Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 18 A
Gi¸o viªn: Phan Thị Ngọc Hậu
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Nước ta có mấy loại đất chính?
Trình bày đặc điểm, sự phân bố và
giá trị sử dụng của đất phù sa.
Trang 3Sự giàu
có về thành phần loài sinh vật
Sự đa dạng
về hệ sinh thái
Trang 41 Đặc điểm chung Hãy quan sát một số hình ảnh
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Nhiều loài thảo dược quý hiếm
Nhiều loài động vật
Hãy cho biết sinh vật nước ta có đặc điểm gì nổi bật?
Sự phong phú và đa dạng được thể hiện như thế nào?
Trang 5sự đa dạng sinh học nước ta?
- Có nhiều điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật
- Nằm ở khu vực gió mùa
có chế độ nhiệt ẩm, hình thành những khu rừng nhiệt đới xanh quanh năm.
- Vị trí tiếp giáp giữa đất liền và biển tạo ra
hệ sinh thái đa dạng
Trang 6Ngày nay, con người
đã làm thay đổi
hệ sinh thái
tự nhiên như thế nào?
Hiện nay, nhiều hệ sinh thái
tự nhiên
bị tàn phá, biến đổi và suy giảm
về chất lượng lẫn số lượng
Trang 72 Sự giàu có về thành phần loài sinh vật
Hãy chứng minh sự giàu có về thành phần loài của sinh vật nước
ta.
Nước ta có tới 14.600 loài thực vật, 11.200
loài và phân lo ài động vật Nhiều loài được
đưa vào “Sách đỏ Việt Nam”
Hãy kể tên một số loài sinh vật được đưa vào “Sách đỏ Việt
Nam”
Trang 8Trĩ đỏ
Trang 9Báo lửa – Ninh Bình Rùa sa Nhân – Ninh Bình
Mèo rừng - An Giang Chim Langbiang- Lâm Đồng
Trang 10Siếu đầu đỏ
Voọc đầu trắng
Cầy vằn
Voọc Mũi hếch
Trang 11Cây trà hoa vàng – Lâm Đồng Thạch tùng răng cưa – Lâm Đồng (cây thuốc quý)
Trang 12Cây khoai tây – cà chua
Trang 13- Có nhiều điều kiện sống
cần và đủ cho sinh vật:
+ A/S dồi dào, nhiệt độ
cao, nước đủ, tầng đất
xốp dày,vụn bở
+ Nhiều luồng sinh vật
di cư tới: bản địa 50%,
di cư 50%
- Vị trí là cầu nối giữa đất liền và biển;
vị trí tiếp xúc giữa
các luồng gió mùa
và luồng sinh vật
- Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa và sự phân hoá
đa dạng của khí hậu
Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, em hãy nêu những nhân
tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của SV nước ta và cho
ví dụ?
Trang 143.Sự đa dạng về hệ sinh thái
Trang 15HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM ( 4 NHÓM)
(Thời gian: 3 phút)
Em hãy nêu sự phân bố, đặc điểm của các hệ sinh thái
Nhóm 1: Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Nhóm 2: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
Nhóm 3: Khu bảo tồn TN và vườn quốc gia
Nhóm 4: Hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 16TÊN HỆ SINH THÁI PHÂN BỐ ĐẶC ĐIỂM
Trang 17TÊN HỆ SINH THÁI PHÂN BỐ ĐẶC ĐIỂM
to gió lớn (Cây sú, vẹt, đước, cá tôm)
Vùng đồi núi
Có nhiều biến thể:
+ Rừng lá kín thường xanh + Rừng thưa rụng lá
+ Rừng tre nứa + Rừng ôn đới núi cao Các khu bảo tồn
thiên nhiên và vườn quốc gia
Là nơi bảo vệ, phục hồi
và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên
Ở đồng ruộng, vườn làng, ao hồ, rừng trồng,
Do con người tạo ra nhằm duy trì cuộc sống
Trang 18-NhiÒu lo¹i c©y
Trang 19Hãy quan sát các hình ảnh sau và xác
định tên hệ sinh thái phù hợp cho mỗi
ảnh minh họa?
Rừng ngập mặn HST nụng nghiệp
Rừng nhiệt đới giú mựa Vườn Quốc Gia
Trang 20Rừng kín thường xanh ở Ba Bể Rừng khộp ở Tây Nguyên
Rừng tre nứa ở Việt Bắc Rừng ôn đới núi cao ở Hoàng Liên Sơn
Các biến thể của hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
Trang 21VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ
VƯỜN QỐC GIA TRÀM CHIM VƯỜN QỐC GIA U MINH HẠ
Trang 22H ướ ng d n ẫ về nhà h c bài ọ
hiếm đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam
• Học bài cũ
• Làm bài tập 2 trang 131
• Soạn bài 38
* Cần chú ý : Nguyên nhân của sự mất rừng, biện
pháp giải quyết, nêu một số loài động vật có khả năng
bị diệt chủng.
Trang 23CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC
THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ
TIẾT HỌC NÀY.