Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...
Trang 1Luyện tập về quan hệ từ
Trang 21 Thế nào là quan hệ từ? Đặt câu có chứa quan hệ từ
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, bằng, như, để, về, …
Trang 3LUYỆN TỪ VÀ CÂU
2 Nêu các cặp quan hệ từ và các cặp từ ấy biểu thị quan hệ gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nỗi với nhau bằng một cặp quan hệ
từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì….nên….; do….nên….; nhờ… mà….: biểu thị quan hệ nguyên nhân
- kết quả.
- Nếu….thì….;hễ….thì….: biểu thị quan hệ giả thiết-kết quả, điều kiện-
kết quả.
-Tuy….nhưng…; mặc dù… nhưng….: biểu thị quan hệ tương phản.
- Không những….mà….; không chỉ….mà….: biểu thị quan hệ tăng tiến.
Trang 4biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
Các quan hệ từ : của, bằng, như (1 ),như (2)
+ Của : nối cái cày với người Hmông.
+ Bằng : nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Như(1) : nối vòng với hình cái cung.
+ Như(2):nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Thảo luận nhóm
4
Thời gian: 3 phút
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LuyÖn tËp vÒ quan hÖ tõ
Bài 2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu
voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi
mà vẫn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây gie
sát ra sông
Theo: ĐOÀN GIỎI
Gie: chìa ra
c) Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
Trang 6thị quan hệ gì?
a) nhưng : biểu thị quan hệ tương phản
b) mà : biểu thị quan hệ tương phản
c) nếu … thì :biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả TRẢ LỜI:
Trang 7Luyện từ và câu
LuyÖn tËp vÒ quan hÖ tõ
Bài 3 Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp
với mỗi ô trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao
b) Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa
Theo THẠCH LAM
c) Trăng quầng hạn, trăng tán mưa
TỤC NGỮ d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này
Theo NGUYỄN KHẢI
và
và
ở của
và
thì thì
nhưng
S/121
?
?
?
?
?
?
?
?
Trang 8Bài 4 : Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng
- Tôi dặn mãi mà nó không nhớ
- Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
- Cái lược này làm bằng sừng
Làm cá nhân Thời gian: 2 phút
Trang 101 Quan hệ từ là từ dùng để:
Nối danh từ với danh từ
Nối danh từ với tính từ
Nối các từ ngữ hoặc nối các câu
Các ý trên đều sai
a b c d
Trang 112 Cặp quan hệ từ biểu thị nguyên nhân – kết quả là:
do… nên … nhờ… mà …
vì … nên…
Tất cả các cặp ở 3 ý a, b, c
a b c d
Khoanh tròn ý đúng.
Trang 123 Không những… mà còn…; không chỉ… mà… là các cặp quan hệ từ biểu hiện:
Quan hệ tương phản Quan hệ tăng tiến Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ điều kiện – kết quả
a b c d