1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thương mại điện tử

37 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai

Trang 1

Mục Lục

1 Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet? 3

2 Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet? 4

3 Trình bày lược sử phát triển Internet? 5

4 Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet? 6

5 Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web? 7

6 Vẽ mô hình và trình bày hoạt động của hệ thống Web? 8

7 Trình bày lược sử phát triển của www? 8

8 Trình bày khái niệm và các loại hình giao dịch điện tử? 9

9 Phân tích các nguyên tắc giao dịch điện tử? 9

10 Vẽ mô hình giao dịch điện tử theo chủ thể tham gia? Chỉ rõ các giao dịch được coi là giao dịch thương mại điện tử? 10

11 Trình bày cách thức khai thác hiệu quả thông tin trên Internet? 10

12 Trình bày khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng? 11

13 Phân tích bản chất và các đặc điểm đặc trưng của TMĐT? 12

14 Phân tích các lợi ích của TMĐT? 13

15 Thư điện tử là gì? Ưu, nhược điểm? Các vấn đề cần lưu ý khi giao dịch bằng thư điện tử? 14

16 Thanh toán điện tử là gì? Phân tích các hình thức thanh toán điện tử? Nêu ví dụ? 15

17 EDI là gì? Phân tích khái niệm về EDI của UNCITRAL? Nêu ví dụ? 16

18 Dung liệu là gì? Đặc điểm và phạm vi áp dụng của giao gửi số hoá? Nêu ví dụ? 16

19 Trình bày hoạt động bán lẻ hàng hoá hữu hình trực tuyến? Nêu ví dụ? 17

20 Trình bày các cấp độ áp dụng TMĐT? Cho ví dụ? 18

21 Phân tích các cơ sở để phát triển TMĐT? 19

22 Nêu nhận xét về hoạt động TMĐT tại Việt Nam? Đề xuất giải pháp phát triển? 19

23 Phân tích các yếu tố cấu thành của thị trường TMĐT? 21

24 Trình bày các mô hình kinh doanh TMĐT chủ yếu? 21

25 E – marketing là gì? Phân tích các đặc điểm đặc trưng của E – marketing? 22

26 Phân tích các lợi ích của E – marketing? 23

27 Quảng cáo điện tử là gì? Đặc điểm? Các phương thức tham gia quảng cáo trực tuyến? Cho ví dụ? 24

28 Các hình thức quảng cáo trực tuyến? Minh hoạ bằng ví dụ thực tiễn? 24

Trang 2

29 Trình bày các cách thức phân đoạn thị trường trong TMĐT? Nêu các điểm khác biệt so với phân đoạn

thị trường truyền thống? 25

30 Trình bày quy trình giao dịch TMĐT? 26

31 Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng 1 website TMĐT? 27

32 Nêu các công việc phải làm và nguồn lực thực hiện khi xây dựng 1 website TMĐT? 27

33 Vẽ và giải thích sơ đồ mục tiêu triển khai website? 29

34 Trình bày khái niệm và các hình thức thanh toán trong TMĐT? 30

35 Trình bày cách thức thanh toán bằng thẻ Tín dụng trong TMĐT? 31

36 Trình bày cách thức thanh toán bằng ví điện tử? 32

37 Trình bày hiểu biết cơ bản về các dạng tội phạm trên Internet? 32

38 Phân tích các rủi ro trong TMĐT và nguyên nhân? 33

39 Những vấn đề pháp lý cần lưu ý trong hoạt động TMĐT? 34

40 Trình bày những hiểu biết cơ bản về Luật giao dịch điện tử của Việt Nam? 34

Trang 3

1 Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

* Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd

giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin

* Đặc điểm:

- Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

- Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router

- Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs

tư cách cá nhân Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet

- Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên

1 mạng toàn cầu

Trang 4

2 Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

* Giải thích:

- Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP Các máy tính giao dịch vs nhau

bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet)

- Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

+ Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu

+ Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu

- Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói

dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào

cả Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông

tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu

- Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do

tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết

đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được

hiệu quả hơn Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích

Trang 5

3 Trình bày lược sử phát triển Internet?

- 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau

- 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence

G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại

- 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET

- 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng

Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học

California, Santa Barbara Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng

- 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

- 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London

- 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên

- 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này

- 1984:

+ ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là

ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là

MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự

+ Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

(1) edu (education) cho lĩnh vực giáodục

(2) gov (government) thuộc chính phủ

(3) mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự

Trang 6

(4) com (commercial) cho lĩnh vực thương mại

(5) org (organization) cho các tổ chức

(6) net (network resources) cho các mạng

- 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh

doanh, thương mại

- 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới

- 1994:

+ Mạng Internet được sd rộng rãi

+ Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT

- 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh

- 1997:

+ IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử

+ Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời

+ Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá,

xã hội …

+ Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại

1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet

4 Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web

và Internet?

* Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin

cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng

* Các thuật ngữ cơ bản:

- Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là

1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác

Trang 7

- Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu

liên kết

* Ứng dụng của web, Internet:

- Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí

- Thư điện tử (email)

+ Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

+ Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

+ Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

Trang 8

6 Vẽ mô hình và trình bày hoạt động của hệ thống Web?

- Máy chủ web sẽ xem xét và thực hiện yêu cầu từ các trình duyệt gửi đến, kết quả

là 1 trang HTML, ở đây xảy ra 2 trường hợp:

+ TH1: trang web tĩnh thì máy chủ web sẽ lấy thông tin lưu sẵn từ máy chủ gửi lại theo yêu cầu của máy con

+ TH2: trang web động thì máy chủ web sẽ khai thác thông tin từ các máy chủ cơ

sở dữ liệu

- Máy con sẽ nhận được thông tin từ máy chủ

- Máy con sẽ nhận được kết quả trên màn hình là 1 trang thông tin

7 Trình bày lược sử phát triển của www?

- 1989: Tim Berners Lee (Thuỵ Sĩ) đề nghị làm 1 bộ Protocol cho phép truyền thông đồ hoạ vào Internet

- Các nhà nghiên cứu khoa học đã thực hiện và cho ra đời World Wide Web

(www)

- WWW gồm hàng triệu website được xây dựng từ nhiều trang web

- Mỗi trang web được xây dựng trên 1 ngôn ngữ HTLM, ngôn ngữ này có 2 đặc trưng cơ bản:

+ Tích hợp hình ảnh, âm thanh tạo ra môi trường multimedia

Máy chủ cơ sở dữ liệu

Trang 9

+ Tạo các liên kết cho phép có thể nhảy từ trang web này sang trang web khác

mà không cần theo trình tự nào

+ Công cụ đọc web: các trình duyệt web (Web Browser)

8 Trình bày khái niệm và các loại hình giao dịch điện tử?

* Khái niệm:

Giao dịch điện tử là các hoạt động giao dịch thương mại được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử, phương tiện điện tử các thiết bị điện tử như điện thoại, máy fax, máy tính, mạng Internet, điện thoại di động, PDA,…

* Các loại hình giao dịch điện tử:

- Phân loại theo công nghệ kết nối mạng:

+ Thương mại hữu tuyến

+ Thương mại vô tuyến

- Phân loại theo hình thức cung cấp dịch vụ

+ Chính phủ điện tử

+ Ngân hàng điện tử

- Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sd thông tin qua mạng

+ Thương mại thông tin: cung cấp thông tin

+ Thương mại giao dịch: hoạt động mua bán qua mạng

+ Thương mại cộng tác: vừa cung cấp thông tin và giao dịch qua mạng

- Phân loại theo đối tượng tham gia: Chính phủ (G), Doanh nghiệp (B), người

tiêu dùng (C)…

Có các hình thức như: G2B, G2C, G2G, B2G, B2B, B2C, C2B, C2G, C2C trong

đó B2B, B2C là phổ biến nhất

9 Phân tích các nguyên tắc giao dịch điện tử?

- Tự nguyện lựa chọn sd phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch

Trang 10

- Tự thoả thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử

- Không 1 loại công nghệ nào được xem là duy nhất trong giao dịch điện tử

- Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của nhà nước, công cộng

10 Vẽ mô hình giao dịch điện tử theo chủ thể tham gia? Chỉ rõ các giao dịch được coi là giao dịch thương mại điện tử?

Chính phủ Doanh nghiệp Người tiêu dùng

- B2C: đây là giao dịch TMĐT được thực hiện giữa DN và người tiêu dùng, người

tiêu dùng thực hiện quá trình giao dịch đầu tư thông qua các phương tiện điện tử nhằm lựa chọn, mặc cả, so sánh giá cả, thanh toán, đặt hàng DN lập 1 website đưa

cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ lên trang web, tiến hành quảng cáo, tiếp thị, phân phối sản phẩm thông qua 2 hình thức trực tiếp và gián tiếp

- B2B: là giao dịch TMĐT giữa DN vs DN, quá trình này được thực hiện thông

qua 1 hệ thống ứng dụng thương mại, các DN có thể giao dịch vs nhau thông qua hình thức chào hàng, đặt hàng, hỏi hàng, thanh toán …

- C2C: là giao dịch TMĐT giữa người tiêu dùng vs người tiêu dùng, người tiêu

dùng có thể lập 1 website riêng cho mình để kinh doanh 1 mặt hàng hay đăng tải 1 mặt hàng lên website nào đó

11 Trình bày cách thức khai thác hiệu quả thông tin trên Internet?

- Xác định thông tin cần tìm kiếm:

+ Xác định loại thông tin cần tìm kiếm: bài viết, tài liệu, sách, tin tức, file ảnh, video, các thông tin xã hội khác …

Trang 11

+ Xác định phạm vi tìm kiếm

+ Giới hạn nơi có thể có thông tin

=>Lựa chọn công cụ phù hợp

- Thực hiện tìm kiếm và tinh chỉnh việc tìm kiếm

+ Xác định nội dung cần tìm kiếm, lựa chọn từ khoá

+ Thay đổi các tham số tìm kiếm

* Theo nghĩa rộng:

- TMĐT là việc sd các phương tiện điện tử để làm thương mại

- TMĐT là việc thực hiện các quy trình cơ bản và các quy trình khung cảnh của các giao dịch thương mại bằng các phương tiện điện tử, cụ thể là trên mạng máy tính và viễn thông 1 cách rộng rãi, ở mức độ cao nhất có thể

- UNCTAD, 1998: TMĐT bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán và giao hàng hoá và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử

Trang 12

- EU: TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và

sd các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình)

- OECD: TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hoá thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông tin với mạng mở (như AOL)

- TMĐT là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể được phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể

mã hoá bằng kỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng

- WTO: TMĐT bao gồm việc quảng cáo, sản xuất, bán hàng, phân phối sản phẩm được giao dịch và thanh toán trên Internet, nhưng việc giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hoá

- AEC: TMĐT là việc kinh doanh có sd các công cụ điện tử Định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như 1 cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là TMĐT

- UNCITRAL, luật mẫu về TMĐT: TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

13 Phân tích bản chất và các đặc điểm đặc trưng của TMĐT?

* Bản chất:

- TMĐT gồm toàn bộ các chu trình và các hoạt động kinh doanh của các tổ chức và

cá nhân được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử

- TMĐT phải được xây dựng trên nền hạ tầng vững chắc, bao gồm hạ tầng về kinh

tế, công nghệ, pháp lý và nguồn nhân lực

- Để phát triển TMĐT thì điều kiện cần là sự phát triển công nghệ thông tin và truyền thống, điều kiện đủ là sự phát triển hệ thống thương mại truyền thống

- TMĐT phát triển sẽ hình thành các mô hình doanh nghiệp điện tử trên các nền doanh nghiệp truyền thống hoặc các mô hình kinh doanh điện tử mới

- TMĐT vẫn hướng tới các mục đích cơ bản trong hoạt động thương mại là doanh

số, lợi nhuận, thị phần, địa vị doanh nghiệp, lợi ích khách hàng, tổ chức và mục tiêu xã hội

Trang 13

* Đặc điểm đặc trưng:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp vs nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

- TMĐT được thực hiện trong 1 thị trường không biên giới

- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể

- Đối vs Thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn trong TMĐT, mạng lưới thông tin chính là thị trường

14 Phân tích các lợi ích của TMĐT?

* Đối vs Doanh nghiệp:

- Mở rộng thị trường

- Cải thiện hệ thống phân phối

- Vượt giới hạn về time

- Sản xuất hàng theo yêu cầu

- Mô hình kinh doanh mới

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường

- Giảm chi phí sản xuất, giao dịch, mua sắm

- Củng cố quan hệ khách hàng

- Thông tin cập nhật

- Chi phí đăng kí kinh doanh

- Các lợi ích khác

* Đối vs Người tiêu dùng:

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ

- Giá thấp hơn

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hoá số hoá được

Trang 14

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn

- TMĐT giúp giảm time giao dịch, dẫn tới 1 số thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội

- Hoạt động trực tuyến

- Nâng cao mức sống

- Lợi ích cho các nước nghèo

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn

15 Thư điện tử là gì? Ưu, nhược điểm? Các vấn đề cần lưu ý khi giao dịch bằng thư điện tử?

- Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo cấu trúc định trước nào

- Có thể dùng thư điện tử để gửi/ nhận 1 thông điệp trên phạm vi toàn TG 1 cách tức thời

- Tính năng đính kèm file của thư điện tử cho phép gửi kèm 1 hay nhiều tập tin dưới nhiều dạng hình thức như: văn bản, bảng tính, âm thanh, hình ảnh, video …

* Nhược điểm:

Trang 15

- Tính xác thực của e-mail, độ trễ thông tin, an toàn thông tin như là: thông tin bị đọc lén, bị sửa chữa, bị thất lạc, thư rác (spam mail) lây lan virut qua e-mail …

* Các vấn đề cần lưu ý khi giao dịch bằng thư điện tử

- Đưa thông tin người gửi vào trong Email

- Tiêu đề Email cần rõ ràng

- Cá nhân hoá tên người nhận trong Email

- Cá nhân hoá nội dung

* Các hình thức thanh toán điện tử:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange - FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử

- Tiền mặt Internet (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ 1 nơi phát hành (ngân hàng hoặc 1 tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong các phạm vi 1 nước cũng như giữa các quốc gia (digital cash)

- Túi tiền điện tử (Electronic purse) còn gọi là “ví điện tử” là nơi để tiền mặt

Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart cash), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value cash), tiền được trả cho bất kì ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện

tử tương tự như kĩ thuật áp dụng cho “Tiền mặt Internet”

- Giao dịch ngân hàng số hoá (digital branking), giao dịch chứng khoán số hoá (digital securities trading) Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là 1 hệ

thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

+ Thanh toán giữa ngân hàng vs khách hàng

+ Thanh toán giữa các ngân hàng vs các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị …)

Trang 16

+ Thanh toán nội bộ 1 hệ thống ngân hàng

+ Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng vs hệ thống ngân hàng khác

17 EDI là gì? Phân tích khái niệm về EDI của UNCITRAL? Nêu ví dụ?

*Khái niệm EDI:

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán vs nhau, theo cách này sẽ tự động hoá hoàn toàn không cần có sự can thiệp của con người

* Khái niệm về EDI của UNCITRAL:

Theo Uỷ ban liên hợp quốc về luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL), việc trao đổi dữ liệu điện tử được xác định như sau: trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sd 1 tiêu chuẩn đã được thoả thuận để cấu trúc thông tin -TMĐT có đặc tính phi biên giới (cross-border electronic commerce), nghĩa là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) giữa các DN ở các quốc gia khác nhau, công việc trao đổi EDI thường là các nội dung sau:

* Đặc điểm và phạm vi áp dụng của giao gửi số hoá

- Trước đây dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật

Trang 17

- Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi theo mạng gọi là “giao gửi số hoá” (digital delivery)

- VD: Catalogue điện tử, tài liệu, giáo án điện tử, nhạc, phim trên mạng

19 Trình bày hoạt động bán lẻ hàng hoá hữu hình trực tuyến? Nêu ví dụ?

Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện 1 loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng”; ở 1 số nước, Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible goods)

Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường web là Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop), gọi là ảo vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các cửa hàng chứa trong đó trên từng trang màn hình một Để có thể mua- bán hàng, xem hàng hoá hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền bằng thanh toán điện tử

Lúc đầu, ở gian đoạn 1, việc mua bán còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng không qua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữa nhiều loại hàng ở các trang web khác nhau (của cùng 1 cửa hàng) thì hàng hoá miêu tả nằm ở 1 trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây

ra sự phiền toái

Để khắc phục, ở giai đoạn 2, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng vs hàng hoá của cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “xe mua hàng” (shopping cart, shopping trolly), giỏ mua hàng (shopping basket, shopping bag), giống như giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào siêu thị

Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang web này đến trang web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím

“hãy bỏ vào giỏ” (put in into shopping bag)

Các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán vs khách hàng

Vì hàng hoá là hữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa tới tận tay người tiêu dùng

Trang 18

20 Trình bày các cấp độ áp dụng TMĐT? Cho ví dụ?

* Cách phân chia theo 6 cấp độ:

- Cấp độ 1- hiện diện trên mạng: doanh nghiệp bắt đầu có website trên mạng, tuy nhiên website chỉ rất đơn giản, cung cấp 1 số thông tin ở mức tối thiểu về doanh nghiệp và sản phẩm dưới dạng các trang web tĩnh và không có các chức năng phức tạp khác

- Cấp độ 2- có website chuyên nghiệp: DN có website vs cấu trúc phức tạp hơn, có nhiều chức năng tương tác vs người xem, có chức năng cập nhật nội dung, giúp người xem liên lạc trực tiếp với DN 1 cách thuận tiện

- Cấp độ 3- chuẩn bị TMĐT: DN bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụ qua

mạng Tuy nhiên, các giao dịch trên mạng vẫn chưa được kết nối vs các cơ sở dữ liệu nội bộ, vì vậy việc xử lý giao dịch còn chậm và kém an toàn

- Cấp độ 4- áp dụng TMĐT: website của DN được kết nối vs cơ sở dữ liệu nội bộ, mọi giao dịch đều được tự động hoá vs rất ít sự can thiệp của con người, vì thế, giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả kinh doanh

- Cấp độ 5- TMĐT không dây: DN áp dụng TMĐT trên các thiết bị không dây như điện thoại di động, máy trợ giúp cá nhân kỹ thuật số (PDA),… sd giao thức truyền

vô tuyến, wap

- Cấp độ 6- cả TG trong 1 máy tính: chỉ vs 1 thiết bị điện tử, người ta có thể truy cập và tìm kiếm các thông tin về DN, sản phẩm, dịch vụ … và thực hiện các giao dịch trực tuyến mọi lúc, mọi nơi

* Cách phân chia theo 3 cấp độ:

- Cấp độ 1- thương mại thông tin (I-commerce): DN có website trên mạng để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ … Các hoạt động mua, bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

- Cấp độ 2- thương mại giao dịch (T-commerce): DN cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên Internet, có thể có hoặc chưa có thanh toán trực tuyến

- Cấp độ 3- thương mại tích hợp (C-business): website của DN liên kết trực tiếp vs

cơ sở dữ liệu trong mạng nội bộ của DN, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hoá, hạn chế sự can thiệp của con người, nhờ đó làm giảm đáng kể chi phí

hoạt động và tăng hiệu quả

Ngày đăng: 03/10/2017, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet? - Thương mại điện tử
2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet? (Trang 4)
6. Vẽ mô hình và trình bày hoạt động của hệ thống Web? - Thương mại điện tử
6. Vẽ mô hình và trình bày hoạt động của hệ thống Web? (Trang 8)
Xử lý hình ảnh để đưa lên web Thuê ngoài -Thiết kế website - Thương mại điện tử
l ý hình ảnh để đưa lên web Thuê ngoài -Thiết kế website (Trang 28)
Thu nhập hình ảnh cty 1 nhân viên cty Chụp ảnh - Thương mại điện tử
hu nhập hình ảnh cty 1 nhân viên cty Chụp ảnh (Trang 28)
34. Trình bày khái niệm và các hình thức thanh toán trong TMĐT? - Thương mại điện tử
34. Trình bày khái niệm và các hình thức thanh toán trong TMĐT? (Trang 30)
w