- Đối tượng ng.cứu của Triết học: Là những quy luậtchung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy.. Trái lại chủ nghĩa duy vật
Trang 11 Về kiến thức
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ thể, bảng
so sánh về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; bảng so sánh về PPL biện chứng và PPLsiêu hình
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Sách giáo khoa môn GDCD
-Những mẫu truyện thần thoại, truyện ngụ ngôn; những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
C.Tổ chức các hoạt động học tập.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Tiến trình bài học: Chúng ta biết rằng trong cuộc sống tự nhiên nhiều khi đứng trước một vấn đề
mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau vì quan niệm của mỗi người vềthế giới xung quanh và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó khác nhau Để đạt được kết quả tốtnhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị TGQ và PPL đúng đắn, khoa học Để
có được điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1:Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.
Trang 2CH: Theo em con người muốn nhận thức và
cải tạo TG thì phải làm gì?
CH: Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của
CH: So sánh đối tượng nghiên cứu của triết
học với các môn khoa học cụ thể
CH: Từ đ.tượng ng.cứu của TH, theo em TH
có vai trò gì đối với con người?
1 Thế giới quan và phương pháp luận.
a Vai trò của TGQ, PPL của triết học.
- Đối tượng ng.cứu của Triết học: Là những quy luậtchung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy
- K/n Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
- SS đối tượng n/c TH với các môn KH cụ thể+ Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN, XH
và TD
+ Khác:
Triết học: có tính khái quát, toàn bộ TG VC Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng lĩnhvực
- Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thức của conngười
Trang 3CH: Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi nào?
CH: Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi nào?
CH: Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là
TGQ DV và đâu là TGQ DT?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận
CH: Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai
câu hỏi trên để phân biệt
CH: TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như
thế nào?
CH: TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như
thế nào?
(VD: Con chim bay từ đó con người sáng
chế ra chiếc máy bay )
CH: Từ VD trên, theo em thế giới quan nào
Như vậy: TGQ DV là đúng và có vai trò phát triển
khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và xã hội
Trang 4(Rèn luyện kĩ năng: Phân tích, tư duy)
Để hiểu được thế nào là PPL BC và thế
nào là PPL SH chúng ta phải nắm được
thế nào là PP và PPL
-GV: Kể cho hs nghe câu chuyện Con
quạ thông minh.
CH: Con quạ đã làm cách nào để uống
được nước trong bình?
CH: Ngoài cách đó ra theo em con có
“Cơ thể con người giống như một cỗ
1 Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.
Trang 5(VD chỉ ra một cách máy móc, cô lập
không có sự vận động và phát triển.)
CH: Thế nào là PPLSH?
CH: Vậy theo em PP nào mang tính
khoa học và đúng đắn giúp con ngưòi
trong nhận thức và cải tạo thế giới?
- HS: Đọc hai VD trong SGK trang 9
và điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phát
phiếu học tập cho từng nhóm
CH: Thông qua bảng tại sao CN DVBC
là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL
BC
Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn giúp con người
trong nhận thức và cải tạo thế giới
2 CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
Các nhà DVtrước C.Mác
Duyvật
Siêuhình
T.giới TN có trướcnhưng c.người lại phụthuộc vào số trờiCác nhà BC
trước C.Mác
Duytâm
Biệnchứng
YT có trước VC vàq.định VC
TH Lênin
Mác-Duyvật
Biệnchứng
T.giới k.quan tồn tạiđộc lập với YT, luônv.động và pt
Lựa chọn nội dung thích hợp điền vào ô tương ứng
a Vật chất có trước, ý thức có sau
b Sống chết có mệnh, giàu sang do trời
c Thời tiết có bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông
d Phú quí sinh lễ nghĩa
e Tồn tại là cái được cảm giác
f Có số làm quan
g Thượng đế tạo ra vạn vật
h Một năm khởi đàu từ mùa xuân
i Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
5 Dặn dò học ở nhà.
- Làm bài tập còn lại sgk trang11
Trang 6- Đọc, nghiên cứu bài 2
- Hiểu được KN vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của SVHT trong thế giới khách quan
2 Về kỹ năng
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của TGVC
- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3 Về thái độ
Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Câu hỏi tình huống GDCD 10, sơ đồ về các chiều hướng vận động,
- Kĩ năng sống: Hợp tác, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Hãy nêu những câu tục ngữ, ca dao nói về quan điểm biện chứng?
3 Bài mới: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà TH cổ đại Hi Lạp, một bên khẳng
đình SV là tĩnh tại bất động Còn bên kia thì ngược lại Thay cho lời tranh luận, một nhà TH đã đứng dậy, rời bỏ phòng họp Cử chỉ cuối cùng nói lên ông ta thuộc phía nào của cuộc tranh luận và đây cũng là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay
Hoạt động 1
(Rèn luyện kĩ năng: Hợp tác khi thảo luận về
các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật
chất)
- GV: Nêu các sự vật, hiện tượng sau:
+ Lá rụng + Lá úa vàng
+ Nước chảy + Quả xoài chín trên cây
+ Tàu rời bến + Sắt bị ôxi hoá
Trang 7vật, hiện tượng nêu trên?
CH: Theo quan niệm Triết học,các quan niệm
sau đúng hay sai? Vì sao?
+ Con cá đang bơi + Con người lao động
+ Cây xanh quang hợp + Học sinh học tập
+ Con gà ăn thóc + Con người đang thở
CH: Các sự vật, hiện tượng trên không vận động
thì chúng sẽ như thế nào?
CH: Theo em giữa vận động và đứng im cái nào
là tuyệt đối cái nào là tương đối?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận.
Sự vận động của sự vật , hiện tượng phản ánh sự
tồn tại của chúng Do đó, sự vật, hiện tượng
không vận động tức nó không tồn tại
CH: Triết học Mác-Lênin đã khái quát các hình
thức vận động của thế giới vật chất thành mấy
hình thức?
Kết luận
+ Mọi SV - HT đều vận động+ Có trong tự nhiên và xã hội+ Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Đứng im chỉ là tương đối, là một trạng thái đặcbiệt của vận động
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thứctồn tại của các sự vật, hiện tượng
- Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- Vận động cơ học: Là sự di chuyển vị trí củacác vật trong không gian
- Vận động vật lý: Là sự vận động của các phân
tử, hạt cơ bản
Trang 8CH: Thế nào là vận động hoá học? Lấy một vài
ví dụ về vận động hoá học? Lấy một vài ví dụ về
CH: Các hình thức vận động có mối quan hệ với
nhau không? Theo chiều hướng nào?
- GV: Cho hs làm bài tập tình huống sau để củng cố kiến thức.
*Tình huống: Trang và Vy tranh luận về hình thức vận động của con người.
Trang cho rằng con người chủ yếu là vận động xã hội, vì con người là động vật bậc cao và vậnđộng xã hội là hình thức vận động cao nhất, bao hàm những hình thức vận động khác
Vy phản đối và cho rằng con người chủ yếu là vận động sinh học vì cơ thể con người là cơ thể sinhhọc
CH: Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
5 Dặn dò học ở nhà:
Trang 9- Nắm kiến thức cơ bản của bài.
- Làm bài tập 1,3,6 sgk trang 23
- Đọc, nghiên cứu trước tiết 2 của bài
PPCT: 04 Ngày soạn: 29/9/2012
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (2T)
(Tiết 2)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Có ý kiến cho rằng: Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối Đúng hay sai? Vì sao?
3 Bài mới: Vận động và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có vận động thì không
có sự phát triển nào cả.Vậy, thế nào là phát triển? Có phải mọi sự vận động đều là phát triểnhay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
(Rèn luyện kỹ năng: So sánh sự giống và khác
nhau giữa vận động và phát triển của sự vật,
hiện tượng)
- GV: Sử dụng pp vấn đáp.
CH: Dựa vào sgk trình bày khái niệm phát triển
Lấy một vài ví dụ về phát triển
- HS: Trả lời
- GV: Chốt kiến thức lên bảng.
- GV: Cho hs đọc kĩ khái niệm phát triển sau đó
trả lời câu hỏi sau:
CH: Sự phát triển và vận động của sự vật có phải
là một không? Quan điểm cho rằng tất cả sự vận
động đều là phát triển Đúng hay sai?
- HS: Trả lời
- GV: Giải thích thêm: Sự vận động có thể đi
theo chiều hướng khac nhau (Tiến lên, tuần
hoàn, thụt lùi), song chỉ có vận động theo chiều
hướng tiến lên mới là phát triển Do đó, vận
động và phát triển không phải là một mà vận
động bao hàm trong nó sự phát triển
CH: Theo em, sự phát triển chỉ diễn ra trong một
ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạchậu
Phát triển
Vận động
- Phát triển diễn ra ở tất cả các lĩnh vực của tựnhiên, xã hội và tư duy
Trang 10(Rèn luyện kỹ năng: Giải quyết vấn đề khắc
phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ
trong cuộc sống)
- GV: hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của
nhiều môn học để làm sáng tỏ vấn đề này
(Quá trình tiến hoá của các loài trong sinh
quyển , Lịch sử Việt Nam )
- GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận, phân
tích phần in nghiêng trong SGK trang 22 Phân
tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân
dân ta trong giai đoạn 1954 - 1975.
CH: Giai đoạn cách mạng này diễn ra đơn giản
- GV: Tiếp tục nêu vấn đề: Thông qua các ví dụ
trên ta thấy quá trình vận động của các sự vật,
iện tượng bao giờ cũng bao hàm cả 2 khuynh
hướng tiến lên và thụt lùi Vậy, theo em khuynh
hướng nào giữ vai trò chủ đạo?
- Trong quá trình vận động và phát triển của sựvật, khuynh hướng vận động tiến lên luôn giữvai trò chủ đạo Trong quá trình ấy, cái mới, cáitiến bộ tất yếu sẽ ra đời thay thế cái cũ, cái lạchậu
- GV: Yêu cầu hs làm bài tập sau để củng cố:
Câu tục ngữ nào sau đây nói về phát triển? Vì sao?
A Rút dây động rừng B Nước chảy đá mòn
C Già néo đứt dây D Tre già măng mọc
E Có chí thì nên G Con hơn cha là nhà có phúc
Trang 115 Dặn dò học ở nhà
- Làm bài tập còn lại sgk trang 23
- Ôn lại các bài đã học để tiết tới làm bài kiểm tra viết 15 phút
- Đọc, nghiên cứu trước bài 4
PPCT: 05
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (2T)
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này hs cần đạt:
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kỹ năng
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Phân tích, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
Kiểm tra viết 15 phút
3 Bài mới: Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lực
lượng siêu nhiên nào đó Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vận động vàphát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng Vậy, mâu thuẫn là gì?
Và ý kiến nào trên đây khoa học, đúng đắn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
(Rèn luyện kỹ năng: Phân tích một số mâu thuẫn
trong các sự vật và hiện tượng).
- GV: Sử dụng pp đàm thoại:
CH: Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi khi nhắc
đến mâu thuẫn em thường liên tưởng tới điều gì?
Lấy ví dụ?
- HS: Trả lời
1 Thế nào là mâu thuẫn
– Mâu thuẫn thông thường.
+ Các mặt đối lập trái ngược nhau+ Chúng tách rời tương đối, không liên hệ vớinhau
- Mâu thuẫn Triết học:
Trang 12(Nghĩ tới sự xung đột, chống đối nhau.
VD: Bạn A và bạn B cái nhau )
- GV: Đây mới chỉ là cách hiểu thông thường về
mâu thuẫn
CH: Vậy, dựa vào sgk em hãy chỉ ra điểm khác
nhau về khái niệm mẫu thuẫn theo nghĩa thông
thường và mâu thuẫn theo cách hiểu của Triết
học? Lấy ví dụ về mâu thuẫn theo Triết học
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức, sau đó cho hs
làm bài tập phân biệt mâu thuẫn thông thường và
mâu thuẫn Triết học
CH: Dựa vào khái niệm mặt đối lập của mâu
thuẫn trong sgk, em hãy chỉ ra trong các trường
hợp trên đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn và
đâu không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn? Vì
sao?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, đưa ra đáp án và giảng giải cho
hs hiểu
CH: Từ những phân tích trên em có kết luận gì
về mặt đối lập của mâu thuẫn?
- KN mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó hai
mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh vớinhau
a Mặt đối lập của mâu thuẫn.
Trang 13(Rèn luyện kĩ năng: Phân tích,phản hồi, lắng
nghe tích cực).
CH: Em hãy cho biết mặt đồng hoá ở tế bào A
và mặt dị hoá ở tế bào B có được coi là một mâu
thuẫn không? Vì sao?
CH: Trong xã hội có giai cấp, nếu không có giai
cấp bóc lột thì có giai cấp bị bóc lột không? Vì
sao?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, phân tích và nêu vấn đề: Nếu
thiếu một trong hai mặt đối lập thì không thể tạo
thành một chỉnh thể-mâu thuẫn Muốn tạo thành
một chỉnh thể mâu thuẫn đòi hỏi mặt đối lập
trong sự vật, hiện tượng đó phải ràng buộc nhau,
liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho
4 Củng cố, luyện tập
- GV: Củng cố bài học bằng cách cho hs làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Theo triết học Mác-Lênin, mâu thuẫn là:
A Sự bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
B Trạng thái xung đột, chống đối nhau
C Sự qui định và ràng buộc nhau iữa các mặt dối lập
D Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt dối lập
Bài tập 2: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về mâu thuẫn
A.Yêu nên tốt, ghét nên xấu B.Cái nết đánh chết cái đẹp
C Vỏ quyết dày có móng tay nhọn D Mềm nắn, rắn buông
E Trẻ trồng na, già trồng chuối G Xanh vỏ đỏ lòng
Bài tập 3: Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn tại
trong:
A Hai sự vật, hai hiện tượng khác nhau B Hai sự vật, hai hiện tượng giống nhau
C Một sự vật, một hiện tượng cụ thể E.Những sự vật, hiện tượng khác nhau
Trang 14PPCT: 06 Ngày soạn: 12/10/2012
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (2T)
Hoạt động 1
(Rèn luyện kĩ năng: Phản hồi, lắng nghe tích
cực)
- GV: ĐVĐ và nêu câu hỏi: Vì mâu thuẫn là một
chỉnh thể, mỗi mâu thuẫn được tạo ra từ hai mặt
đối lập trong cùng một sự vật, hiện tượng Do
đó, chúng không thể tách rời nhau mà luôn
thống nhất với nhau
CH: Vậy, căn cứ vào đâu để nhận biết đó là hai
mặt đối lập của mâu thuẫn?
- HS: Trả lời
- GV: Phân tích và hỏi tiếp: Căn cứ vào khuynh
hướng vận động và phát triển trái ngược nhau
của các mặt đối lập, chính sự vận động và phát
triển trái ngược nhau làm cho các mặt luôn luôn
tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Người ta gọi đó là
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
CH: Vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt kiến thức
1 Thế nào là mâu thuẫn.
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
+ Theo triết học các mặt đối lập không hoàn toànđối lập, xung đột mà còn lien hệ thống nhất vớinhau trong một sự vật
Trang 15Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng:Giải quyết vấn đề trong một
tình huống mâu thuẫn )
CH: Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện gì?
CH: Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối với
mâu thuẫn?
- HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao đổi.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV: Giúp học sinh nắm được là giải quyết mâu
thuẫn là làm cho mâu thuẫn mất đi và đấu tranh
giữa các mặt đối lập là điều kiện tiên quyết để
giải quyết mâu thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ
được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích
hợp
- GV: Đưa ra các tình huống:
*Tình huống 1: Mâu thuân cơ bản giữa nhân
dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ được giải quyết có tác dụng như
thế nào?
*Tình huống 2: Mâu thuẫn giữa chăm học và
lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng như
CH: Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng hình thức đấu tranh?
CH: Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà các
mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu tranh?
CH: Thông qua bài học này các em rút ra bài
a Giải quyết mâu thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốcvận động, phát triển của sự vật hiện tượng
- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đối lập làmâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hìnhthành
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Mâu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranhgiữa các mặt đối lập chứ không phải bằng conđường điều hòa mâu thuẫn
3 Bài học.
- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương phápđúng
- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối lập
- Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê bình
4 Củng cố, luyện tập
GV: củng cố bằng cách tổ chức cho hs sử dụng phiếu học tập.
Trang 16Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
A Sự thống nhất giữa hai mặt đối lậplà tương đối B Mâu thuẫn là tuyệt đối
C Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập C Sự tiến bộ của loài người nhờ đ/t giai cấp
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Phân tích, phản hồi, so sánh, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Vì sao hai mặt vừa đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau?
3 Bài mới: Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới các SV,HT cũng như trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút hoặc bớt đi một ít là các sự vật, hiện tượng có thể biến đổi thành cái khác Vì sao lại như vậy? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp ta lí giải điều này
Hoạt động 1
(Rèn luyện kỹ năng: Hợp tác khi thảo luận)
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Nêu các thuộc tính của chanh
Nhóm 2: Nêu các thuộc tính của đường
Nhóm 3: Nêu các thuộc tính của muối
Nhóm 4: Nêu các thuộc tính của ớt.
- HS: Thảo luận trong 3phút, sau đó cử đại diện
1 Chất
- Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc tính
cơ bản vốn có của SVHT, tiêu biểu cho SVHT
đó, phân biệt nó với các SVHT khác
- Lưu ý:
Trang 17trình bày.
- GV: Nhận xét, kết luận và đặt câu hỏi
CH: Căn cứ vào đâu để người ta phân biệt được
các sự vật trên?
CH: Những thuộc tính của sự vật, hiện tượng là
do chúng tự có hay do ai đó áp đặt cho chúng?
CH: Để phân biệt các sự vật, hiện tượng với
nhau có nhất thiết phải căn cứ vào tất cả các
thuộc tính mà chúng đang có hay không?
CH: Vậy, thế nào là chất theo quan điểm Triết
học?
- HS: Lần lượt trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
CH: Theo em việc phân biệt giữa thuộc tính cơ
bản và thuộc tính không cơ bản mạng tính tuyệt
đối hay tương đối? cho ví dụ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận Sau đó y/c hs làmbài
tập để phân biệt chất theo quan điểm Triết học
với chất liệu tạo nên sự vật, hiện tượng
Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng: So sánh chất và lượng)
- GV: Yêu cầu hs đọc k/n lượng trong sgk, sau
đó y/ cầu các hs khác lấy ví dụ minh hoạ Sau đó
gv cho hs làm bài tập nhỏ, điền vào chỗ trống:
CH: Những con số trên phản ánh điều gì của đất
nước và nền kinh tế đất nước?
(Phản ánh qui mô, số lượng, tốc độ, trình độ )
CH: Những con số, đại lượng nêu trên phản ánh
mặt lượng hay mặt chất của nền kinh tế nước ta?
CH: Theo em tình yêu thương con người giành
cho nhau, tình yêu mà mỗi chúng ta dành cho Tổ
quốc có thể đo đếm bằng những con số, đại
lượng cụ thể hay không? Vì sao?
CH: Vậy, lượng là gì?
- GV: Phân tích ví dụ
Nước: Về chất: nước không màu, không mùi,
không vị và được cấu tạo bởi hiđro và oxi Về
lượng là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2
+ Mỗi SVHT đều có nhiều thuộc tính nhưng chỉ
có thuộc tính cơ bản mới quy định bản chất củaSVHT
+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản vàkhông cơ bản chỉ mang tính tương đối
+ Phải phân biệt được chất thông thường vớichất theo nghĩa triết học
2 Lượng.
- Khái niệm: dung để chỉ những thuộc tính cơ
bản vốn có của SVHT, biểu thị trình độ pháttriển (cao-thấp) quy mô (lớn – nhỏ) tốc độ vậnđộng (nhanh – chậm) số lượng (ít-nhiều)…củaSVHT
Trang 18nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Vì vậy, 1 lít nước hay 1 tỉ lít nước thì chất và
lượng của nước vẫn thế
4 Củng cố, luyện tập
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Yêu cầu hs chỉ ra chất và lượng của một số sự vật, hiện tượng cụ thể
CH: Em hãy chỉ ra đâu là chất và đâu là lượng của lớp ta ? Việc xác định chất và lượng của một sự
vật, hiện tượng mang tính tương đối hay tuyệt đối? Vì sao?
3 Bài mới: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về chất và lượng của sự vật, hiện tượng Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chất của sự vật nào sẽ qui định về lượng của sự vật đó Để hiểu rõ hơn về điều này cần tìm hiểu sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và sự tác động trở lại của những biến đổi về chất đối với những biến đổi về lượng
Hoạt động 1
(Rèn luyện k/n: Phản hồi, lắng nghe tích cực)
- GV: Dùng sơ đồ sau để giảng.
CH: Từ <00C -> <1000C nước ở trạng thái nào?
CH: Dưới 00C và trên 1000C nước ở trạng thái
nào?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận.
CH: Qua sơ đồ trên em có nhận xét gì mối quan
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
- Nhận xét : Cách thức biến đổi của lượng.
+ Lượng biến đổi trước
+Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng baogiờ cũng bắt đầu về sự biến đổi về lượng
+ Lượng biến đổi dần dần và quá trình biến đổi
ấy đều ảnh hưởng đến trạng thái chất của sự vậthiện tượng nhưng chất chưa biến đổi ngay
Trang 19hệ giữa lượng và chất của phân tử nước?
CH: Theo em có phải bất kì sự thay đổi nàovề
lượng cũng dẫn đến sự biến đổi về chất không?
CH: Em có nhận xét gì về sự biến đổi của
lượng?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
CH: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng
chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Triết học gọi là gì?
CH: Vậy, Độ là gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
CH: Điểm giới hạn mà tai đó sự biến đổi của
lượng làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng
(Rèn luyện k/n: Phản hồi, lắng nghe tích cực)
- GV: Cho hs nghiên cứu vd sgk trang 32 và đặt
câu hỏi
CH: Hãy chỉ ra trong vd đó thuộc tính nào chỉ về
chất và thuộc tính nào chỉ về lượng?
CH: Em có nhận xét gì về sự biên đổi về chất?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
CH: Tại sao khi chuyển từ trạng thái lỏng sang
trạng thái hơi thì thể tích cùng với vận tốc của
phân tử cũng như độ hoà tan của nước thay đổi
(Rèn luyện k/n: Tổng hợp, tư duy)
CH: Từ việc nghiên cứu sự tích luỹ về lượng dẫn
đến sự biến đổi về chất em rút ra bài học gì?
- HS: Trả lời
- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về
lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện
tượng.
- Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến
đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả SVHT
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Nhận xét : Cách thức biến đổi của chất.
+ Chất biến đổi sau
+ Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến)
+ Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chấtmới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợpvới nó
Trang 20- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Tóm lại: Sự biến đổi không ngừng về lượng của SV, HT đến giới hạn nhất định sẽ làm biến đổi về
chất của chúng, khi chất mới ra đời nó lại qui định một lượng mới tương ứng với nó và tạo cho SV,
HT mới một lượng khác trước Lượng mới lại dần dần biến đổi trong SV, HT mới để tạo ra những biến đổi về chất và ngược lại cứ như thế SV, HT không ngừng vận động và phát triển Đó chính là
cách thức vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
4 Củng cố, luyện tập
- GV: - Cho hs làm bài tập còn lại trong sgk để củng cố, luyện tập.
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về sự tích luỹ của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
5 Dặn dò học ở nhà:
- Nắm kiến thức cơ bản của bài
- Học bài cũ, làm bài mới trước khi đến lớp
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Câu hỏi thực hành GDCD 10, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh, tư duy phê phán, hợp tác
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Em hãy trình bày quan hệ sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? lấy ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới: Chúng ta biết rằng thế giới ta đang sống hết sức đa dạng và phong phú Giữa muôn vàn
cái mới và cái cũ đang không ngừng sinh sôi, phát triển, để lựa chọn cho mình một hướng đi riêng thích hợp đòi hỏi mỗi người trước hết phải nhìn thấy khuynh hường chung tất yếu đang dẫn đường cho sự phát triển Bài học hôm nay sẽ trang bị thêm cho chúng tâcí nhìn sâu sắc về sự phát triển từ một góc độ khác: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Trang 21Hoạt động 1:
(Rèn luyện kỹ năng: Xử lí thông tin về phủ định,
phủ định biện chứng và phủ định siêu hình)
-GV: Yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi sau:
CH: Để xây dựng một cây cầu mới vững chắc
hơn tại vị trí một cây cầu cũ hiện nay, trước tiên
người ta phải làm gì?
CH: Để xây dựng một toà nhà hiện đại trên vị trí
của một khu nhà ổ chuột ở ngoại ô hiện nay,
trước tiên người ta phải làm gì?
CH: Để trồng một cây xanh mới vào vị trí một
cây đang bị sâu bệnh, trước tiên người ta phải
làm gì?
- HS: Trả lời
-GV: Nhận xét, phân tích: Việc xoá bỏ sự tồn tại
của một sự vật, hiện tượng nào đó gọi là phủ
-GV: Tổ chức thảo luận lớp tình huống sau:
Cô giáo trao cho hai bạn An và Nam mỗi người
một hạt táo và yêu cầu hai bạn hãy xoá bỏ sự tồn
tại (phủ định) của những hạt táo đó Thực hiện
yêu cầu của cô giáo, An đập vỡ hạt táo còn Nam
gieo hạt táo của mình xuống đất (trong điều kiện
bình thường)
CH: Theo em những hạt táo đó có bị phủ định
hay không?
CH: Cách phủ định hạt táo An và Nam áp dụng
khác nhau ở chỗ nào? Theo em quan niệm về
phủ định của hai bạn ấy có khác nhau không?
CH: Trong hai cáh đó, cách nào xoá bỏ sự tồn tại
và phát triển tự nhiên của hạt táo? Hạt táo của
bạn nào có thể mọc thành một cây táo mới?
-HS: Nghiên cứu tình huống, tiến hành thảo luận
và trả lời các câu hỏi
Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp,
sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sựtồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
b Phủ định biện chứng.
Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển
của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa
Trang 22thiệp, sự tác động từ bên ngoài, đây là xoá bỏ sự
tồn tại và phát triển tự nhiên của cây táo Còn
hạt táo Nam khi gieo xuống đất mọc thành cây
táo mới, do đó hạt táo của Nam bị xoá bỏ do
chính bản thân hạt táo đó Về mặt Triết học Phủ
định mà An áp dụng được gọi là phủ định siêu
hình Còn phủ định mà Nam áp dụng được gọi là
phủ định biện chứng
CH: Vậy, thế nào là PĐBC? Thế nào là PĐSH?
Em hãy lấy ví dụ về việc làm gây gại cho môi
trường để chứng minh cho phủ định siêu hình?
- HS: Trả lời
-GV: Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh)
-GV: Nêu câu hỏi:
CH: Theo em giữa hai hình thức PĐBC và
PĐSH, phủ định nào diễn ra khách quan? Tính
khách quan của hình thức phủ định đó biểu hiện
như thế nào?
CH: Trong quá trình PĐBC giữa cái cũ (cái bị
phủ định) và cái mới (cái phủ định) có mối liên
hệ với nhau như thế nào? Cái mới mang theo tất
thành phần, thuộc tính của cái cũ hay phủ định
những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng
cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới
- Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản:
+ Tính tất yếu khách quan: Nguyên nhân củasựu phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật,hiện tượng
+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của
sự vật, hiện tượng, cái mới ra đời từ trong lòngcái cũ nó không phủ định hoàn toàn cái cũ
- Sự khác nhau của phủ định biện chứng và phủđịnh siêu hình
- Diễn ra do sự canthiệp, tác động tư bênngoài
- Xoá bỏ sự tồn tại vàphát triển tự nhiêncủa sự vật
- Sự vật sẽ không bị
Trang 23bị xoá bỏ hoàn toàn,không tạo ra và khôngliên quan đến sự vậtmới
xoá bỏ hoàn toàn, là
cơ sở cho sự xuất hiệncủa sự vật mới, sẽ tiếptục tồn tại và pháttriển trong sự vật mới
4 Củng cố, luyện tập
- GV: Cho hs làm bài tập sau củng cố, luyện tập.
Em hiểu thế nào về câu nói sau đây:
Nếu anh bắn vào quá khứ một quả súng lục anh sẽ nhận được từ tương lai một quả đại bác.
5 Dặn dò học ở nhà:
- Nắm kiến thức cơ bản của bài
- Học bài cũ, làm bài mới trước khi đến lớp
CH: Em hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình?
3 Bài mới: Ở tiết 1 chúng ta đã được tìm hiểu về hai hình thức phủ định của sự vật, hiện tượng Vậy, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết 2 của
bài.
Hoạt động 1:
(Rèn luyện k/n: phản hồi lắng nghe tích cực)
- GV: Cho hs nghiên cứu ví dụ của Ph.Ăng-ghen
sgk trang 36 và trả lời câu hỏi sau:
CH: Để có những hạt thóc mới thì từ hạt thóc
ban đầu phải qua một hay nhiều lần phủ định?
CH: Những hạt thóc mới có lên quan gì đến hạt
thóc ban đầu hay không?
CH: Nếu chỉ qua một lần phủ định từ cái cũ đã
có thể tạo ra một cái mới gần giống như cái ban
đầu hay chưa?
CH: Vậy, nhiều lần phủ định liên tiếp được gọi
Trang 24- GV: Giảng giải: Mọi sv, ht đều được sinh ra
cùng với khả năng phủ định của chính bản thân
nó Những cái đang tồn tại đều là kết quả phủ
định cái đã tồn tại trước nó và đến lượt nó sẽ bị
phủ định bằng những cái khác mới hơn Đó là
phủ định của phủ định
Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng: Tư duy phê phán thái độ
phủ định sạch trơn hoặc kế thừa thiếu chọn lọc)
- GV: Nêu ví dụ:
VD : - Quả trứng -> con gà -> quả trứng ->…
- Con tằm -> cái kén -> con tằm…
CH: Quá trình tạo ra sự vật mới diễn ra dễ dàng,
đơn giản hay không? Liệu có thể thất bại hay
không?
- HS: Trả lời
- GV: Liệt kê các ý kiến, cho hs nhận xét và tổng
kết
+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn
cả về lượng và chất Như vậy sự phủ định biện
chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh hướng tất
yếu của sự phát triển, cái mới luôn xuất hiện
thay thế cái cũ Khuynh hướng sự phát triển là
luôn vươn tới cái mới
+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường xoáy
trôn ốc
Hoạt động 3:
(Rèn luyện kỹ năng: Tư duy, trình bày suy nghĩ,
ý tưởng của bản thân)
- GV: Nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích và rút
ra kết luận về bài học cho bản thân
Trang 25trình độ nhận thức HS lớp 9.
CH : Bằng kiến thức đã học qua bài, hãy giải
thích những ví dụ sau và rút ra bài học gì cho
- GV: -Tổng kết, xâu chuỗi nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng phát triển của SV, HT.
- Yêu cầu hs làm bài tập 5 sgk để củng cố bài học
5 Dặn dò học ở nhà
- GV: +Yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi còn lại sgk trang 37
+ Ôn tập tốt để giờ sau kiểm tra viết1 tiết
PPCT: 11 Ngày soạn: 05/11/1011
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
*Đối với giáo viên:
- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp dạy của mình.
- Rèn luyện kỹ năng và niềm tin cho học sinh
*Đối với học sinh:
- Đánh giá được năng lực của bản thân, thông qua bài kiểm tra hs nói lên được hiểu biết của mình.
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt vấn đề, liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống
II TRỌNG TÂM ĐỀ KIỂM TRA
Trang 26triển của thế giới vật
2(3.5)
Tổng
3(1.5)
(1.0)
1(3.0)
(4.0)
6 (3.0)30%
2 (7.0)70%
8 (10)100%
2 Đề ra
Phần I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
*Em hãy khoanh tròn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là không đúng?
A Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của vận động
B Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật
C Phát triển là sự vận động thụt lùi
D Phát triển chỉ xu hướng vận động đi lên nói chung của các sự vật
Câu 2: Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
A Ràng buộc lẫn nhau B Nương tựa nhau
C Phủ định bài trừ nhau C Cả ba phương án trên
Câu 3: Theo Triết học Mác-Lênin, vận động được hiểu là gì?
A Sự di chuyển của các vật thể trong không gian
B Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản
C Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
D Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên
Câu 4: Xu hướng nào sau đây qui định sự ổn định tương đối của các sự vật?
A Thống nhất của các mặt đối lập B Đấu tranh của các mặt đối lập
C Tác động lẫn nhau D Bài trừ nhau
Câu 5: Giới hạn từ lớn hơn 0 0 C đến nhỏ hơn 100 0 C của nước gọi là gì trong qui luật lượng-chất?
A Độ B Chất
Trang 27C Bước nhảy D Lượng
Câu 6: Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ, không phụ thuộc vào ý thức con người và có kế thừa
những yếu tó tích cực của sự vật cũ, trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
Câu 1: (4 điểm) Yêu cầu hs trả lời được:
- Khẳng định được: Ý kiến đó sai
- Giải thích được: Vì mọi sự biến đổi về lượng chưa đạt tới điểm nút thì chưa dẫn đến sự biến đổi vềchất mà mới làm ảnh hưởng đến trạng thái của chất
Ví dụ: Nước ở 10C đun nóng lên 900C -> lượng đã thay đổi nhưng chất vẫn chưa thay đổi
Như vậy chất chỉ thay đổi khi lượng tích luỹ tới giới hạn nhất định là điểm nút
Câu 2: (3 điểm) Yêu cầu hs trả lời được:
- Giống nhau: Đều phủ định (xoá bỏ) sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống
- Sự vật, hiện tượng bị xoá bỏ hoàn toàn,
không tạo ra và không liên quan đến sự vật
ĐỀ SỐ 2