Đề thi TV lop 3 HKI 2017 -2018 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG GIANG
Họ và tên:
Lớp:.3
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 20167- 2018 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3 Thời gian: 40 phút Ngày kiểm tra: / / 2017
A KIỂM TRA ĐỌC:
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời câu hỏi nội dung kèm theo
Đề 1: Bài Giọng quê hương đoạn “Lúc đứng lên trả tiền … Tôi muốn làm quen”
(Tiếng Việt 3 Tập 1, trang 77)
Câu hỏi: Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?
Đề 2: Bài Nắng phương Nam đoạn “Hôm nay đã hai mươi tết … Huê nói”
(Tiếng Việt 3 Tập 1, trang 94)
Câu hỏi: Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều gì?
Đề 3: Bài Người liên lạc nhỏ đoạn "Sáng hôm ấy vào ven đường” (Tiếng
Việt 3 Tập 1, trang 94)
Câu hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
Đề 4: Bài Nhà rông ở Tây Nguyên đoạn “Nhà rông thường được … dùng khi
cúng tế” (Tiếng Việt 3 Tập 1, trang 128).
Câu hỏi: Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
Đề 5: Bài Mồ coi xử kiện đoạn “Ngày xưa … Nhờ ngài xem xét ” (Tiếng Việt 3
Tập 1, trang 139)
Câu hỏi: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
2 Đọc hiểu: (6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Người liên lạc nhỏ
1 Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn Một ông ké đã
chờ sẵn ở đấy Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay Trông ông
Trang 2như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường
2 Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần Kim Đồng
bình tĩnh huýt sáo Ông ké dừng lại, tránh sau lưng tảng đá Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người Nhưng lũ lính đã trông thấy Chúng nó kêu ầm lên Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng
đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát
3 Nghe đằng trước có tiếng hỏi:
- Bé con đi đâu sớm thế?
Kim Đồng nói:
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm
Trả lời xong, Kim Đồng quay lại, gọi:
- Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!
4 Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh Hai bác cháu đã ung dung đi qua trước mặt chúng Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm
(Theo Tô Hoài)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? (M1 - 0,5 đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Đi cào cỏ lúa cùng ông ké
b Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
c Dẫn đường và bảo vệ cho cán bộ cách mạng đi trong vùng địch
d Dẫn đường anh Đức Thanh
Câu 2 Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? ( M2 - 0,5 đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Vì Hà Quảng là vùng có nhiều người Nùng sinh sống
b Vì muốn che mắt địch để đi an toàn
c Vì bác cán bộ muốn trở thành người Nùng
d Vì người ở đây mặc
Câu 3: Khi gặp bọn lính đi tuần, Kim Đồng đã làm gì? (M1 – 0.5đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Ngồi sau tảng đá để tránh mặt chúng
b Thản nhiên đi tiếp như không có ai
c Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké
d Ngồi xuống không đi tiếp
Câu 4 Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần thái độ của Kim Đồng và ông ké như thế nào? ( M1 - 0,5 đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Lo sợ
b Lúng túng
c Bình tĩnh
Trang 3d Lo lắng
Câu 5 Bộ phận in đậm, nghiêng trong câu “ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá.”
trả lời cho câu hỏi nào? (M3 – 1đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Làm gì ?
b Là gì?
c Thế nào?
d Cái gì ?
Câu 6 Qua bài học này em học được đức tính gì ở anh Kim Đồng? (M4 – 1đ)
……… Câu7: Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau: (M2 – 0.5đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
a Thông minh – sáng dạ
b Cần cù – Chăm chỉ
c Siêng năng – Lười nhát
d Siêng năng – Cần cù
Câu 8: Sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ dưới đây: (M2 – 0.5đ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
a Công cha – Núi Thái Sơn
b Nghĩa mẹ – Nước trong nguồn
c Công cha – Nghĩa mẹ
d Ý a và b đều đúng
Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu câu “ Ai làm gì ?” (M3 – 1đ)
B Kiểm tra viết (10 điểm):
1 Viết chính tả (Nghe- viết): 4 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả Bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” ( Từ đầu hòn đá thần.) SGK TV3 – Tập 1 (trang 127)
Trang 42 Tập làm văn: (6 Điểm)
Đề bài: Dựa vào gợi ý sau viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu ) cho bạn, kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.
* Theo gợi ý sau:
a/ Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể )?
b/ Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
c/ Em thích nhất điều gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
I KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
Trang 51 Đọc thành tiếng: 4 điểm
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 đ – Đọc sai dưới 3-4 tiếng: 2 đ – Đọc sai dưới 5-6 tiếng: 1,5 đ – Đọc sai dưới 7-8 tiếng: 1 đ – Đọc sai dưới 9-10 tiếng: 0 đ)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3-4 dấu câu: 0,5 đ – Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 đ)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
( Đọc quá 1-2 phút: 0,5 đ – Đọc đánh vần: 0 đ)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 đ - Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 đ)
2 Đọc thầm trả lời câu hỏi: 6 điểm
Câu 1: ( 0.5 đ)
- Câu c
Câu 2: ( 0.5 đ)
- Câu b
Câu 3: ( 0.5 đ)
Câu 4: ( 0.5 đ)
- Câu c
Câu 5: ( 1 đ)
- câu a
Câu 6: ( 1 đ)
Dũng cảm và bình tĩnh
Câu 7 (0.5 đ)
Câu 8: (0.5đ)
Câu 9: ( 1đ)
( Căn cứ vào bài làm của học sinh)
II KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1 Viết chính tả: 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, được 5 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách hoặc trình bày bài bẩn, trừ 1
điểm toàn bài
2 Tập làm văn: 6 điểm
* Bài văn đảm bảo các yêu cầu sau được 6 điểm
- Viết thành một đoạn văn ngắn, khá đủ nội dung theo gợi ý, đủ số lượng câu; dùng từ
Đúng, không sai chính tả, ngữ pháp, rõ ràng, sạch sẽ, được 6-5 đ
- Bài viết đủ nội dung theo gợi ý nhưng ở dạng trả lời câu hỏi hoặc trả lời còn thiếu sót, được 4-3 đ
- Bài viết có được 1 vài ý nhưng chưa thành câu: 1 đ