PHÒNG GD – ĐT
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
(Học sinh làm trực tiếp vào giấy thi này)
Họ và tên: ……… SBD: ……… Lớp: ……….Trường: ………
I: Phần thiên nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội Châu Á (3 điểm)
Câu 1 Những thành tựu về nông nghiệp của Châu Á biểu hiện như thế nào?
Câu 2 Chứng minh công nghiệp của các nước Châu Á rất đa dạng nhưng phát triển
chưa đều?
II: Địa lý các khu vực của Châu Á (5 điểm).
Câu 1 Nêu những khó khăn về tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã
hội của các nước trong khu vực Tây Nam Á
Câu 2 Khi gia nhập tổ chức ASEAN, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì? III: Địa lý Việt Nam (6 điểm)
Câu 1 Chứng minh tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta?
Câu 2 Vì sao nói “Sông ngòi nước ta là sản phẩm của khí hậu và địa hình”?
IV: Thực hành:
Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng Việt Nam (đơn vị: triệu ha)
a) Tính tỷ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền (33 triệu ha)
b) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta qua các năm
c) Nhận xét và giải thích về xu hướng biến động rừng của Việt Nam
Trang 2ĐÁP ÁN GIAO THỦY1112
I (3 điểm)
Câu 1 Những thành tựu về nông nghiệp Châu Á (1,5 điểm).
- Cây lương thực:
+ Sản xuất lương thực đạt được những thành tựu to lớn: Châu Á chiếm 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới (2003)
+ Trung Quốc và Ấn Độ: Là hai nước đông dân đảm bảo đủ lương thực và còn dư thừa để xuất khẩu
+ Một số nước: Thái Lan, Việt Nam … trở thành những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới
- Cây công nghiệp nhiệt đới: Cao su, cọ dầu, tiêu…
- Chăn nuôi: Đa dạng như trâu bò, gà vịt…
Câu 2 Sản xuất công nghiệp của các nước Châu Á rất đa dạng, nhưng phát triển chưa
đều:
- Cơ cấu các ngành công nghiệp đa dạng:(1,5điểm)
+ Công nghiệp khai khoáng: Khai thác than ở Trung Quốc, In đô nê xia; Khai thác dầu mỏ ở Ả rập Xê út, Cô – oét…
+ Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, điện tử: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan…
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước
- Trình độ sản xuất công nghiệp giữa các nước phát triển chưa đều
II (5 điểm)
Câu 1 Những khó khăn về tự nhiên, xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế – xã hội
của các nước Tây Nam Á: (2 điểm)
- Về tự nhiên:
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, các hoang mạc cát khá rộng lớn, diện tích đồng bằng hẹp
+ Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu khô khan và khá khắc nghiệt gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Về xã hội:
+ Tình hình chính trị luôn bất ổn do bị đế quốc nhòm ngó, mâu thuẫn giữa các bộ tộc
Câu 2 Những thuận lợi, thành tựu Việt Nam đạt được khi gia nhập ASEAN (2 điểm).
- Việt Nam: Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân công dồi dào, có giá rẻ, tình hình an ninh chính trị tự ổn định
- Việt Nam đạt được nhiều thành tựu
+ Về quan hệ mậu dịch: Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán ASEAN khá cao
+ Mặt hàng xuất khẩu chủ lực: gạo, cây cộng nghiệp Mặt hàng nhập khẩu: phân bón, hàng điện tử…
+ Về hợp tác kinh tế – xã hội: Dự án hành lang Đông – Tây, xóa đói giảm nghèo
b) Những khó khăn, thách thức (1điểm)
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
- Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
Trang 3III (6 điểm)
Câu 1 Chứng minh tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta (4điểm)
- Tính chất nhiệt đới: Lượng bức xạ Mặt trời lớn: Trên 1 triệu Kcal/m2/năm Số giờ nắng cao: 1400 – 3000 giờ/năm Nhiệt độ trung bình năm khá cao: trên 21oC
- Tính chất gió mùa: Khí hậu chia thành hai mùa có sự khác biệt rõ rệt: Mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 3): Khí hậu lạnh – khô, Mùa hạ (tháng 4- tháng 9) Khí hậu: nóng, ẩm, mưa nhiều
- Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2500 mm/năm Độ ẩm không khí cao 80%
Câu 2 Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu và địa hình do: (2 điểm)
- Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu: Mạng lưới sông ngòi dày đặc do khí hậu nhiệt đới ẩm Chế độ nước sông phụ thuộc và chế độ mưa của khí hậu: Sông ngòi nhiều nước (có lũ) vào mùa hạ và ít nước vào mùa đông
-.Sông ngòi là sản phẩm của địa hình: Hướng của sông ngòi nước ta phù hợp với hướng của địa hình Sông ngòi được hình thành do các đứt gãy của địa hình tạo nên các thung lũng sông
IV: Thực hành (6 điểm)
a) Xử lý số liệu (1 điểm)
Tỉ lệ che phủ rừng (so với diện tích đất liền: 33 triệu ha) đơn vị %
b)Vẽ biểu đồ hình tròn (cột chồng): có đủ tên biểu đồ, trị số, kí hiệu (3điểm)
c) Nhận xét – giải thích: 2 điểm
- Giai đoạn: 1943 – 1993: Diện tích rừng giảm mạnh: 5,7 triệu ha (Giảm 17,3% độ che phủ), do khai thác rừng bừa bãi, hậu quả của chiến tranh, do cháy rừng, do hình thành canh tác lạc hậu…
- Giai đoạn: 1993 – 2001: Diện tích rừng tăng chậm 3,2 triệu ha (Tăng 9,7% độ che phủ)
do biện pháp quản lý, bảo vệ rừng và trồng mới rừng