1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án thi công công trình thủy

19 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 237,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu ban đầu Đồ án được giao đề số: 93 Địa hình: bình đồ khu vực xây dựng công trình tỉ lệ 1: 1000. Địa chất: Bảng 1.1. Các lớp địa chất Tên lớp nền Loại nền Chiều dày (m) 3 Cát sạn 1.1m 7 sét 50m 9 Đá phong hóa 75m Bảng 1.2. Chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu đắp đập: Đường thành phần hạt K D gtn jtn Ctn jbh Cbh Loại N Nền dhạt P% cms Tm 3 3 độ 2 độ Tm 2 (mm) Tm Tm >25 102÷101 2.63÷2.7 1.85÷2.1 0.33÷0.42 33÷36 0.1÷0.3 33÷36 0.05÷0.15 Cát sạn >2 sét 50 106÷108 2.66÷2.7 1.75÷1.95 0.330.42 18÷22 4.5÷5 18÷22 4.5÷5 Đá phong hóa 105÷1010 2.4÷2.6 1.8÷2.3 0.1÷0.22 52÷57 140÷143 0.47 2.51 Đặc trưng hồ chứa: Các mực nước thiết kế và lưu lượng thiết kế: Bảng 1.3. Các mực nước thiết kế và lưu lượng thiết kế: MNDBT MNKT MNC CTĐS Qtt Qkt m m m m m3s m3s 29 31.4 16.5 0 1577 2389 Đường quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu: Bảng 1.4. Mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu Zhl(m) 1 3 5 8 10 12 15 20 Q(m3s) 9 105 298 850 1367 1878 3355 6403 Bảng 1.5. Tài liệu gió Trường hợp Mực nước dâng bình thường Mực nước kiểm tra Đà gió D (m) D P% = 4050 D50% = 4320 Vận tốc gió W (ms) WP% = 21.6 W50% =16.2

Trang 1

Số liệu ban đầu

Đồ án được giao đề số: 93

Địa hình: bình đồ khu vực xây dựng công trình tỉ lệ 1: 1000

Địa chất:

Bảng 1.1.1.1.a.1 Các lớp địa chất

50m

Bảng 1.1.1.1.a.2 Chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu đắp đập:

Đường thành

phần hạt

Loại

N Nền dhạt

>25 10-2÷10-1 2.63÷2.7 1.85÷2.1 0.33÷0.42 33÷36 0.1÷0.3 33÷36 0.05÷0.15 Cát sạn >2

sét <0.005 >50 10-6÷10-8 2.66÷2.7 1.75÷1.95 0.33-0.42 18÷22 4.5÷5 18÷22 4.5÷5

Đá

phong

hóa

10-5÷10-10

2.4÷2.6 1.8÷2.3 0.1÷0.22 52÷57 140÷143 0.47 2.51

Đặc trưng hồ chứa:

Các mực nước thiết kế và lưu lượng thiết kế:

Bảng 1.1.1.1.a.3 Các mực nước thiết kế và lưu lượng thiết kế:

Trang 2

MNDBT MNKT MNC CTĐS Qtt Qkt

Đường quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu:

Bảng 1.1.1.1.a.4 Mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu

Bảng 1.1.1.1.a.5 Tài

liệu gió

Trường

hợp

Mực nước dâng bình thường Mực nước kiểm tra

Đà gió D

Vận tốc gió W (m/s) WP% = 21.6 W50% =16.2

1 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1 Điều kiện địa hình lưu vực sông.

• Khu vực công trình nằm trong vùng địa hình dốc trung bình, những dải đồi có chiều cao trung bình trải dọc theo hướng Tây - Đông

• Tuyến sông khá thẳng chảy theo hướng Bắc - Đông Nam Đầu nguồn sông chảy trong lòng dẫn tương đối rộng với hai bờ bên sông thấp, lòng sông thu hẹp dần khi đi qua dải đồi, vị trí hẹp nhất của lòng sông có chiều rộng khoảng 30-35m, hai bên bờ tại khu vực này có độ dốc trung bình khoảng 1:3 Về phía hạ lưu lòng sông mở rộng dần, địa hình tương đối thoải

Trang 3

• Lập bản đồ khu vực xây dựng công trình với tỉ lệ 1:1000, độ chênh cao giữa các đường đồng mức chính 5m Đường đồng mức cao nhất trong khu vực là 40m, thấp nhất là 0m, đáy sông ở cao trình 0m

1.2.2 Điều kiện khí tượng thủy văn.

a) Khí hậu lưu vực.

Các tài liệu về mưa, bốc hơi, nhiệt độ không khí, độ ẩm, gió được thống kê theo các số liệu

đã đo được trong nhiều năm tại các trạm khí tượng thuỷ văn xung quanh khu vực công trình Nhìn chung, khí hậu lưu vực tương đối thuận lợi cho việc khai thác và công tác thi công công trình

b) Dòng chảy.

Dòng chảy vào hồ chứa được xác định bằng mô hình tất định mưa – dòng chảy (mô hình TANK), mô hình cho ta chuỗi dòng chảy nhiều năm (20 năm) tại khu vực tuyến công trình Dựa vào tài liệu dòng chảy lũ tại các trạm thuỷ văn đặt trong lưu vực sông, bằng phương pháp tính toán quy đổi về khu vực tuyến công trình, ta cũng xác định được đường quá trình lũ với các tần suất khác nhau

Bằng phương pháp điều tiết lũ, các giá trị lưu lượng tính toán và lưu lượng kiểm tra qua công trình tháo lũ được xác định:

• Qtt =1577 m3/s

• Qkt = 2389 m3/s

Vận tốc dòng chảy trong lòng sông luôn nhỏ hơn vận tốc cho phép chống xói tại các mực nước khác nhau

c) Quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu.

Tại hạ lưu tuyến công trình, quan hệ lưu lượng với mực nước được xây dựng theo

công thức thuỷ lực chảy trong lòng sông thiên nhiên dựa trên các số liệu về mặt cắt

ngang lòng sông, cắt dọc sông và điều tra lũ

Bảng 1.2.2.1.c.1 Bảng giá trị mực nước hạ lưu ứng với các lưu lượng tính toán

Trang 4

Qtt Qkt

1.2.3 Điều kiện địa chất.

Dựa trên cơ sở khảo sát, thăm dò toàn bộ khu vực xây dựng công trình và các số liệu thu được của kết quả thí nghiệm cho thấy địa chất khu vực xây dựng công trình bao gồm 3 lớp đất đá phân bố khá đồng đều:

• Lớp 1: lớp cát sạn với chiều dày 1.1m, hệ số thấm của lớp này là rất lớn vậy nếu đặt công trình nên lớp này đòi hỏi phải có các biện pháp chống thấm bằng chân khay hoặc tường răng Trong trường hợp khác ta có thể bóc lớp 1 đi và đặt công trình lên lớp thứ 2 (á sét)

• Lớp 2: lớp sét dày 50m hệ số thấm nhỏ nên tính chống thấm cho nền tốt nhưng các chỉ tiêu cơ học là j bé nên kém ổn định chống trượt Địa chất nền đất thích hợp cho các loại đập dâng nước vật liệu địa phương

• Lớp 3: lớp đá phong hoá, dọc theo tuyến công trình xuất hiện một vài khe nứt co chiều sâu nứt khoảng từ 75m Khi xây dựng công trình cần có biện pháp sử lý các khe nứt này bằng khoan phun xi măng gia cố nền và chống thấm

1.2.4 Vật liệu xây dựng.

Qua khảo sát trữ lượng vật liệu quanh vùng xây dựng công trình, có 3 mỏ vật liệu chính:

• Mỏ vật liệu 1: nằm cách khu vực xây dựng công trình 1km về phía Tây với trữ lượng đất á sét, sét rất nhiều thích hợp cho việc xây dựng đập vật liệu địa phương bằng á sét hoặc sét đồng chất

• Mỏ vật liệu 2: nằm xuôi về phía hạ lưu công trình có trữ lượng cát, sỏi khá lớn dùng làm cốt liệu cung cấp đầy đủ cho xây dựng các công trình bê tông và làm các lớp chuyển tiếp cho bộ phận lọc ngược

Trang 5

1.3 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH.

Hệ thống công trình đầu mối có nhiệm vụ lợi dụng tổng hợp nguồn nước phân phối lợi ích giữa các ngành, phân phối chi phí cho các ngành hợp lý trên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước đến mức cao nhất

Dự án xây dựng công trình này chủ yếu là trữ nước cung cấp nước tưới cho một vùng nông nghiệp phía hạ lưu công trình, ngoài ra công trình còn có thể kết hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:

• Phát điện

• Nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, cải tạo môi trường

2.1 CHỌN TUYẾN.

Trong việc thiết kế và xây dựng cụm công trình đầu mối, vấn đề chọn tuyến đóng vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng quyết định đến kết cấu và cách bố trí các công trình trong cụm đầu mối, ảnh hưởng đến điều kiện thi công quản lý, khai thác, đến hiệu ích của dự án công trình và cuối cùng đến giá thành của dự án

Tuyến của hệ thống công trình đầu mối trên sông trong đồ án này trên đó bố trí các công trình

cơ bản của hệ thống như đập dâng nước, công trình tháo lũ, công trình lấy nước

2.1.1 Nguyên tắc chọn tuyến.

• Theo điều kiện địa hình nên chọn tuyến tại vùng có thung lũng hẹp để có khối lượng nhỏ nhưng cần phải đủ chỗ để bố trí các công trình cơ bản

• Theo điều kiện địa chất, tuyến công trình nên có địa chất phù hợp với từng loại công trình để đảm bảo sự ổn định của toàn bộ công trình (lún, trượt, độ bền), phải đảm bảo yêu cầu chống thấm tốt ở nền và quanh bờ

• Theo điều kiện thi công, tại vùng tuyến cần có đủ mặt bằng bố trí các công trình phụ trợ phục

vụ cho công tác xây dựng công trình chính

• Đảm bảo dẫn dòng thi công thuận lợi

Trang 6

• Gần vị trí có sẵn các mỏ vật liệu đáp ứng các yêu cầu xây dựng

• Theo điều kiện vận hành: điều kiện vận hành thuận tiện, chi phí vận hành nhỏ nhất

• Theo điều kiện môi trường, di dân tái định cư: giảm thiểu tối đa mức ngập lụt đất canh tác, di dân, đền bù ít, bảo tồn được các giá trị văn hoá

• Có hiệu quả tổng hợp cao

2.1.2 Chọn tuyến xây dựng công trình.

Chiều rộng đáy sông vào mùa kiệt ở chỗ hẹp nhất vào khoảng 57.7m, nếu bố trí tuyến ở đây chiều dài tuyến khoảng 300m (hình 2-1) Tuyến áp lực có thể chọn tại vị trí tựa vào hai bờ, có chiều dài tuyến nhỏ, vẫn đủ bố trí các công trình trong đầu mối và tiện dẫn dòng thi công Phía thượng và hạ lưu của tuyến có độ dốc nhỏ hơn, thuận lợi cho việc bố trí các công trình phụ trợ cho quá trình thi công

2.2 BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH.

2.2.1 Nguyên tắc chung về bố trí công trình.

• Yêu cầu về quản lý kỹ thuật: Mỗi công trình trong hệ thống phải thoả mãn những điều kiện làm việc của mình đồng thời không làm ảnh hưởng đến các công trình khác Khi bố trí cần chú ý đến điều kiện thuỷ lực dòng vào, dòng ra tránh việc xói lở bờ, vấn đề tháo vật nổi, tháo phù sa… của các loại công trình, nhất là đối với đập tràn, nhà máy thuỷ điện, công trình lấy nước…

• Điều kiện kỹ thuật: Công trình thiết kế phải đảm bảo ổn định, độ bền, kích thước công trình tháo đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về khả năng tháo, nối tiếp thượng hạ lưu, chế độ làm việc, vận hành bình thường

• Điều kiện kinh tế kỹ thuật: Giá thành công trình phải ít nhất, hiệu quả đầu tư cao nhất Bố trí công trình phải tận dụng được vật liệu, lao động, tài nguyên khác Như vậy cần tận dụng vật liệu địa phương, ứng dụng loại kết cấu mới khi xây dựng công công trình

• Điều kiện kỹ thuật thi công: Hình dạng kết cấu và cách bố trí công trình cần tiện lợi cho việc tổ chức thi công trong một thời gian ngắn nhất ở đây cần đặc biệt lưu ý đến những phương pháp dẫn dòng thi công thuận lợi Chú ý lợi dụng những công trình phục vụ cho thi công như đê quai, đường hầm… làm công trình cơ bản của hệ thống

• Những điều kiện khác: Ngoài những yêu cầu và điều kiện trên khi bố trí công trình cần chú ý đến điều kiện về mỹ thuật, kiến trúc tạo cảnh quan đẹp hài hoà Cần chú ý các biện pháp công trình sao cho khi hư hỏng có thể quan sát và sửa chữa được

Trang 7

2.2.2 Bố trí công trình.

Trên cơ sở phân tích các số liệu ban đầu về bình đồ khu vực xây dựng, điều kiện địa chất, điều kiện thi công sơ bộ có thể bố trí công trình như sau: (hình 2-2)

Đắp Đập dâng nước bằng vật liệu địa phương được bố trí trên toàn tuyến

• Công trình tháo lũ dạng đường tràn tháo lũ có thể bố trí hai bê bờ, song khu vực bờ trái dự kiến

bố trí công trình lấy nước nên bố trí công trình tháo lũ bên bờ phải là hợp lý hơn cả Tuyến đường tràn được xác định dựa vào các yếu tố thuỷ lực và độ dốc cho phép đối với đường tràn trên nền đất

• Công trình lấy nước bố trí trong thân đập, nối tiếp sau là hệ thống kênh dẫn nước chạy dọc theo

bờ sông

• Khu phụ trợ (trạm trộn, lán trại, khu tập kết vật liệu ) có thể bố trí cả hai bên bờ phía hạ lưu

3.1 CHỌN LOẠI ĐẬP DÂNG NƯỚC.

Theo điều kiện địa hình khu vực tuyến công trình rộng và tương đối thoải rất thuận lợi cho việc thi công và xây dựng công trình đập dâng nước bằng VLĐP Hơn nữa, địa chất nền công trình

có lớp 1 là lớp á sét dày 20m kế tiếp nên việc xây dựng đập dâng bằng BTTL là không khả thi, vậy chỉ phù hợp các loại đập dâng VLĐP

Đập dâng nước là đập VLĐP, căn cứ vào địa chất nền các phương án chọn loại đập được đề xuất:

• Đập đồng chất bằng á sét

• Đập cuội sỏi, đá thải có lớp chống thấm

• Đập đá đổ có lớp chống thấm

a) Đập đồng chất bằng sét:

Ưu nhược điểm nổi bật của việc lựa chọn đập đất đồng chất:

 Ưu điểm:

• Tận dụng được vật liệu đắp đập tại chỗ, do khu vực xây dựng có nhiều đất á sét, cự ly gần, có đặc trưng cơ lý tốt

Trang 8

• Nước ta hiện có rất nhiều đập đất á sét đồng chất đã được xây dựng nên loại đập này còn có ưu điểm và có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công

 Nhược điểm:

• Mái dốc lớn, dẫn đến hố móng rộng

• Thi công phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết

• Xử lý thoát nước trong thân đập khó khăn, đặc biệt khó khăn như xử lý chống động vật đào hang (chuột, mối)

b) Đập cuội sỏi, đá thái có lớp chống thấm.

ưu nhược điểm nổi bật của việc lựa chọn đập cuội sỏi, đá thái:

• Tận dụng được nguồn vật liệu khá nhiều tại mỏ vật liệu số 2 (cuội sỏi) và nguồn vật liệu rẻ tiền (đất, đá thải)

• Đối với đập thấp kết cấu đập dạng này là rất thích hợp

 Nhược điểm:

• Việc xử lý chống thấm cho đập khá phức tạp

c) Đập đá đổ có vật chống thấm.

 Ưu điểm:

• Mái dốc nhỏ, thể tích đập nhỏ hơn so với các dạng đập khác

• Tính ổn định mái dốc cao

 Nhược điểm:

• Trọng lượng đập lớn

Qua phân tích ưu nhược điểm của các phương án đập trên, thấy rằng: Địa chất tuyến công trình

là đất mềm không thích hợp với đập đá đổ; phương án đập bằng cuội sỏi, đá thải và đập á sét đồng chất là hợp lý nhất, tuy nhiên dựa vào sự tận dụng vật liệu và kinh nghiệm xây dựng đập, phương án được lựa chọn là: ”Đập đồng chất bằng sét”

3.2 XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH.

Cấp công trình là một chỉ số rất quan trọng quyết định rất lớn đến kích thước, giá thành công trình Cấp công trình được xác định dựa vào các yếu tố sau:

Trang 9

• Loại đập, chiều cao đập, nền đập

• Năng lực của công trình (diện tích tưới)

• Dung tích hồ chứa

Do không có diện tích tưới nên ta xác định cấp công trình theo yếu tố: loại đập, chiều cao đập, loại nền

Cao trình đỉnh đập sơ bộ được xác định theo công thức:

ẹđđ = MNTL + d (3-1)

* d: Độ vượt cao đỉnh đập so với MNTL Để xác định cấp công trình theo chiều cao đập

sơ bộ có thể lấy d = 2m

* MNTL = MNKT = 31.4m

Ta có

ẹđđ =31.4+ 2 = 33.4(m)

Chiều cao đập lớn nhất trong trường hợp đập trên lớp nền số 1

Hmax= ẹđđ - CTĐS = 33.4 – 0 =33.4(m) (3-2)

Theo Bảng 1.1 [tr6, QP1] Nền đập là nền đất và chiều cao 33.4m nên cấp công trình là cấp III

3.3 THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG ĐẬP DÂNG.

Theo chương 1, ta thiết kế đập dâng nước theo hai trường hợp:

• Trường hợp đập đặt trên lớp đất 1 (Đập đồng chất chân khay)

• Trường hợp đập đặt trên lớp đất 2 (bóc toàn bộ lớp đất 1)

Khi tính toán một số yếu tố ta phải xét riêng cho hai trường hợp

3.3.1 Tính toán các thông số sóng và xác định cao trình đỉnh đập.

( tính toán cho cả 2 trường hợp) a) Số liệu ban đầu dùng trong tính toán.

Bảng 3.3.1.1.a.1

Trang 10

MNKT 31.4m Hệ số mái dốc thượng lưu m1 3

MNC 16.5m Kiểu gia cố mái dốc thượng lưu Đá lát khan

T 21600s Góc hướng gió với trục đập a 0o

Bảng 3.3.1.1.a.2

Cột nước trước đập H(m) H1= 29 m H2=31.4m

Vận tốc gió W W4%=21.6m/s[1] W50%=16.2m/s

b) Xác định cao trình đỉnh đập.

Đường mực nước hồ dềnh do

gió

d

hsl

l/2

Hình 3-1: Sơ đồ tính toán cao trình đỉnh đập

▼đđ = MNTL+d

(3-3)

d = ẹh + hsl + a

Ta tính cho 2 trường hợp:

▼đđ1=MNDBT+d1 ; d1=∆h1+hsl1+a1 (3-4)

▼đđ2=MNKT+d2 ; d2=∆▼h2+hsl2+a2 Trong đó:

Trang 11

* ∆h1, ∆h2: Độ dềnh mực nước do gió ứng với MNDBT và MNKT

* hsl1, hsl2 : Chiều cao sóng leo ứng với MNDBT và MNKT

* a1, a2 : Độ vượt cao an toàn ứng với MNDBT và MNKT

Do cấp công trình là cấp III nên P = 4%

So sánh cao trình đỉnh đập tính toán chọn giá trị lớn nhất làm cao độ thiết kế

c) Xác định độ dềnh mặt nước do gió ∆h.

6 W 2 2.10      cos                

D

g H

∆ =

Lần lượt thay số vào ta có:

• ∆h1 = 0,0133m trường hợp MNDBT

• ∆h2 = 0,0074m trường hợp MNKT

d) Xác định chiều cao sóng leo h sl theo qui phạm.

Xác định các thông số về sóng khu nước sâu cho hai trường hợp: MNDBT và MNKT:

2

2 1

3 2

  

1 0.6

       

1  

0          

w

+

2

3 0.635

2 1

h     0.16.w  [1 ( 1   )             ]

1 1.04

        

.10 ( )        

w

+

1 2

    min( ;  )      

       

Trong đó: w : vận tốc gió (m/s) D : đà gió (m)

t:thời gian phát triển gió t=6(h)

Trang 12

1

( 2)

nc c

da nc

m

A h

m m

γ

+

=

0.625 2

       

w        w

gh g

τ =

Bảng 3.3.1.1.d.1

So sánh lấy giá trị

trung bình λ− , τ  

trong 2 trường hợp

Chiều cao sóng leo lên mái dốc có tần suất i% được tính theo công thức sau:

* K1, K2: Hệ số phụ thuộc vào độ nhám vật liệu gia cố mái tra theo bảng

* K3: Hệ số phụ thuộc tốc độ gió w và hệ số mái dốc thượng lưu m tra theo bảng

* K4: Hệ số phụ thuộc độ dốc sóng, lấy theo đồ thị

* hi%: chiều cao sóng tính toán ứng với tần suất i% tính theo công thức:

hi% = Ki%

* Trường hợp tính sóng leo lấy i=1%

* Ki% Được tra theo đồ thị hình ứng với đường cong 1%

Bảng 3.3.1.1.d.2 Bảng kết quả tra, tính các hệ số và chiều cao sóng leo

MNDBT (hsl1) 0,75 0,60 1,50 1,2 2,06 1.61 1.30

MNKT (hsl2) 0,75 0,60 1,1 1,23 2,07 1.22 0.74

e) Xác định độ vượt an toàn.

Công trình thuộc cấp III Theo bảng 4-1 [tr19, QP1] ta có độ vượt cao an toàn:

Bảng 3.3.1.1.e.1 Độ vượt cao an toàn

Trang 13

Trường hợp tính toán MNDBT=29 MNKT=31.4

Kết quả tính toán cao trình đỉnh đập được ghi trong bảng sau:

Bảng 3.3.1.1.e.2 Kết quả tính toán cao trình đỉnh đập

Trường hợp tính toán MNDBT=29m MNKT=31.4 m

Cao trình đỉnh đập sẽ là max trong 2 giá trị trên Tăng thêm độ an toàn cho đập ta chọn cao

trình đỉnh đập là 40m.

3.3.2 Thiết kế mặt đập.

(Tính cho cả hai trường hợp)

Lựa chọn hình dạng, kích thước và hình thức gia cố mặt đập phải dựa trên các yêu cầu: về

điều kiện làm việc; đảm bảo điều kiện ổn định của đập, yêu cầu giao thông., yêu cầu về thi

công Trong trường hợp đặc biệt cần phải xét đến an ninh quốc phòng khi có chiến tranh xảy

ra (tham khảo [TL3])

• Theo yêu cầu cấu tạo và điều kiện thi công thì chiều rộng nhỏ nhất của mặt đập theo công thức:

Bmin = 0.1 Hđ = 0,1 40 = 4m

Hđ = CTDĐ – CTĐS = 40- 0= 40m

• Đối với yêu cầu thi công: Chiều rộng mặt đập phụ thuộc vào kích thước của những máy thi công cùng phạm vi hoạt động của nó, nghĩa là chiều rộng mặt đập phải đảm bảo cho các máy móc sử dụng trong quá trình thi công đập và các công trình khác trong hệ thống được dễ dàng Chiều rộng đỉnh đập tói thiểu Bmin = 5m

• Theo yêu cầu giao thông ta lựa chọn chiều rộng mặt đập tuỳ theo yêu cầu giao thông đi qua mặt đập Khu vực xây dựng công trình là mạch nối giữa hai bờ sông với mật độ giao thông khá cao,

vì vậy mặt đập ở đây được thiết kế dạng đường cấp III, theo bảng 2-8 [tr78, TL3] chọn B = 10m; A=8.0; C=1,0m

Từ các yêu cầu trên ta chọn chiều rộng mặt đập là giá trị Bmax trong các giá trị B trên nên ta chọn B=10m Mặt đập được sử dụng làm đường giao thông phục vụ cho

giao thông nên trên mặt đường dải một lớp bê tông atphalt Để nước ở mặt đập (do mưa) có thể

dễ dàng chảy xuống, mặt đập cần làm dốc về hai phía với độ dốc 2% Dọc theo hai phía mặt đập, cần xây dựng những trụ lan can bằng cọc sắt để đề phòng tai nạn cho xe và người đi lại

Ngày đăng: 06/10/2017, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình: bình đồ khu vực xây dựng công trình tỉ lệ 1: 1000. Địa chất: - Đồ án thi công công trình thủy
a hình: bình đồ khu vực xây dựng công trình tỉ lệ 1: 1000. Địa chất: (Trang 1)
Bảng 1.1.1.1.a.5. Tài liệu gió - Đồ án thi công công trình thủy
Bảng 1.1.1.1.a.5. Tài liệu gió (Trang 2)
Bảng 1.1.1.1.a.4. Mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu - Đồ án thi công công trình thủy
Bảng 1.1.1.1.a.4. Mối quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu (Trang 2)
Hình 3-1: Sơ đồ tính toán cao trình đỉnh đập - Đồ án thi công công trình thủy
Hình 3 1: Sơ đồ tính toán cao trình đỉnh đập (Trang 10)
*K 3: Hệ số phụ thuộc tốc độ gió w và hệ số mái dốc thượng lưu m tra theo bảng ... * K4: Hệ số phụ thuộc độ dốc sóng, lấy theo đồ thị .. - Đồ án thi công công trình thủy
3 Hệ số phụ thuộc tốc độ gió w và hệ số mái dốc thượng lưu m tra theo bảng ... * K4: Hệ số phụ thuộc độ dốc sóng, lấy theo đồ thị (Trang 12)
Việc xác định đường kính tính toán của đá khi gia cố mái bằng hình thức đá đổ, sử dụng công thức của Sankin (công thức 3-1 [67, QP2]): - Đồ án thi công công trình thủy
i ệc xác định đường kính tính toán của đá khi gia cố mái bằng hình thức đá đổ, sử dụng công thức của Sankin (công thức 3-1 [67, QP2]): (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w