Bài 8. Nhiễm sắc thể tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 3KIỂM TRA MIỆNG
Nhân tố di truyền
có chức năng gì?
- Nhân tố di truyền quy định tính trạng của sinh vật
Trang 5Tiết: 8
Bài 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
Nhiễm sắc thể tồn tại ở đâu?
- NST tồn tại thành từng cặp trong tế bào
sinh dưỡng.
Trang 6Em có nhận xét gì về kích thước và hình dạng của cặp nhiễm sắc thể này?
Thế nào là cặp nhiễm sắc thể
tương đồng?
Trang 7Tiết: 8
Bài 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
- NST tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng.
- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: Là cặp nhiễm sắc
thể giống nhau về hình thái và kích thước.
Trang 9Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội
- Là bộ nhiễm sắc thể
chứa các cặp nhiễm sắc
thể tương đồng.
- Là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Kí hiệu: 2n - Kí hiệu: n
Trang 10Nghiên cứu bảng trên cho biết : Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
Người 46 23 Đậu Hà Lan 14 7
Tinh tinh 48 24 Ngô 20 10
Ruồi giấm 8 4 Cải bắp 18 9
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
Trang 11Mô tả bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm về số lượng
và hình dạng.
- Số lượng : 2n = 8, n = 4
- Hình dạng:
+ 3 cặp NST giống nhau.
+ 1 cặp NST khác nhau.
Ở những loài đơn tính các cặp NST
có đặc điểm như thế nào?
Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa
cá thể đực và cái ở một cặp NST giới tính,
được kí hiệu là XX và XY
Trang 12Tiết 8:
Bai 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
- Tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng
- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: Là cặp nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái và kích thước
Rút ra kết luận gì về tính đặc trưng của bộ
nhiễm sắc thể?
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
Trang 13Tiết 8:
Bài 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
* Ở kì giữa của quá trình phân chia.
Trang 14Hình chữ V Hình móc Hình que Hình hạt
Trang 15Tiết 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
* Ở kì giữa của quá trình phân chia.
- Hình dạng: Hình chữ V, hình móc, hình que, hình hạt…
Trang 16Hình ảnh
nhiễm sắc thể quan sát dưới
kính hiển vi
Trang 18Tiết 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
* Ở kì giữa của quá trình phân chia.
- Hình dạng: Hình chữ V, hình móc, hình que, hình hạt…
- Chiều dài (0,5µm – 50 µm, đường kính (0,2µm – 2 µm)
Trang 19Quan sát hình 8.5 và cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST.
Tâm động
Crômatit
Tâm động là điểm đính NST vào sợi
tơ vô sắc trong thoi phân bàoNST có
cấu trúc như thế nào?
Trang 20Tiết 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
* Ở kì giữa của quá trình phân chia.
- Hình dạng: Hình chữ V, hình móc, hình que, hình hạt…
- Chiều dài (0,5µm – 50 µm, đường kính (0,2µm – 2 µm)
- Cấu trúc: 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em) dính với
nhau ở tâm động
Trang 21Mỗi crômatit bao gồm những thành phần nào? * Mỗi crômatit gồm: - Một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic)
- Prôtêin loại histôn
Trang 22Tiết 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
III CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
Trang 23B b
Trang 24Tiết 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
III CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
- NST là cấu trúc mang nhân tố di
truyền có bản chất là ADN
Trang 26Tiết: 8
Bài 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
III CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
- NST là cấu trúc mang nhân tố di truyền có bản chất
Trang 27Tiết 8:
Bài 8:
I TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:
II CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
- Hình dạng: Hình chữ V, hình móc, hình que, hình hạt… * Ở kì giữa của quá trình phân chia.
- Chiều dài 0,5 µm – 50 µm; đường kính 0,2 µm – 2 µm
- Cấu trúc: 2 crômatit đính với nhau ở tâm động.
* Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng
về số lượng và hình dạng.
- Tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng.
- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: Là cặp nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái và kích thước.
III CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
- NST là cấu trúc mang nhân tố di truyền có bản chất là ADN.
- NST có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó các nhân tố di truyền quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Trang 281 2
3
* CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Trang 29Câu 1: Đánh dấu vào câu trả lời đúng:
Nhiễm sắc thể có dạng đặc trưng ở kì nào?
a Kì đầu
b Kì giữa
c Kì sau
d Kì trung gian
Trang 30Câu 2: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể
ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
- Gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động.
- Mỗi crômatit gồm:
+ 1 phân tử ADN + Prôtêin loại Histôn
Trang 31Câu 3: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50.
Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của trâu là bao nhiêu?
n = 25
Trang 32* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài ghi và xem lại các thông tin của bài ở sgk.
- Hoàn thành vở bài tập.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Đọc và tìm hiểu thông tin của bài 9 sgk: “ Nguyên phân”.
+ Quan sát và tìm hiểu các H 9.1;… 9.4 sgk.
+ Xem và tìm hiểu vì sao cơ thể sinh vật lớn và phát triển được.