂM TRA BÀI CŨ

B Z A X

Câu 2: Đối với hạt nhân nguyên tử, nếu gọi X là tên hạt nhân, N là số notron, Z là số protron, A là tổng nuclon, kí hiệu đầy đủ của hạt nhân nguyên

tử là?

Trang 6

Câu 3 Hạt nhân của nguyên tử 49Be chứa :

KIỂM TRA BÀI CŨ

A: 9 prôtôn và 4 nơtrôn B: 4 prôtôn và 9 nơtrôn C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn D: 5 prôtôn và 4 nơtrôn

Trang 7

Câu 3 Hạt nhân của nguyên tử 49Be chứa :

KIỂM TRA BÀI CŨ

C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn

Trang 8

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 4 Đồng vị là những nguyên tử mà hạt

nhân?

A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N B: Có cùng số nơtrôn N và khác số prôtôn Z C: Có cùng số nuclôn A

D: Có cùng số prôtôn Z và số nơtrôn N

Trang 9

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 4 Đồng vị là những nguyên tử mà hạt

nhân?

A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N

Trang 10

Sở giáo dục và đào tạo Thái Nguyên Trường THPT Lương Ngọc Quyến

Bài 53:

Phóng Xạ

Giáo Viên: Phan Hồng Giang

Trang 11

Pl Becquerel, Atoine Henri

(1852-1908)

Giải thưởng Nobel 1903

Curie, Marie (1867-1934)

Curie, Pierre (1859-1906)

Trang 12

1 Hiện tượng phóng xạ :

Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác được gọi là hiện tượng phóng xạ.

Trang 13

2 Các loại tia phóng xạ.

+ Có 3 loại tia phóng xạ, đó là:

- Tia anpha kí hiệu .

- Tia beta kí hiệu .

- Tia gama kí hiệu .

+ Các tia phóng xạ không nhìn thấy được, chúng có tác dụng kích thích một số phản ứng hóa học, ion hóa không khí, làm đen kính ảnh, xuyên thấu vật chất mỏng, phá hủy tế bào…

Trang 14

ngắn trong không khí (khoảng 8 cm)

Khả năng đâm xuyên yếu, không đi qua được tấm bìa dày 1 mm

tụ điện

Trang 15

2 Các loại tia phóng xạ.

+ Bản chất các tia phóng xạ

- Tia  :

 Gồm 2 loại: là tia  + và tia  -

 Tia  - thực chất là chùm electron Mang điên – e và bị lệch

về bản dương của tụ điện.

 Tia  + là chùm pozitron hay là phản hạt của electron Mang điện +e, lệch về bản âm của tụ điện.

 Tia  chuyển động với vận tốc rất lớn, xấp xỉ bằng vận tốc ánh sáng Khả năng ion hóa môi trường yếu hơn tia  nhưng tính đâm xuyên mạnh hơn tia , nó có thể đi qua tấm nhôm dày vài mm.

 Ngoài ra, trong phóng xạ  còn có 1 hạt mới gọi là hạt notrino hay phản notrino không mang điện, chuyển động với vận

Trang 16

bê tông rất dày ngăn cản.

Tờ bìa dày 1mm

Tấm nhôm dày vài mm

Trang 17

3 Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.

a Định luật phóng xạ

Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.

phóng xạ ban đầu Khi đó số hạt còn lại sau thời gian t là:

N = No.e-λtt

mo là khối lượng chất phóng xạ ban đầu Khi đó khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là:

m = mo.e-λtt

Trang 18

3 Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.

a Độ phóng xạ

Độ phóng xạ của 1 lượng chất phóng xạ tại thời điểm t bằng tích của hằng số phóng xạ và số lượng hạt nhân phóng xạ chứa trong lượng chất đó ở thời điểm t.

Độ phóng xạ của 1 chất giảm theo thời gian theo cùng quy luật hàm số mũ giống như hạt nhân của nó

Đơn vị: Bq = 1 phân rã /1 giây

Ci = 3,7.1010 BqNgoài ra: mCi = 10-3Ci, µCi = 10-6Ci, nCi = 10-9Ci, pCi = 10-12Ci

Trang 19

b Các ứng dụng của đồng vị phóng xạ

Trong khảo cổ: Xác định tuổi cổ vật, các mẫu đá, đất

Trong y học: Phương pháp nguyên tử đánh dấu

Trang 21

Củng cố

Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng 1 hạt nhân:

C: Tự phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.

Trang 22

Củng cố

D Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân toả năng lượng

Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Lực gây ra phóng xạ hạt nhân là lực tương tác điện (lực Culông)

B Quá trình phóng xạ hạt nhân phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài như áp suất, nhiệt độ,…

C Trong phóng xạ hạt nhân khối lượng được bảo toàn

Trang 24

Củng cố

Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần,

chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?

A 2 giờ.

B 1,5 giờ.

C 3 giờ

D 1 giờ.?

Trang 25

Củng cố

Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần,

chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?

D 1 giờ.?

Trang 26

Củng cố

D 50g

Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T =

8ngày Lúc đầu có m0 = 200g chất này Sau thời gian t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?

A 20g

B 25g

C 30g

Trang 27

Củng cố

Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T =

ngày còn lại bao nhiêu?

B 25g

Ngày đăng: 09/10/2017, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w