Bài 58. Các hạt sơ cấp tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 2Bằng kiến thức đã học bạn hãy cho biết một số hạt sơ cấp?
Một số loại hạt sơ cấp chúng ta đã biết: nuclôn,
electrôn, pozitrôn, nơtrinô,…
Chương X: TỪ VI MÔ ĐẾM
VĨ MÔ
Bài 58: CÁC HẠT
SƠ CẤP
Trang 3Ở thế kỷ XIX nhiều nhà khoa học đã chứng tỏ rằng nhiều chất quen thuộc như oxy và carbon đều có một thành phần nhỏ nhất
có thể nhận dạng được và họ gọi chúng là các nguyên tử Vào những năm 1930, những công trình tập thể của Joseph John
Thomson, Ernest Rutherford, Niels Bohr và James Chadwick đã cho ra đời một mô hình nguyên tử giống như hệ mặt trời (vì thế
mô hình này còn được gọi là "mẫu hành tinh") mà phần lớn
chúng ta đều đã rất quen thuộc Trong mô hình này, nguyên tử không phải là thành phần sơ cấp nhất của vật chất mà là được tạo thành từ một hạt nhân chứa proton và neutron với đám mây electron bao quanh.
Trang 4NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 5Hạt sơ cấp là gì ?
• Cho đến nay người ta đã phát hiện được các hạt
có kích thước và khối lượng rất nhỏ, như: phôtôn ( ε), electron (e-), pôzitrôn (e+), prôtôn (p), nơtron (n), nơtrinô,…
• Các hạt có kích thước nhỏ hơn hạt nhân nguyên
tử gọi là hạt sơ cấp
• Sự xuất hiện các hạt sơ cấp mới
Để có các hạt sơ cấp mới, người ta làm tăng vận
tốc của một số hạt và cho chúng bắn vào các hạt khác nhau Công cụ chủ yếu là các máy gia tốc.
Trang 6NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 7hoặc điện tích âm Q=-1 hoặc trung hòa Q=0
(tính theo điện tích nguyên tố e) Q được gọi là
số lượng tử điện tích, biểu thị tính gián đoạn
độ lớn điện tích của hạt
Ví dụ: electrôn(e-), ômêga(Ω) là những hạt
mang điện tích Q = -1
prôtôn(p), pôzitrôn(e+), piôn(π+) là
những hạt mang điện tích Q = +1
nơtrôn(n), nơtrinô (ν), Kaôn(κ0 )là những hạt trung hòa Q = 0
Trang 84 Thời gian sống trung bình
- Trong số các hạt sơ cấp, chỉ có 4 hạt không bị phân rã thành các hạt khác, gọi là các hạt bền: prôtôn,
electrôn, pôzitrôn, nơtrinô có thời gian sống là ∞
- Các hạt còn lại là các hạt không bền vững và bị phân rã thành các hạt khác:
+ Nơtrôn có thời gian sống khoảng 932s:
+ Các hạt không bền còn lại có thời gian sống rất ngắn từ khoảng 10-24s đến 10-6s
3 Spin
- Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên
cũng có momen động lượng riêng và
momen từ riêng Các momen này
được đặc trưng bởi số lượng tử spin,
kí hiệu s
- Momen động lượng riêng của hạt
bằng sh/2π (h=6,625.10-34 J.s)
Ví dụ: prôtôn và nơtrôn có spin
bằng ½, phôtôn có spin bằng 1,
piôn có spin bằng 0
~
0n→ +1 p+ −1e+ν
Trang 9Tên
hạt
Năng lượng (MeV)
Điệ
n tích Q(e)
Spi
n s
Thời gian sống (giây)
-1 +1 0
+1
∞ 932
+1 -1
Trang 10NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 11Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp, mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ m0 và spin như nhau còn đặc trưng khác thì có trị số bằng nhau nhưng trái dấu.
Trong mỗi cặp gồm một hạt và phản hạt của hạt đó
Ví dụ: electrôn có phản hạt là pozitrôn có cùng khối lượng nghỉ, spin nhưng điện tích
hãy mô tả nó
Trường hợp hạt sơ cấp khơng mang điện như nơtrơn thì thực nghiệm chứng tỏ nơtrơn vẫn cĩ momen từ khác khơng, phản hạt của nĩ cĩ momen từ ngược hướng và cùng độ
lớn
Trang 12Trong quá trình tương tác của hạt sơ cấp có thể
dẫn đến sự hủy một cặp “hạt + phản hạt” có
khối lượng nghỉ khác 0, hoặc cùng lúc sinh ra một
cặp “hạt + phản hạt” từ những phôtôn.
e- + e+ γ + γ hoặc γ + γ e- + e+
Trang 13NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 14Người ta phân loại hạt sơ cấp theo khối lượng
a) Phôtôn (ε): có m0 = 0
b) Leptôn: gồm các hạt có khối lượng từ 0 đến
200me: electrôn (e-), pozitrôn (e+), muyôn (μ-, μ+), các hạt tau (τ-, τ+)
c) Mêzôn: gồm các hạt có khối lượng trung bình
và mêzôn K.
d) Barion: gồm các hạt có khối lượng lớn hơn
hoặc bằng khối lượng prôtôn Có hai loại barion
là nuclôn và hipêrôn và các phản hạt của
Tập hợp các mêzôn và các bariôn có tên
chung là các hađrôn.
Trang 15NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 161.Tương tác hấp dẫn
- Là tương tác giữa các hạt, vật có
khối lượng
- Bán kính tác dụng rất lớn
- Cường độ rất nhỏ so với các loại
tương tác khác
2 Tương tác điện từ
- Là tương tác giữa các hạt mang điện
tích, giữa các vật tiếp xúc gây nên
ma sát
- Cơ chế tác động: sự trao đổi phôtôn giữa các hạt mang điện
- Bán kín tác dụng coi như vô hạn
- Cường độ mạnh, mạnh hơn tương tác
hấp dẫn 1037 lần
Trang 173 Tương tác yếu
- Là tương tác giữa các hạt trong phân rã β:
Theo ví dụ ta có tương tác giữa 4 hạt nơtrôn, prôtôn, electrôn, nơtrinô
- Bán kính tác dụng khoảng 10-18m
lần
4 Tương tác mạnh
- Là tương tác giữa các hađrôn: tương tác giữa các nuclôn tạo nên lực hạt nhân, do va chạm của các
hađrôn, tương tác giữa các hạt quac
- Bán kính tác dụng cỡ 10-15m
- Cường độ mạnh gấp 100 lần tương tác điện từ
~
Trang 18Bán kính tác dụng
Hạt truyề
n tương tác Mạnh 1 10 -15 m
Gluô
n, mêzo
ân ảo Điện
từ ~10 -2 ∞ Phôt ôn
Yếu ~10 -14 10 -18 m W Hạt ± , Z 0
Hấp
dẫn ~10 -39 ∞ gravit ôn
Mặc dù các tương tác có bản chất
khác nhau nhưng bao giờ chúng cũng được thể hiện bằng cách
trao đổi hạt
truyền tương tác.
Trang 19NỘI DUNG BÀI HỌC
II CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HẠT SƠ CẤP
I KHÁI NIỆM HẠT SƠ
CẤP
V TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC HẠT SƠ CẤP
IV PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
VI HẠT QUAC (QUARK) III PHẢN HẠT
Trang 201 Tất cả các hađrôn đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là quac (quark).
2 Có sáu loại hạt quac:
- Điều kì lạ là các hạt quac có điện tích nhỏ hơn điện tích nguyên tố (e)
- Đến nay người ta vẫn chưa quan sát được các hạt quac tự do
Trang 211 Các barion là tổ hợp
của ba quac:
Từ giả thuyết hạt quac đã dự
đoán được sự tồn tại của hạt
ômêga (Ω-) mà sau đó đã được
chứng minh bằng thực nghiệm
Trang 221 Các hạt có khối lượng nghỉ bằng không là:
A gravitôn, protôn, nơtrôn
B electrôn, phôtôn, piôn.
C nơtrinô, phôtôn, gravitôn.
D phôton, nơtrinô, gravitôn.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Trang 232 Quá trình phân rã
của nơ trôn, ngoài
prôtôn, electrôn còn sinh ra hạt:
A.Pozitrôn
B.Nơtrinô
C.Phản nơtrinô
D.Phôtôn
Trang 243 Electrôn là hạt sơ cấp thuộc loại nào:
A.Leptôn B.Hipêrôn C.Mêzôn D.Nuclôn (Đề thi tuyển sinh đại học khối A 2010)